Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Phụ lục 1, 3 Vật lí 12 tích hợp Năng lực số được biên soạn khoa học, bám sát chương trình SGK thống nhất, đồng thời chú trọng tích hợp các yêu cầu về Năng lực số trong hoạt động dạy và học.
Phụ lục 1, 3 Vật lý lớp 12 được trình bày đầy đủ dưới dạng File Word và PDF, thuận tiện tải về, chỉnh sửa và sử dụng. Kế hoạch giáo dục môn Vật lí 12 là tài liệu thiết thực dành cho giáo viên trong quá trình chuẩn bị và tổ chức dạy học giúp giáo viên thuận tiện xác định mục tiêu, nội dung và các yêu cầu cần đạt gắn với việc phát triển Năng lực số cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Kế hoạch giáo dục môn Vật lí 12 gồm:
|
TRƯỜNG: THPT………… TỔ: LÝ – HOÁ – SINH – CÔNG NGHỆ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN VẬT LÝ, KHỐI LỚP 12
(Năm học 20.... - 20....)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp:07; Số học sinh: 271 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 161
2. Tình hình đội ngũ: Sốgiáo viên:04 ; Trình độ đào tạo: Đại học: 02 ; Trên đại học: 02 .
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 04; Khá:................; Đạt:...............; Chưa đạt:........
3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
Máy chiếu |
01 |
Toàn chủ đề trong chương trình |
|
|
2 |
Máy tính bàn |
01 |
Toàn chủ đề trong chương trình |
|
|
3 |
Loa |
01 |
Toàn chủ đề trong chương trình |
|
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng thí nghiệm |
01 |
Dạy các bài thực hành và thực hành |
|
|
2 |
Sân chơi |
02 |
Tổ chức giáo dục STEM trong ngoại ngoái |
|
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình khối 12:
35 TUẦN x 2 = 70 tiết
HKI: 18 tuần x 2 = 36 tiết
HKII: 17 tuần x 2 = 34 tiết
|
Tuần |
Tên bài |
Số tiết |
Yêu cầu cần đạt |
NLS Phát triển |
|
CHƯƠNG 1. VẬT LÍ NHIỆT (18 tiết) |
|
|||
|
1 |
Bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể |
2 |
– Sử dụng mô hình động học phân tử, nêu được sơ lược cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. – Giải thích được sơ lược một số hiện tượng vật lí liên quan đến sự chuyển thể: sự nóng chảy, sự hoá hơi. |
1.3.NC1a 2.4.NC1a |
|
2 |
Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học |
2 |
– Thực hiện thí nghiệm, nêu được: mối liên hệ nội năng của vật với năng lượng của các phân tử tạo nên vật, định luật I của nhiệt động lực học. – Vận dụng được định luật I của nhiệt động lực học trong một số trường hợp đơn giản. |
1.3.NC1a 3.4.NC1a
|
|
3 |
Bài 3: Nhiệt độ. Thang nhiệt độ - Nhiệt kế |
2 |
– Thực hiện thí nghiệm cho thấy chiều truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhau; từ đó nêu được khi hai vật tiếp xúc với nhau, ở cùng nhiệt độ, sẽ không có sự truyền năng lượng nhiệt giữa chúng. – Phân biệt được thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Kelvin, nêu được định nghĩa độ không tuyệt đối. – Chuyển đổi được nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius sang nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin và ngược lại. |
1.3.NC1a 2.3.NC1b
|
|
4 |
Bài 4: Nhiệt dung riêng |
2 |
– Nêu được định nghĩa nhiệt dung riêng. – Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt dung riêng bằng dụng cụ thực hành. – Giải thích được các hiện tượng, làm được các bài tập có liên quan đến nhiệt dung riêng. |
3.4.NC1a 1.3.NC1a 3.1.NC1a |
|
5 |
Bài 5: Nhiệt nóng chảy riêng |
2 |
– Nêu được định nghĩa nhiệt nóng chảy riêng. – Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt nóng chảy riêng bằng dụng cụ thực hành. – Giải thích được các hiện tượng, làm được các bài tập có liên quan đến nhiệt nóng chảy riêng. |
1.3.NC1a 3.4.NC1a
|
|
6 |
Bài 6: Nhiệt hóa hơi riêng |
2 |
– Nêu được định nghĩa nhiệt hoá hơi riêng. – Thảo luận để thiết kế phương án hoặc lựa chọn phương án và thực hiện phương án, đo được nhiệt hoá hơi riêng bằng dụng cụ thực hành. – Giải thích được các hiện tượng, làm được các bài tập có liên quan đến nhiệt hóa hơi riêng. |
1.3.NC1a 3.1.NC1a 2.4.NC1a |
|
7 |
Bài 7: Bài tập về vật lí nhiệt |
2 |
– Trình bày được những kiến thức cơ bản đã học trong Chương I Vật lí nhiệt. – Biết cách giải các bài tập định tính và định lượng có liên quan đến các kiến thức của chương. |
– |
|
8, 9 |
Ôn tập chương 1 |
3 |
– Củng cố và hệ thống hóa kiến thức chương – Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học chương 1để áp dụng vào việc giải các bài tập trắc nghiệm, tự luận và các vấn đề liên quan trong thực tiễn. |
– |
|
TRƯỜNG: THPT ………. TỔ: LÝ – HÓA – SINH - CN Họ và tên giáo viên: ……………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC VẬT LÍ, LỚP 12
NĂM HỌC 20.... – 20....
I. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
Cả năm: 35 tuần (105 tiết gồm 70 tiết CT và 35 tiết CĐ)
Học kì I: 18 tuần (54 tiết gồm 36 tiết CT và 18 tiết CĐ).
Học kỳ II: 17 tuần (51 tiết gồm 34 tiết CT và 17 tiết CĐ)
1. Phân phối chương trinh môn Vật lí lớp 12
|
Bài |
Chủ đề/ Tên bài học |
Tiết thứ |
Thời điểm |
Thiết bị dạy học |
Địa điểm dạy học |
NLS phát triển |
|
CHƯƠNG I. VẬT LÍ NHIỆT |
|
|||||
|
1 |
Bài 1: Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể |
Tiết 1,2 |
Tuần 1 |
-Máy chiếu (TV), đường link một số website, sách, hình ảnh về cấu trúc của chất rắn, chất lỏng, chất khí. Các thí nghiệm về nóng chảy và bay hơi. |
Lớp học |
1.3.NC1a – Khai thác mô phỏng số mô hình động học phân tử chất rắn – lỏng – khí. 2.4.NC1a – Đánh giá độ tin cậy của tài liệu/mô phỏng khi nghiên cứu cấu trúc chất. |
|
2 |
Bài 2: Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học |
Tiết 3,4 |
Tuần 2 |
- Bộ thí nghiệm liên hệ giữa nội năng của vật với năng lượng của các phân tử cấu tạo nên vật - Máy chiếu, đường link một số website, sách, hình ảnh minh họa nội dung định luật I nhiệt động lực học. |
Lớp học |
1.3.NC1a – Sử dụng mô phỏng thí nghiệm thay đổi nội năng (nén khí, tăng nhiệt). 3.4.NC1a – Thu thập và xử lí dữ liệu số từ mô phỏng hoặc cảm biến nhiệt (nếu có).
|
|
3 |
Bài 3: Nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế |
Tiết 5,6 |
Tuần 3 |
- Bộ thí nghiệm truyền nhiệt giữa hai vật tiếp xúc nhau. - Máy chiếu, đường link một số website, sách, hình ảnh về các nhiệt kế thang nhiệt độ Celsius và thang nhiệt độ Kelvin. |
Lớp học |
1.3.NC1a – Học sinh sử dụng ứng dụng số đo nhiệt độ, so sánh các thang đo. 2.3.NC1b – Tìm kiếm – khai thác dữ liệu số về các loại nhiệt kế hiện đại.
|
|
4 |
Bài 4: Nhiệt dung riêng |
Tiết 7,8 |
Tuần 4 |
Bộ thí nghiệm đo được nhiệt dung riêng của nước. |
Lớp học |
3.4.NC1a – Ghi và xử lí số liệu nhiệt độ – thời gian từ phần mềm ghi dữ liệu hoặc mô phỏng. 1.3.NC1a – Sử dụng công cụ số để xây dựng phương án đo nhiệt dung riêng. 3.1.NC1a – Dựng đồ thị nhiệt độ theo thời gian bằng phần mềm đồ thị. |
|
5 |
Bài 5. Nhiệt nóng chảy riêng |
Tiết 9,10 |
Tuần 5 |
Bộ thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. |
Lớp học |
1.3.NC1a – Khai thác mô phỏng số về quá trình nóng chảy để dự đoán dạng đồ thị. 3.4.NC1a – Xử lí dữ liệu thu được từ mô phỏng bằng bảng tính. |
|
6 |
Bài 6: Nhiệt hoá hơi riêng |
Tiết 11,12 |
Tuần 6 |
Bộ thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước. |
Lớp học |
1.3.NC1a – Sử dụng video/mô phỏng sự hóa hơi để quan sát quá trình ở mức vi mô. 3.1.NC1a – Dựng đồ thị biểu diễn sự biến thiên nhiệt độ trong quá trình hóa hơi. 2.4.NC1a – Đánh giá nguồn tài liệu số về ứng dụng năng lượng hóa hơi. |
...............
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: