Kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức (Năng lực số) Phụ lục I, III Khoa học tự nhiên lớp 8 (NLS, Song song, cuốn chiếu)

Kế hoạch giáo dục môn Khoa học tự nhiên 8 (Phụ lục 1, 3) tích hợp Năng lực số mang đến 2 mẫu khác nhau là tài liệu thiết thực giúp giáo viên xây dựng kế hoạch dạy học khoa học, đồng bộ và phù hợp với Chương trình GDPT 2018.

Phụ lục 1, 3 Khoa học tự nhiên 8 tích hợp Năng lực số gồm 2 mẫu khác nhau: 1 mẫu theo chương trình dạy Song song và 1 mẫu theo chương trình dạy nối tiếp (cuốn chiếu). Kế hoạch giáo dục tích hợp Năng lực số Khoa học tự nhiên 8 được biên soạn đầy đủ, rõ ràng, bám sát sách giáo khoa Khoa học tự nhiên 8, giúp thầy cô giáo dễ dàng chỉnh sửa trên file Word, tiết kiệm thời gian chuẩn bị hồ sơ chuyên môn.

Mô tả tài liệu: Kế hoạch giáo dục Khoa học tự nhiên 8 năm 2026 - 2027 gồm có:

  • Định dạng File Word
  • Tích hợp Năng lực số
  • Gồm 2 mẫu 
  • Mẫu 1:  Dạy theo chương trình Song song
  • Mẫu 2: Dạy theo chương trình Cuốn chiếu

1. Phụ lục 1, 3 Khoa học tự nhiên lớp 8 tích hợp Năng lực số - Song song

PHỤ LỤC III

TRƯỜNG THCS………

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

………… ngày tháng 11 năm 20....

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHTN, LỚP 8

Năm học 20.... 20....

I. Kế hoạch dạy học

1.1. Khung kế hoạch dạy học môn học

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN – LỚP 8

Cả năm

140 tiết

HỌC KỲ I

18 tuần x 4 tiết = 72 tiết

HỌC KỲ II

17 tuần x 4 tiết = 68 tiết

Số tiết

SỐ TUẦN

SỐ TIẾT THEO PHÂN MÔN

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Ghi chú

 

TỔNG

HÓA

SINH

HỌC KỲ I

18

72

24 tiết

(23LT+ 1ÔT)

18 tiết

(17LT+01ÔT)

26 Tiết

(25 LT+ 01 ÔT)

04 Tiết

(GK:02T+ CK:02T)

HỌC KỲ II

17

68

17 Tiết

(16LT+ 1ÔT)

28 tiết

(27LT+01ÔT)

19 tiết

(18 LT+ 01 ÔT)

04 Tiết

(GK:02T+ CK:02T)

CẢ NĂM

35

140

41 Tiết

(39LT+02ÔT)

46 tiết

(44 LT+02ÔT)

45 tiết

(43 LT+ 02 ÔT)

08 Tiết

TỔNG

126 LT + 06 ÔT = 132 Tiết + 08 Tiết KTĐG = 140 Tiết

 

STT

Tuần

Tiết PPCT

Chương/ Bài

Số tiết

Lĩnh vực

Thiết bị dạy học

Yêu cầu cần đạt

Dạy TN, TH

Năng lực số

 

1

1

1

MỞ ĐẦU (3 tiết)

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm (Tiết 1)

1

HÓA

- Tranh ảnh tả một số quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ thủy tinh, khi đun, khi lấy hóa chất và cho hóa chất vào dụng cụ thí nghiệm

- Ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình tam giác, phiễu, ống đong, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, Giấy đo ph (Hoặc bút đo), máy đo huyết áp, công tắc, biến trở...

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

TN

 

 

 

2

 

2,3

Chương III - KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT (11 tiết)

Bài 13. Khối lượng riêng

 

2

 

 

-Cân điện tử, sơ đồ mô tả khối lượng riêng một số chất.

– Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.

– Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.

TN

 

 

3

4

Chương VII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI (28 tiết)

Bài 30. Khái quát về cơ thể người

1

SINH

-Tranh, ảnh Cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động

– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

 

 

 

4

 

 

 

 

 

 

 

2

5

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm (Tiết 2)

1

HÓA

- Tranh ảnh tả một số quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ thủy tinh, khi đun, khi lấy hóa chất và cho hóa chất vào dụng cụ thí nghiệm

- Ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình tam giác, phiễu, ống đong, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, Giấy đo ph (Hoặc bút đo), máy đo huyết áp, công tắc, biến trở...

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

TN

 

 

5

6,7

Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

 

2

-Cân điện tử, Ống đong

-Thước đo độ dài, Khối gỗ hình hộp

– Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.

TH

 

 

6

8

Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 1)

1

SINH

-Tranh, ảnh Cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động

-Hướng dẫn thao tác sơ cứu băng bó cho người gãy xương

-Bộ dụng cụ băng bó gãy xương

– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.

– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.

 

1.2.TC2b: Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy và tính xác thực của nguồn dữ liệu, thông tin về bệnh gãy xương

 

 

7

 

 

 

 

 

 

3

9

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm (Tiết 3)

1

HÓA

- Tranh ảnh tả một số quy tắc an toàn khi sử dụng dụng cụ thủy tinh, khi đun, khi lấy hóa chất và cho hóa chất vào dụng cụ thí nghiệm

- Ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình tam giác, phiễu, ống đong, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, Giấy đo ph (Hoặc bút đo), máy đo huyết áp, công tắc, biến trở...

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

TN

 

 

8

10,11

Bài 15. Áp suất trên một bề mặt

2

-Tranh mô phỏng thí nghiệm hình 15.2

Khay nhựa đựng bột mịn, hai khối kim loại hình hộp chữ nhật.

-Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.

-Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.

-Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.

TN

 

 

9

12

 

 

Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 2)

 

 

1

SINH

-Tranh, ảnh Cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động

-Hướng dẫn thao tác sơ cứu băng bó cho người gãy xương

-Bộ dụng cụ băng bó gãy xương

– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.

– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình

 

1.1.TC2b: Tra cứu hình ảnh cấu tạo hệ vận động. Tra cứu biện pháp phòng bệnh loãng xương.

2.2.TC2a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số trong nhóm về bệnh học đường (cong vẹo cột sống).

 

10

4

13

Chương I - PHẢN ỨNG HOÁ HỌC (21 tiết)

Bài 2. Phản ứng hoá học (Tiết 1)

1

HÓA

- Giá đỡ kim loại, nến

- Cốc thủy tinh 250ml

- Nhiệt kế, đèn cồn, lưới cách nhiệt, kiềng sắt

- Mô hình Hydrogen và Oxygen

– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.

– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.

– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.

– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

TN

2.1.TC2a. Học sinh sử dụng các công cụ kỹ thuật số như phần mềm mô phỏng, dữ liệu thực nghiệm trực tuyến, và các công cụ phân tích để hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến phản ứng hóa học.

 

11

14,15

Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển (Tiết 1,2)

2

-Cốc thủy tinh, khay nhựa đụng dung cụ

-Cân, bình chứa nước. Ống thuỷ tinh lớn, nắp nhựa rời, chậu nước

-Mô hình Cấu tạo tai người

-Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng

-Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.

-Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.

TN

 

 

 

 

 

12

 

 

 

16

 

 

Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 3)

1

SINH

-Tranh, ảnh Cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động

-Hướng dẫn thao tác sơ cứu băng bó cho người gãy xương

-Bộ dụng cụ băng bó gãy xương

– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư

TH

 

 

 

13

5

17

Bài 2. Phản ứng hoá học (Tiết 2)

 

1

 

HÓA

- Giá đỡ kim loại, nến

- Cốc thủy tinh 250ml

- Nhiệt kế, đèn cồn, lưới cách nhiệt, kiềng sắt

- Mô hình Hydrogen và Oxygen

– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.

– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.

– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.

– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

TN

2.1.TC2a. Học sinh sử dụng các công cụ kỹ thuật số như phần mềm mô phỏng, dữ liệu thực nghiệm trực tuyến, và các công cụ phân tích để hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến phản ứng hóa học.

 

14

18

Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển (Tiết 3)

1

-Ti vi, máy vi tính

-Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.

-Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).

TN

1.1.TC2b. Tìm kiếm được thông tin về một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống trong môi trường số.

2.1.TC2a. Thực hiện được các tương tác và thường xuyên với các công nghệ số (K12online).

 

15

19

Bài 17. Lực đẩy Archimedes (Tiết 1)

 

1

-Ti vi, máy vi tính

Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng, rút ra được: Điều kiện định tính về vật nổi, vật chìm; định luật Archimedes (Acsimet).

TN

 

 

16

20

Bài 32. Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (Tiết 1)

1

SINH

Sơ đồ, mô hình Hệ tiêu hoá ở người

– Nêu được khái niệm dinh dưỡng, chất dinh dưỡng. Nêu được mối quan hệ giữa tiêu hoávà dinh dưỡng.

– Trình bày được chức năng của hệ tiêu hoá; kể tên được các cơ quan của hệ tiêu hoá. Nêu được chức năng của mỗi cơ quan và sự phối hợp các cơ quan thể hiện chức năng của cả hệ tiêu hoá

 

1.1.TC2b: Tra cứu hình ảnh cấu tạo hệ tiêu hóa. Tra cứu biện pháp phòng bệnh sâu răng.

 

 

17

6

21

Bài 2. Phản ứng hoá học (Tiết 3)

1

HÓA

- Giá đỡ kim loại, nến

- Cốc thủy tinh 250ml

- Nhiệt kế, đèn cồn, lưới cách nhiệt, kiềng sắt

- Mô hình Hydrogen và Oxygen

– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.

– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.

– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.

-Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

TN

2.1.TC2a. Học sinh sử dụng các công cụ kỹ thuật số như phần mềm mô phỏng, dữ liệu thực nghiệm trực tuyến, và các công cụ phân tích để hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến phản ứng hóa học.

 

PHỤ LỤC I

TRƯỜNG:……………………

TỔ: TỰ NHIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 8

Năm học: 20… - 20……….

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 2; Số học sinh: 70;

2. Tình hình đội ngũ:

- Số giáo viên hiên đang giảng dạy ở khối 8 là: 3GV

- Trình độ đào tạo: Đại học 03

- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 03

3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục của khối

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

- Ống nghiệm, cốc thủy tinh, bình tam giác, phiễu, ống đong, ống nhỏ giọt, kẹp gỗ, Giấy đo ph (Hoặc bút đo), máy đo huyết áp, công tắc, biến trở...

4

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

 

 

 

 

PHÂN MÔN

HÓA HỌC

2

 

 

- Giá đỡ kim loại, nến

- Cốc thủy tinh 250ml

- Nhiệt kế, đèn cồn, lưới cách nhiệt, kiềng sắt

- Mô hình Hydrogen và Oxygen

4

Bài 2. Phản ứng hoá học

3

- Cân điện tử, cốc thủy tinh

4

Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

4

-Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, cân điện tử

4

Bài 4. Dung dịch và nồng độ dung dịch

5

- Cốc thủy tinh, cân điện tử

4

Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học

6

-Thanh sắt gỉ, đèn cồn, Ống nghiệm, thìa, cốc thủy tinh

4

Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

7

Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, giấy pH

4

Bài 9. Base. Thang pH

8

Ống nghiệm, ống nhỏ giọt, thìa thủy tinh...

4

Bài 10. Oxide

9

-Bảng tính tan trong nước của các acid-Base- Muối

-Tranh, ảnh mô tả được tính tan của nhóm hydroxide và gốc acid với hydrogen và các kim loại.

4

Bài 11. Muối

10

Một số mẫu phân bón hóa học

4

Bài 12. Phân bón hoá học

 

11

Cân điện tử, sơ đồ mô tả khối lượng riêng một số chất.

4

Bài 13. Khối lượng riêng

 

 

 

 

PHÂN MÔN

VẬT LÍ

 

 

12

-Cân điện tử, Ống đong

-Thước đo độ dài, Khối gỗ hình hộp

4

Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

13

-Cốc thủy tinh, khai nhựa đụng dung cụ

-Cân, bình chứa nước.

-Mô hình Cấu tạo tai người

4

Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

14

-Cốc thủy tinh, lực kế

-Cân điện tử, bình tràn

-Quả nặng bằng nhựa

-Giá đỡ thí nghiệm

4

Bài 17. Lực đẩy Archimedes

15

-Giá đỡ thí nghiệm, thanh nhựa cứng

-Các quả nặng có móc treo

4

Bài 18. Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

16

-Giá đỡ thí nghiệm, thanh nhựa cứng

-Các quả nặng có móc treo lực kế

4

Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng

17

- Chiếc đũa nhựa, đũa thủy tinh, vải

-Giá thí nghiệm và dây treo

4

Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

18

-Nguồn điện, công tác, bóng đèn, dây nối, kẹp, hộp pin 3V

4

Bài 21. Dòng điện, nguồn điện

19

-Nguồn điện, công tác, bóng đèn, dây nối, kẹp, hộp pin 3V

4

Bài 22. Mạch điện đơn giản

20

-Nguồn điện

Bóng đèn

-Ampe kế, vôn kế, công tắc, dây nối

4

Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

21

-Giá đỡ thí nghiệm

-Cốc thủy tinh, nhiệt kế

4

Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng

22

-Bình nhiệt lượng, dây đốt, nhiệt kế

-Dụng cụ đo năng lượng điện

-Nguồn điện, dây nối

4

Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter

23

-Thanh kim loại, đèn cồn, đinh sắt

-Giá đỡ, ống nghiệm, đen cồn, cốc thủy tinh, nhiệt kế

4

Bài 28. Sự truyền nhiệt

24

 

-Giá đỡ, thanh kim loại, đèn cồn

-Bình thủy tinh, chậu thủy tinh

-Bình cầu, nút cao su

4

Bài 29. Sự nở vì nhiệt

25

Bộ băng bó cho người gãy xương tay, xương chân

Gồm: Bộ băng bó gồm: 2 thanh nẹp bằng gỗ bào nhẵn dài (300- 400) mm, rộng (40-50) mm, dày từ (6-10) mm; 4 cuộn băng y tế, mỗi cuộn dài 200 mm; 4 cuộn gạc y tế.

4

Bài 31. Hệ vận động ở người

PHÂN MÔN SINH

26

Dụng cụ đo huyết áp

1

Bài 33. Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người

27

Dụng cụ đo thân nhiệt. Nhiệt kế (lỏng) (TBDC).

4

Bài 39. Da và điều hòa thân nhiệt ở người

28

24. Dụng cụ điều tra thành phần quần xã sinh vật

Ống nhòm hai mắt 16×32 nhỏ, với tiêu cự 135mm, độ phóng đại tối đa lên đến 16 lần, đường kính 32mm. (Dùng chung với thiết bị ở lớp 6).

4

Bài 44. Hệ sinh thái

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng học bộ môn Hóa - Sinh

 

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

Bài 2. Phản ứng hoá học

Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

Bài 4. Dung dịch và nồng độ dung dịch

Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học

Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

Bài 9. Base. Thang pH

Bài 10. Oxide

Bài 11. Muối

Bài 12. Phân bón hoá học

2

Phòng học bộ môn Vật lí - Công nghệ

01

 

 

Bài 13. Khối lượng riêng

Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển

Bài 17. Lực đẩy Archimedes

Bài 18. Tác dụng làm quay của lực. Moment lực

Bài 19. Đòn bẩy và ứng dụng

Bài 20. Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát

Bài 21. Dòng điện, nguồn điện

Bài 22. Mạch điện đơn giản

Bài 25. Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Bài 26. Năng lượng nhiệt và nội năng

Bài 27. Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter

Bài 28. Sự truyền nhiệt

Bài 29. Sự nở vì nhiệt

 

II. Kế hoạch dạy học

1.Phân phối chương trình

STT

Chương/ Bài

Số tiết

Lĩnh vực

Yêu cầu cần đạt

Năng lực số

1

MỞ ĐẦU (3 tiết)

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm (Tiết 1)

1

HÓA

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

 

 

2

Chương III - KHỐI LƯỢNG RIÊNG VÀ ÁP SUẤT ( 11 tiết)

Bài 13. Khối lượng riêng

 

2

 

– Nêu được định nghĩa khối lượng riêng, xác định được khối lượng riêng qua khối lượng và thể tích tương ứng, khối lượng riêng = khối lượng/thể tích.

– Liệt kê được một số đơn vị đo khối lượng riêng thường dùng.

 

3

Chương VII - SINH HỌC CƠ THỂ NGƯỜI ( 28 tiết)

Bài 30. Khái quát về cơ thể người

1

SINH

– Nêu được tên và vai trò chính của các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể người

 

4

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm (Tiết 2)

1

HÓA

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

 

5

Bài 14. Thực hành xác định khối lượng riêng

 

2

– Thực hiện thí nghiệm để xác định được khối lượng riêng của một khối hộp chữ nhật, của một vật có hình dạng bất kì, của một lượng chất lỏng.

 

6

Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 1)

1

SINH

– Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.

– Dựa vào sơ đồ (hoặc hình vẽ), mô tả được cấu tạo sơ lược các cơ quan của hệ vận động. Phân tích được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng của hệ vận động. Liên hệ được kiến thức đòn bẩy vào hệ vận động.

1.2.TC2b: Phân tích, so sánh và đánh giá được độ tin cậy và tính xác thực của nguồn dữ liệu, thông tin về bệnh gãy xương

 

7

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm (Tiết 3)

1

HÓA

– Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

– Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

– Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

 

8

Bài 15. Áp suất trên một bề mặt

2

-Dùng dụng cụ thực hành, khẳng định được: áp suất sinh ra khi có áp lực tác dụng lên một diện tích bề mặt, áp suất = áp lực/diện tích bề mặt.

-Liệt kê được một số đơn vị đo áp suất thông dụng.

-Thảo luận được công dụng của việc tăng, giảm áp suất qua một số hiện tượng thực tế.

 

9

 

 

Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 2)

 

 

1

SINH

– Trình bày được một số bệnh, tật liên quan đến hệ vận động và một số bệnh về sức khoẻ học đường liên quan hệ vận động (ví dụ: cong vẹo cột sống). Nêu được một số biện pháp bảo vệ các cơ quan của hệ vận động và cách phòng chống các bệnh, tật.

– Nêu được ý nghĩa của tập thể dục, thể thao và chọn phương pháp luyện tập thể thao phù hợp (tự đề xuất được một chế độ luyện tập cho bản thân nhằm nâng cao thể lực và thể hình

1.1.TC2b: Tra cứu hình ảnh cấu tạo hệ vận động. Tra cứu biện pháp phòng bệnh loãng xương.

2.2.TC2a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số trong nhóm về bệnh học đường (cong vẹo cột sống).

10

Chương I - PHẢN ỨNG HOÁ HỌC ( 21 tiết)

Bài 2. Phản ứng hoá học (Tiết 1)

1

HÓA

– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.

– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.

– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.

– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

2.1.TC2a. Học sinh sử dụng các công cụ kỹ thuật số như phần mềm mô phỏng, dữ liệu thực nghiệm trực tuyến, và các công cụ phân tích để hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến phản ứng hóa học.

11

Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển (Tiết 1,2)

2

-Thực hiện thí nghiệm khảo sát tác dụng của chất lỏng lên vật đặt trong chất lỏng

-Nêu được: Áp suất tác dụng vào chất lỏng sẽ được chất lỏng truyền đi nguyên vẹn theo mọi hướng; lấy được ví dụ minh hoạ.

-Thực hiện được thí nghiệm để chứng tỏ tồn tại áp suất khí quyển và áp suất này tác dụng theo mọi phương.

 

 

 

 

12

 

 

Bài 31. Hệ vận động ở người (Tiết 3)

1

SINH

– Thực hành: Thực hiện được sơ cứu và băng bó khi người khác bị gãy xương; tìm hiểu được tình hình mắc các bệnh về hệ vận động trong trường học và khu dân cư

 

13

Bài 2. Phản ứng hoá học (Tiết 2)

 

1

 

HÓA

– Nêu được khái niệm sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học.

– Phân biệt được sự biến đổi vật lí, biến đổi hoá học. Đưa ra được ví dụ về sự biến đổi vật lí và sự biến đổi hoá học.

– Tiến hành được một số thí nghiệm về sự biến đổi vật lí và biến đổi hoá học.

– Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chất đầu và sản phẩm.

– Nêu được sự sắp xếp khác nhau của các nguyên tử trong phân tử chất đầu và sản phẩm

– Chỉ ra được một số dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá học xảy ra.

– Nêu được khái niệm và đưa ra được ví dụ minh hoạ về phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt.

– Trình bày được các ứng dụng phổ biến của phản ứng toả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dầu)

2.1.TC2a. Học sinh sử dụng các công cụ kỹ thuật số như phần mềm mô phỏng, dữ liệu thực nghiệm trực tuyến, và các công cụ phân tích để hiểu và giải quyết các vấn đề liên quan đến phản ứng hóa học.

14

Bài 16. Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển (Tiết 3)

1

-Mô tả được sự tạo thành tiếng động trong tai khi tai chịu sự thay đổi áp suất đột ngột.

-Giải thích được một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống (ví dụ như: giác mút, bình xịt, tàu đệm khí).

1.1.TC2b. Tìm kiếm được thông tin về một số ứng dụng về áp suất không khí trong đời sống trong môi trường số.

2.1.TC2a. Thực hiện được các tương tác và thường xuyên với các công nghệ số (K12online).

2. Kế hoạch giáo dục Khoa học tự nhiên 8 tích hợp Năng lực số - Nối tiếp

PHỤ LỤC I

TRƯỜNG THCS ………

TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, KHỐI LỚP 8

Năm học 20.... 20....

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 05; Tổng HS:

- Số học sinh: 8A: ; 8B: ; 8C: 8D: ; 8E: .

+ Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 0

2. Tình hình đội ngũ:

+ Số lượng: 03 Giáo viên

+ Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 ; Đại học: 03 ; Trên đại học:0

+ Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt:.............; Khá:. 03 ; Đạt:...............; Chưa đạt:........

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Bộ dụng cụ thí nghiệm

4

Bài 1,2,4,5,7,8,9,10,11,12

 

2

Hộp hoá chất

2

Bài 1,2,4,5,7,8,9,10,11,12

 

3

- Ampe kế, vôn kế, joulemeter

5

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm.

 

4

- Mô hình phân tử.

5

Bài 2: Phản ứng hoá học

 

5

- Mô hình phân tử.

5

Bài 5: Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học.

 

6

- Bảng tính tan.

5

Bài 11: Muối.

 

7

- Thỏi sắt

5

Bài 13: Khối lượng riêng

 

8

- Khối gỗ hình hộp, cân điện tử, thước thẳng, ống đong.

5

Bài 14: Thực hành xác định khối lượng riêng.

 

9

- Khối sắt hình hộp, khay nhựa

5

Bài 15: Áp suất trên một bề mặt

 

10

- Bình hình trụ, bình lớn chứa nước cao 50 cm, pit-tông, quả nặng

5

Bài 16: Áp suất chất lỏng. Áp suất khí quyển.

 

11

- Lực kế 2N, cân điện tử, bình tràn, quả nặng bằng nhựa 130g, ống đong, giá thí nghiệm.

5

Bài 17: Lực đẩy Archimedes

 

12

- Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá thí nghiệm, quả nặng, móc treo, chìa khóa vặn ốc vít.

5

Bài 18: Tác dụng làm quay của lực. Moment lực.

 

13

- Thanh nhựa cứng có lỗ cách đều, giá thí nghiệm, quả nặng, móc treo.

5

Bài 19: Đòn bẩy và ứng dụng

 

14

- Chiếc đũa nhựa, chiếc đũa thủy tinh, mảnh vải len (dạ), mảnh vải lụa, giá thí nghiệm, dây treo.

- Bộ thí nghiệm vật nhiễm điện.

5

Bài 20: Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát.

 

15

- Pin 3V, bóng đèn 2,5V, công tắc, kẹp nối, lá nhôm, đồng, nhựa, dây điện.

5

Bài 21: Dòng điện, nguồn điện.

 

16

 

- Pin, bóng đèn, công tắc, kẹp nối, lá nhôm, đồng, nhựa, dây điện, cầu chì, cầu dao tự động, Rơle, chuông điện.

5

Bài 22: Mạch điện đơn giản

 

17

 

- Nguồn điện 6V, bóng đèn pin, công tắc, dd CuSO4, hai thỏi than.

5

Bài 23: Tác dụng của dòng điện.

 

18

- Nguồn điện (pin) 1,5V, 3V, 4,5V, bóng đèn 1,5V, công tắc, dây nối, biến trở, ampe kế.

5

Bài 24: Cường độ dòng điện và hiệu điện thế.

 

19

- Nguồn điện (pin) 1,5V, 3V, 6V, bóng đèn 6V-0,5A, công tắc, dây nối, ampe kế 0,5A có độ chia nhỏ nhất 0,01A, vôn kế 6V có độ chia nhỏ nhất 0,1V.

5

Bài 25: Thực hành đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế

 

20

- Giá thí nghiệm, cốc thủy tinh, nhiệt kế, quả cầu kim loại, đèn cồn.

5

Bài 26: Năng lượng nhiệt và nội năng.

 

21

- Bình lượng kế có dây đốt, que khuấy, nhiệt kế, dụng cụ đo năng lượng joulemeter, nguồn điện 12V, dây nối.

5

Bài 27: Thực hành đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter.

 

22

- Bộ thí nghiệm dẫn nhiệt, giá sắt, đèn cồn, cốc thủy tinh, bình thủy tinh, tấm gỗ.

5

Bài 28: Sự truyền nhiệt.

 

23

- Giá sắt, ba thanh nhôm, đồng, sắt, đèn cồn, bình thủy tinh.

5

Bài 29: Sự nở vì nhiệt.

 

24

- Tranh: khái quát cơ thể người.

5

Bài 30: Khái quát về cơ thể người.

 

25

- Nẹp tre/ gỗ, bang y tế/ dây vải, bông/gạc.

5

Bài 31: Hệ vận động ở người.

 

26

- Băng, gạc, bông y tế, dây cao su/ dây vải, huyết áp kế, ống nghe tim phổi.

 

Bài 33: Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người.

 

27

- Tranh hô hấp nhân tạo.

5

Bài 34: Hệ hô hấp ở người.

 

28

- Tranh: Hệ bài tiết ở người

5

Bài 35: Hệ bài tiết ở người.

 

29

 

- Tranh: Môi trường trong cơ thể

5

Bài 36: Điều hoà môi trường trong của cơ thể người.

 

30

 

- Tranh: Hệ thần kinh và các giác quan ở người.

5

Bài 37: Hệ thần kinh và các giác quan ở người.

 

31

- Tranh: Cấu tạo da.

5

Bài 39: Da và điều hoà thân nhiệt ở người.

 

32

- Tranh: Cơ quan sinh dục nam và nữ

5

Bài 40: Sinh sản ở người.

 

33

- Tranh: Các kiểu tháp tuổi của quần thể

5

Bài 42: Quần thể sinh vật.

 

34

 

- Tranh: Chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái.

5

Bài 44: Hệ sinh thái

 

35

- Tranh, ảnh

5

Bài 45: Sinh quyển.

 

36

- Tranh, ảnh

5

Bài 46: Cân bằng tự nhiên.

 

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập.

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng học các lớp

03

Tổ chức các hoạt động học của học sinh trên lớp.

 

2

Sân trường + Khuôn viên

01

Tổ chức các hoạt động tập thể: STEM, trải nghiệm,…

 

II. Kế hoạch dạy học.

1. Kế hoạch dạy học môn học.

1.1. Kế hoạch dạy học môn học chung

1.2. Kế hoạch dạy học môn học cụ thể

1.2.1 Chất và sự biến đổi của chất(Hoá học)

STT

Bài học

Số tiết

Thứ tự tiết dạy

Yêu cầu cần đạt

Mã năng lực số

1.

Bài 1: Sử dụng một số hoá chất, thiết bị cơ bản trong phòng thí nghiệm

3

1,2,3

- Nhận biết được một số dụng cụ và hoá chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên 8.

- Nêu được quy tắc sử dụng hoá chất an toàn (chủ yếu những hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8).

- Nhận biết được các thiết bị điện trong môn Khoa học tự nhiên 8 và trình bày được cách sử dụng điện an toàn.

1.1.TC2b

2.

Bài 2. Phản ứng hoá học

3

4,5,6

- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ và phân biệt được biên đổi vật lí, biến đổi hoá học.

- Tiến hành được một số thí nghiệm về biến đổi vật lí và biến đôi hoá học.

- Nêu được khái niệm phản ứng hoá học, chát đáu, sản phẩm và sự sáp xếp khác nhau của cácnguyên từ trong phân tử các chất.

- Chì ra được một sổ dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hoá họcxảy ra.

- Nêu được khái niệm, đưa ra được ví dụ minh hoạ vé phản ứng toả nhiệt, thu nhiệt và trinh bày được các ứng dụng phổ biển của phản ứngtoả nhiệt (đốt cháy than, xăng, dáu).

 

3.

Bài 3. Mol và tỉ khối chất khí

3

7,8,9

- Nêu được khái niệm về mol (nguyên tử, phân tử).

- Tính được khối lượng mol (M); Chuyển đổi được giữa số mol (n) và khối lượng (m)

- Nêu được khái niệm tỉ khối, viết được công thức tính tỉ khối của chất khí.

- So sánh được chất khí này nặng hay nhẹ hơn chất khí khác dựa vào công thức tính tỉ khối.

- Nêu được khái niệm thể tích mol của chất khí ở áp suất 1 bar và 25 0C.

- Sử dụng được công thức
để chuyển đổi giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn: áp suất 1 bar ở 25 0C.

 

4.

Bài 4. Dung dịch và nồng độ dung dịch

4

10,11,12, 13

- Nêu được dung dịch là hồn hợp đồng nhất của các chất đã tan trong nhau.

- Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước, nóng độ phấn trăm, nóng độ mol.

- Tính được độ tan, nóng độ phán trăm; nóng độ mol theo công thức.

- Tiến hành được thí nghiệm pha một dung dịch theo một nóng độ cho trước.

1.3.TC2a

5.

STEM: Hành trình hòa tan và kết tinh

2

14,15

 

2.4.TC2a 4.4.TC2a

6.

Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học

1

16

- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hoá học khối lượng được bảo toàn.

- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.

- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.

- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.

- Lập được so đồ phản ứng hoá học danh chữ và phương trình hoá học của một số phản ứng hoá học cụ thể.

1.3.TC2a

7.

KT giữa kì I

2

17,18

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức trong học kì I

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận.

 

8.

Bài 5. Định luật bảo toàn khối lượng và phương trình hoá học(tiếp theo)

3

19,20

21

- Tiến hành được thí nghiệm để chứng minh: trong phản ứng hoá học khối lượng được bảo toàn.

- Phát biểu được định luật bảo toàn khối lượng.

- Nêu được khái niệm phương trình hoá học và các bước lập phương trình hoá học.

- Trình bày được ý nghĩa của phương trình hoá học.

- Lập được so đồ phản ứng hoá học danh chữ và phương trình hoá học của một số phản ứng hoá học cụ thể.

3.1.TC2a

9.

Bài 6. Tính theo phương trình hoá học

5

22,23

24,25,26

- Tính được lượng chất trong phương trình hoá học theo sô moi, khối lượng hoặc thê tích ở điếu kiện 1 bar và 25 °C.

- Nêu được khái niệm hiệu suất của phản ứng.

-Tính được hiệu suất của một phản ứng dựa vào lượng sàn phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm thu được theo thực tế.

 

10.

Ôn tập học kì I

1

27

- Củng cố, khắc sâu kiến thức cơ bản đã học.

 

11.

KT HỌC KÌ I

 

 

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận.

 

12.

Bài 7. Tốc độ phản ứng và chất xúc tác

2

28,29

- Nêu được khái niệm vé tốc độ phản ứng (chỉ mức độ nhanh hay chậm của phán ứng hoá học).

- Trình bày được một số yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng và nêu được một số ứng dụng thực tế.

-Tiến hành được thí nghiệm và quan sát thực tién:

+ So sánh được tốc độ một số phản ứng hoá học;

+ Nêu được các yếu tố làm thay đổi tốc độ phản ứng;

+ Nêu được khái niệm véchấtxúctác.

1.3.TC2a

 

 

13.

Bài 8. Acid

3

31,31,32

- Nêu được khái niệm acid (tạo ra ion H+).

- Tiên hành được thí nghiệm của hydrochloric acid (làm đôi màu chất chỉ thị; phàn ứng với kim loại), nêu và giài thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm (viết phương trình hoá học) và rút ra nhận xét vế tính chất của acid.

-Trình bày được một số ứng dụng của một sõ acid thông dụng (HCI, H2S04, CH3COOH).

1.1.TC2b

14.

Bài 9. Base. Thang pH

5

33,34,35,36,37

- Nêu được khái niệm về base tạo ion OH-, kiềm là các hydroxide tan tốt trong nước.

- Tiến hành được thí nghiệm: Base làm đổi màu chất chỉ thị, tác dụng với acid tạo muối, nêu và giải thích được hiện tượng xảy ra trong thí nghiệm, viết PTHH và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của base.

- Tra được bảng tính tan để biết được một số loại hydroxide thuộc loại kiềm hoặc base không tan.

- Nêu được thang pH, sử dụng thang pH để đánh giá môi trường acid, base trong dung dịch.

- Tiến hành được một số thí nghiệm đo pH ( bằng giấy đo pH) với một số loại thực phẩm ( đồ uống, hoa quả..)

- Liên hệ được pH trong dạ dày, máu, nước mưa, đất….

1.1.TC2b

15.

Bài 10. Oxide( tiếp)

3

38,39,40

 

- Nêu được khái niệm oxide và phân loại được các oxide theo khả năng phản ứng với các acid/base

- Viết được phương trình hoá học tạo oxide từ kim loại/phi kim với oxygen

- Tiến hành được thí nghiệm oxide kim loại phản ứng được với axid; oxide phi kim phản ứng được với base; Nêu và giải thích được hiện tượng xẩy ra trong thí nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất hoá học của oxide.

1.1.TC2b

16.

KT giữa kì II

 

 

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức giữa học kì II

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận.

 

17.

Bài 11. Muối

5

 

41,42,43,44,45

- Nêu được khái niệm vé muối, đọc được tên một só loại muối thông dụng và trình bày được một số phương pháp điéu chế muỗi.

- Chỉ ra được một số muối tan và muối không tan từbảng tính tan.

 

18.

Bài 12. Phân bón hoá học

2

46,47

- Trình bày được vai trò cùa phân bón đối với cây trông.

- Nêu được thành phán và tác dụng cơ bản của một số loại phân bón hoá học đối với cây trổng.

- Trình bày được ánh hưởng cùa việc sử dụng phân bón hoá học đến mói trường của đất, nước và sức khoẻ của con người; để xuất được biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của phân bón.

1.1.TC2b

19.

Ôn tập học kì II

1

48

- Ôn tập lại kiến thức đã học trong HK II

- Rèn luyện kĩ năng tự học, phân tích, so sánh.

 

20.

KT học kì II

 

 

- Củng cố, khắc sâu và mở rộng kiến thức học kì II

- Biết vận dụng kiến thức vào giải các bài tập.

- Rèn kĩ năng giải bài tập trắc nghiệm khách quan, tự luận.

 

..............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo