Kế hoạch giáo dục môn Sinh học 12 Kết nối tri thức (Năng lực số, AI) KHGD Sinh học 12 (Phụ lục I, III Công văn 5512, NLS, AI)

Phụ lục 1, 3 Sinh học 12 tích hợp Năng lực số, AI được biên soạn rất chi tiết giúp giáo viên thuận tiện trong quá trình xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học môn Sinh học 12 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.

Kế hoạch giáo dục Sinh học 12 tích hợp NLS, AI được trình bày khoa học, rõ ràng, chú trọng tích hợp Năng lực số (NLS) và khai thác AI phù hợp trong các hoạt động dạy học. Phụ lục 1, 3 Sinh học 12 giúp thầy cô giáo dễ dàng tham khảo, điều chỉnh và áp dụng vào thực tế giảng dạy. Phụ lục I, III Sinh học 12 sẽ là nguồn hỗ trợ thiết thực, góp phần đổi mới phương pháp và nâng cao hiệu quả dạy học Sinh học 12. Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm kế hoạch giáo dục Hoạt động trải nghiệm 12 Kết nối tri thức.

Mô tả tài liệu: Kế hoạch giáo dục môn Sinh học 12 năm 2026 - 2027 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Mẫu 1: Phụ lục I, III Tích hợp năng lực số
  • Mẫu 2: Phụ lục I, III tích hợp năng lực số, AI

1. Phụ lục 1, 3 Sinh học 12 tích hợp Năng lực số, AI

SỞ GD&ĐT ...................

TRƯỜNG PHỔ THÔNG ………….

TỔ: CÔNG NGHỆ

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

MÔN SINH HỌC – KHỐI 12

(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)

(Năm học 2026 - 2027)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 3; Số học sinh: …….

Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 3, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 0.

2. Tình hình đội ngũ

- Số giáo viên bộ môn: ……; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: ……; Trên đại học: 0.

- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 12: ……

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Ống nghiệm

90 Cái

Bài 6

 

2

Cối, chày sứ

14 Bộ

Bài 6

 

3

Kính hiển vi

15 Cái

Bài 14

 

4

Dầu soi kính

0 Lọ

Bài 14

 

5

Giấy thấm

4 Hộp

Bài 14

 

6

Bẻ cá

0 Cái

Bài 32

 

7

Xô, chậu

1 Cái

Bài 32

 

8

Rổ rửa cát

1 Cái

Bài 32

 

9

Ống nhòm

0 Cái

Bài 25

 

10

Cuốc, xẻng

0 Cái

Bài 25

 

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng TN bộ môn Sinh

02

Các thí nghiệm, bài thực hành liên quan đến môn Sinh học.

 

2

Vườn thực nghiệm

0

 

 

II. Kế hoạch dạy học

1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học

Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)

Học kì

Các chủ đề lớn (phần, chương…)

Lý thuyết

Bài tập/luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra giữa kì

Kiểm tra cuối kì

Khác

Tổng

Học kì I

Chương 1. Di truyền phân tử (11 tiết LT + 1 tiết TH)

11

 

1

 

 

 

 

12

Học kì I

Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể (11 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết Kiểm tra)

14

 

1

1

1

 

 

17

Học kì I

Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết KT)

2

 

1

1

 

1

 

5

Học kì I

Chương 4. Di truyền quần thể (2 tiết LT)

2

 

 

 

 

 

 

2

Tổng học kì I

 

29

 

3

2

1

1

 

36

Học kì II

Chương 5. Bằng chứng và các học thuyết tiến hóa (12 LT)

10

 

 

 

 

 

 

10

Học kì II

Chương 6. Môi trường và sinh thái học quần thể (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết KT)

5

 

1

1

1

 

 

8

Học kì II

Chương 7. Sinh thái học quần xã (9 tiết LT + 1 tiết TH)

9

 

2

 

 

 

 

11

Học kì II

Chương 8. Sinh thái học phục hồi, bảo tồn và phát triển bền vững (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết Kiểm tra)

3

 

 

1

 

1

 

5

Tổng học kì II

 

27

 

3

2

1

1

 

34

Cả năm

 

56

 

6

4

2

2

 

70

2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện

STT

Bài học/nội dung thực hiện (1)

Số tiết (2)

Yêu cầu cần đạt (3)

Năng lực số phát triển

YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI)

Chương 1. Di truyền phân tử (11 tiết LT + 1 tiết TH)

1

Bài 1: DNA và cơ chế tái bản DNA

2

- Dựa vào cấu trúc hóa học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA.

- Nêu được ý nghĩa của các cặp base bổ sung đặc hiệu A-T và G-C.

- Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.

1.1.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Tuỳ chỉnh yêu cầu với công cụ AI để được giải thích lại cơ chế tái bản DNA cho dễ hiểu. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

2

Bài 2: Gene, quá trình truyền đạt thông tin di truyền và hệ gene

3

- Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene. Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.

- Phân biệt được các loại RNA. Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA.

- Nêu đuợc khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.

- Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.

- Trình bày được cơ chế tổng họp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã.

- Vẽ và giải thích được sơ đồ liên kết ba quá trình thể hiện cơ chế di truyền ở cấp phân tử là quá trình truyền đạt thông tin di truyền.

- Phát biểu được khái niệm hệ gene.

- Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của việc giải trình tự hệ gene người.

1.3.NC1a

12.C4: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI:

- Thu thập, tổ chức dữ liệu trình tự gene theo định dạng chuẩn để có thể xử lí bằng máy. - Minh chứng đạt chỉ báo: Với bộ dữ liệu mẫu do GV cung cấp, HS xác định trường dữ liệu, phát hiện dữ liệu thiếu/sai và giải thích ảnh hưởng tới một hệ thống AI thử nghiệm.

3

Bài 3: Điều hoà biểu hiện gene

2

- Trình bày được thí nghiệm trên operon Lac của E. coli.

- Phân tích được ý nghĩa của điều hòa biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thế.

- Nêu được ứng dụng của điều hòa biểu hiện gene.

1.1.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Dùng công cụ AI đặt câu hỏi kiểm tra hiểu biết về điều hoà biểu hiện gene. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

4

Bài 4: Đột biến gene

2

- Nêu được khái niệm đột biến gene.

- Phân biệt được các dạng đột biến gene.

- Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene.

- Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền.

1.2.NC1b

12.B1: Vấn đề đạo đức của AI:

- Phân tích nguyên nhân AI dự đoán sai tác động của một đột biến khi dữ liệu huấn luyện lệch. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích nguyên nhân của một sai lệch/vấn đề đạo đức trong hệ thống AI và đề xuất ít nhất một biện pháp giảm thiểu.

5

Bài 5: Công nghệ di truyền

2

- Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ họp.

- Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene.

- Tranh luận, phán biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học.

1.1.NC1b

12.B1: Vấn đề đạo đức của AI:

- Phân tích được vấn đề đạo đức khi AI tham gia thiết kế trình tự gene nhân tạo. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích nguyên nhân của một sai lệch/vấn đề đạo đức trong hệ thống AI và đề xuất ít nhất một biện pháp giảm thiểu.

6

Bài 6: Thực hành: Tách chiết DNA

1

- Trình bày được cơ sở khoa học của tách chiết DNA.

5.2.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Nhờ AI tra cứu vai trò của cồn, muối trong tách chiết DNA rồi đối chiếu với SGK. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

Chương 2. Di truyền nhiễm sắc thể (11 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết Kiểm tra)

7

Bài 7: Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể

1

- Dựa vào sơ đồ (hoặc hình ảnh), trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST.

- Trình bày được NST là vật chất di truyền.

- Mô tả được cách sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định gọi là locus.

- Trình bày được ý nghĩa của nguyên phân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. Từ đó, giải thích được nguyên phân, giảm phân và thụ tinh quyết định quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của các gene qua các thế hệ tế bào và cá thể.

- Phân tích được sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp, tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

1.1.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Yêu cầu AI mô tả lại các mức cuộn xoắn của nhiễm sắc thể theo thứ tự, rồi tự kiểm tra. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

8

Bài 8: Học thuyết di truyền của Mendel

2

- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.

- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Mendel.

- Nêu được tính quy luật của hiện tượng di truyền và giải thích thí nghiệm của Mendel.

- Trình bày được cơ sở tế bào học của các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

1.3.NC1a

12.C4: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI:

- Thấy được cỡ mẫu và cách ghi dữ liệu quyết định độ tin cậy của kết luận rút ra. - Minh chứng đạt chỉ báo: Với bộ dữ liệu mẫu do GV cung cấp, HS xác định trường dữ liệu, phát hiện dữ liệu thiếu/sai và giải thích ảnh hưởng tới một hệ thống AI thử nghiệm.

9

Ôn tập kiểm tra giữa kì I

1

 

 

 

10

Kiểm tra giữa kì I

1

 

 

 

11

Bài 9: Mở rộng học thuyết của Mendel

2

- Giải thích được sản phẩm của các allele của cùng một gene và của các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.

1.2.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Đối chiếu lời giải thích của AI về tương tác gene với tài liệu chính thống trước khi dùng. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

12

Bài 10: Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

2

- Nêu được khái niệm NST giới tính; di truyền giới tính.

- Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.

- Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1:1.

- Trình bày được quan điểm của bản thân về việc điều khiến giới tính ở người theo ý muốn.

- Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Morgan.

- Trình bày được cách bố trí thí nghiệm của Morgan, qua đó nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính.

- Vận dụng những hiếu biết về di truyền giới tính và liên kết với giới tính để giải thích các vấn đề trong thực tiễn (Ví dụ: điều khiển giới tính trong chăn nuôi, phát hiện bệnh do rối loạn cơ chế phân li, tố hợp NST giới tính,...).

1.1.NC1b

12.A3: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI:

- Phân tích trách nhiệm công dân khi dùng AI dự đoán giới tính, tránh mất cân bằng giới. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích tình huống và nêu ít nhất hai hành động thể hiện sử dụng AI an toàn, trung thực, tôn trọng dữ liệu và không phát tán thông tin sai.

13

Bài 11: Liên kết gene và hoán vị gene

2

- Trình bày được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm liên kết gene.

- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene.

- Trình bày được thí nghiệm của Morgan, từ đó phát biểu được khái niệm hoán vị gene.

- Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của hoán vị gene.

- Nêu được ý nghĩa của việc lập bán đồ di truyền.

- Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền

1.3.NC1a

12.C4: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI:

- Tổ chức dữ liệu tần số tái tổ hợp theo cấu trúc chuẩn để máy có thể lập bản đồ tự động. - Minh chứng đạt chỉ báo: Với bộ dữ liệu mẫu do GV cung cấp, HS xác định trường dữ liệu, phát hiện dữ liệu thiếu/sai và giải thích ảnh hưởng tới một hệ thống AI thử nghiệm.

14

Bài 12: Đột biến nhiễm sắc thể

3

- Phát biểu được khái niệm đột biến NST.

- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST. Phân biệt đuợc các dạng đột biến cấu trúc NST.

- Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.

- Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.

- Trình bày được vai trò của đột biến cấu trúc NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.

- Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

1.2.NC1b

12.B1: Vấn đề đạo đức của AI:

- Phân tích nguyên nhân AI nhận dạng nhầm dạng đột biến khi ảnh tiêu bản chất lượng thấp. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích nguyên nhân của một sai lệch/vấn đề đạo đức trong hệ thống AI và đề xuất ít nhất một biện pháp giảm thiểu.

15

Bài 13: Di truyền học người và di truyền y học

2

- Nêu được khái niệm và vai trò của di truyền học người, di truyền y học.

- Nêu được một số phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ). Xây dựng được phả hệ để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình.

- Nêu được khái niệm y học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn.

- Giải thích được vì sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh.

- Nêu được khái niệm liệu pháp gene. Vận dụng hiểu biết về liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền.

- Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.

1.3.NC1a

12.A3: Trách nhiệm công dân trong xã hội có AI:

- Phân tích trách nhiệm bảo mật khi dữ liệu di truyền gia đình được lưu trên hệ thống số. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS phân tích tình huống và nêu ít nhất hai hành động thể hiện sử dụng AI an toàn, trung thực, tôn trọng dữ liệu và không phát tán thông tin sai.

16

Bài 14: Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

1

- Thực hành, quan sát được đột biến nhiễm sắc thể trên tiêu bản cố định.

- Tìm hiểu được tác hại gây đột biến ở người của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ 2,4D,...)..

5.2.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Dùng AI hỗ trợ đối chiếu ảnh tiêu bản với bộ nhiễm sắc thể chuẩn, sau đó tự kiểm tra. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

Chương 3. Mở rộng học thuyết di truyền nhiễm sắc thể (2 tiết LT + 1 tiết TH + 1 tiết Ôn tập + 1 tiết KT)

17

Bài 15: Di truyền gene ngoài nhân

1

- Trình bày được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Correns.

- Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns, từ đó giải thích được gene không những tồn tại trong nhân mà còn tồn tại ngoài nhân (trong các bào quan như ti thể, lạp thể).

- Trình bày được đặc điểm di truyền của gene ngoài nhân và một số ứng dụng.

1.1.NC1b

12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:

- Yêu cầu AI so sánh di truyền gene trong nhân và ngoài nhân, HS tự đối chiếu SGK. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.

18

Bài 16: Tương tác giữa kiểu gene với môi trường và thành tựu chọn giống

1

 

1.2.NC1b

12.C4: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI:

- Thấy được dữ liệu môi trường đầy đủ giúp mô hình dự đoán năng suất chính xác hơn. - Minh chứng đạt chỉ báo: Với bộ dữ liệu mẫu do GV cung cấp, HS xác định trường dữ liệu, phát hiện dữ liệu thiếu/sai và giải thích ảnh hưởng tới một hệ thống AI thử nghiệm.

2. Kế hoạch giáo dục Sinh học 12 tích hợp Năng lực số

TRƯỜNG THPT ...................

TỔ : LÝ – HÓA – SINH – CN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN SINH HỌC, KHỐI LỚP 12

NĂM HỌC 20....20....

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Tình hình số lớp, số học sinh

- Số lớp: 3/7

- Số học sinh: 100/271

- Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: 24

2. Tình hình đội ngũ:

- Số giáo viên: 3

- Trình độ đào tạo: Đại học: 2 ; Trên đại học: 1

- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 3/3

3. Thiết bị dạy học

STT

Bộ thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

- Dụng cụ, thiết bị:

+ Chày, cối sứ hoặc máy xay thịt, máy nghiền mẫu vật sống.

+ Ống nghiệm thuỷ tinh, giá đỡ ống nghiệm, giấy lọc và phễu lọc.

+ Tăm tre dài hoặc que tre tròn hay que thuỷ tinh.

– Nguyên liệu, hoá chất:

+ Gan gà hoặc mô động vật, thực vật tươi sống bất kì.

+ Dứa tươi: 1/4 quả.

+ Nước rửa chén bát hoặc dung dịch tẩy rửa: 500 mL.

+ Cồn ethanol lạnh (70 – 95%): 500 mL.

– Video clip về quy trình tách chiết DNA:

https://youtu.be/SBupO_c4uac https://youtu.be/1QGi75YRYCY 4https://youtu.be/jXy3nI6QXeI

 

4

 

4

 

4

Thực hành : TÁCH CHIẾT DNA

 

2

– SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu, bảng tương tác.

– Kính hiển vi, dầu soi kính, giấy lau kính chuyên dụng.

– Ảnh chụp bộ NST bình thường và bộ NST bị đột biến ở một số loài (nếu có).

– Tiêu bản cố định bộ NST bình thường và bộ NST bị đột biến ở một số loài.

– Kéo cắt giấy, ảnh.

1

 

4

 

4

 

4

 

4

Thực hành : Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

 

3

– SGK Sinh học 12; máy tính.

– Dụng cụ trồng và chăm sóc cây thuỷ canh (bình thuỷ tinh, dung dịch thuỷ canh không chứa NPK.

– Phòng thực hành để trồng cây thí nghiệm.

– Phân NPK.

1

 

4

 

1

Thực hành : Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng

 

4

– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy.

– Dụng cụ quan sát và tìm kiếm như ống nhòm, cuốc, xẻng, thước dây, găng tay,...

– Dụng cụ dây thép hoặc khung bằng gỗ, cọc tre nhỏ để chăng dây chia ô theo kích thước tiêu chuẩn của đối tượng quan sát.

 

Thực hành : Xác định một số đặc trưng của quần thể

 

5

– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy.

– Máy tính, máy chiếu.

– Sách báo, internet…

– Giấy Ao, bút dạ, thước kẻ để thiết kế mô hình hệ sinh thái.

– Bể cá hoặc các dụng cụ chứa nước có dung tích lớn sẵn có.

– Dụng cụ lấy nước và đựng nước: xô, chậu, gáo múc nước.

– Dụng cụ rửa cát, sỏi; rổ và rá có mắt nhỏ.

– Cát, sỏi.

– Vật trang trí, máy sục khí oxygen và máy lọc nước nếu có.

– Thiết bị chụp ảnh để lưu lại tiến trình làm việc và sản phẩm.

– Một số loài thực vật thủy sinh (rong đuôi chó, bèo hoa dâu,…), một số động vật thủy sinh (cá bảy màu, cá vàng,…)

 

1

 

4

 

1

 

4

 

4

 

4

 

4

Thực hành : Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo

 

 

– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy.

– Máy tính, máy chiếu.

– Sách báo, internet,…Hoá chất: Dung dịch GA3, nước, phân bón

 

1

Dự án : Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn

 

6

- Dao, kéo, cuốc, xẻng, dây buộc, bình tướI

4

 

 

1.2. Phòng học bộ môn/vườn thực nghiệm

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng bộ môn Sinh học

1

Sử dụng để thực hiện các tiết thực hành

 

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Phân phối chương trình môn Sinh học

SINH HỌC 12 (Cả năm: 35 tuần (70 tiết). Học kì 1: 18 tuần (36 tiết). Học kì 2: 17 tuần (34 tiết)

STT

Bài học

Thời lượng

Yêu cầu cần đạt

Năng lực số phát triển

Phần bốn. DI TRUYỀN HỌC

CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ

1

Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA

3

+ HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.

+ Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (video, hình ảnh mô phỏng 3D) về cấu trúc hóa học và cơ chế tái bản phức tạp của phân tử DNA.

 

2

Bài 2.

Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền

3

+ Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene.

+ Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene.

+ Phân biệt được các loại RNA.

+ Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA.

+ Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa.

+ Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền.

+ Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã.

+ Phát biểu được khái niệm hệ gene.

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (video mô phỏng, mô hình 3D) về cơ chế phiên mã, dịch mã và ứng dụng giải trình tự hệ gene.

 

3

Bài 3. Điều hoà biểu hiện gene

1

Trình bày được thí nghiệm trên operon lac của E. coli. Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể. Nêu được ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene.

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (video thí nghiệm, sơ đồ động) về thí nghiệm operon lac của E. coli.

 

4

Bài 4. Đột biến gene

2

Nêu được khái niệm đột biến gene. Phân biệt được các dạng đột biến gene. Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene. Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền.

 

5

Bài 5.Công nghệ di truyền

1

+ Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp.

+ Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene.

+ Tranh luận, phản biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (tài liệu khoa học, báo chí) liên quan đến đạo đức sinh học và GMOs.

 

6

Bài 6. Thực hành: Tách chiết DNA

1

Thực hành tách chiết được DNA từ các mẫu vật sống. Quan sát và nhận biết cấu trúc của DNA.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung (ví dụ: quay/chỉnh sửa video quy trình thực hiện, chụp ảnh kết quả) để báo cáo.

 

 

CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ

7

Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể

1

+ Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh, trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST.

+ Trình bày được NST là vật chất di truyền.

+ Mô tả được cách sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định gọi là locus.

+ Trình bày được ý nghĩa của nguyên nhân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền.

+ Trình bày được sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp và tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (sơ đồ động, hình ảnh 3D) về cấu trúc siêu hiển vi và sự vận động phức tạp của NST.

 

8

Bài 8. Học thuyết di truyền của Mendel

3

+ Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel.

+ Nêu được tính quy luật của hiện tượng di truyền.

+Trình bày được cơ sở tế bào học các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

+ Nêu được vì sao các quy luật của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại.

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung số (video/mô phỏng thí nghiệm Mendel) trong môi trường số.

 

9

Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel

2

+ Nêu được các kiểu tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene và giữa các allele thuộc các gene khác nhau.

+ Giải thích được sản phẩm của các allele của cùng một gene và giữa các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng.

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (sơ đồ, hình ảnh, video mô tả các kiểu tương tác gene) để hiểu được cơ chế phức tạp.

 

10

Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính

2

+ Nêu được khái niệm NST giới tính và di truyền giới tính.

+ Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính.

+ Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1: 1.

+ Nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính.

+ Nêu đặc điểm quy luật di truyền gene trên NST X và NSY, giải thích.

+ Trình bày phép lai được dùng để phân biệt gene nằm trên NST thường và gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương đồng trên Y.

1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu (báo chí, tài liệu) về vấn đề đạo đức xã hội liên quan đến việc điều khiển giới tính.

 

 

 

ÔN TẬP KT GIỮA KÌ 1

1

– Củng cố được những kiến thức đã học về chương I. Di truyền phân tử và chương II. Di truyền NST.

– Rèn luyện các kĩ năng tư duy, kĩ năng làm bài tập.

– Tự đánh giá kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương I. Di truyền phân tử và chương II. Di truyền nhiễm sắc thể.

 

 

KIỂM TRA CUỐI HK1 (1T)

1

 

 

11

Bài 11.

Liên kết gene và hoán vị gene

3

+ Phát biểu được khái niệm liên kết gene và hoán vị gene.

+ Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene và hoán vị gene.

+ Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền.

+ Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền.

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin (mô phỏng) và nội dung số về thí nghiệm của Morgan và ý nghĩa lập bản đồ di truyền.

 

12

Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể

2

+ Phát biểu được khái niệm đột biến NST.

+ Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST.

+ Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST.

+ Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST.

+ Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ.

+ Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật.

+ Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền.

+ Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị.

1.3.NC1b: Tổ chức và sắp xếp được thông tin phức tạp (các dạng đột biến, cơ chế, tác hại) trong một môi trường có cấu trúc (ví dụ: sơ đồ phân loại, bảng so sánh đa chiều bằng công cụ số).

 

13

Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học

2

– Năng lực nhận thức sinh học:

+ Nêu được khái niệm và vai trò của di truyền học người, di truyền y học.

+ Nêu được một số phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ). Xây dựng được phả hệ để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình.

+ Nêu được khái niệm y học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn.

+ Giải thích được vì sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh.

+ Nêu được khái niệm liệu pháp gene. Vận dụng hiểu biết về liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền.

+ Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene.

2.3.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự trang bị (tìm hiểu về sàng lọc, tư vấn di truyền) và tham gia vào xã hội.

 

 

14

Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

1

+ Thực hành, quan sát được đột biến NST trên tiêu bản cố định. Tìm hiểu được tác hại gây đột biến ở người của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ 2,4D,...).

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung (ví dụ: chụp ảnh/quay video, thêm chú thích bằng công cụ số) để báo cáo kết quả quan sát

............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo