Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 10 Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số, AI) Phụ lục I, III Ngữ văn lớp 10 (CV 5512, NLS, AI)

Phụ lục I, III Ngữ văn 10 tích hợp Năng lực số và AI là tài liệu tham khảo thiết thực dành cho giáo viên trong quá trình xây dựng kế hoạch giáo dục theo Chương trình GDPT 2018.

Phụ lục 1, 3 Ngữ văn 10 gồm 3 mẫu khác nhau, trong đó có 2 mẫu Phụ lục 1, 3 tích hợp NLS + 1 mẫu Phụ lục 1, 3 tích hợp NLS và AI. Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 10 được thiết kế bám sát yêu cầu cần đạt môn Ngữ văn 10, đồng thời chú trọng tích hợp năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI) vào các hoạt động. Phụ lục I, III Ngữ văn 10 giúp thầy cô tham khảo, thuận tiện xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp và công cụ số phù hợp, góp phần đổi mới dạy học, phát triển năng lực học sinh và nâng cao hiệu quả tổ chức các hoạt động học tập trong môi trường giáo dục số. 

Mô tả tài liệu: Phụ lục I, III Ngữ văn 10 năm 2026 - 2027 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • 2 Mẫu Phụ lục 1, 3 Tích hợp NLS
  • 1 Mẫu Phụ lục 1, 3 Tích hợp NLS, AI

Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 10 tích hợp Năng lực số, AI (Mới nhất)

Phụ lục 1, 3 Ngữ văn 10 tích hợp Năng lực số

PHỤ LỤC III

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG: THPT…………

TỔ: NGỮ VĂN

Họ và tên giáo viên …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, LỚP 10

(Năm học 20… - 20…)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

Cả năm: 35 tuần thực dạy (3 tiết/tuần) = 105 tiết

Học kì I: 18 tuần = 54 tiết (trong đó có 4 tiết kiểm tra giữa kì và cuối kì)

Học kì II: 17 tuần = 51 tiết (trong đó có 4 tiết kiểm tra giữa kì và cuối kì)

HỌC KÌ I

TT

 

Bài học/chủ đề/chuyên đề (2)

Tiết PP

Tuần

Thiết bị dạy học

(3)

Năng lực số phát triển

Địa điểm

1

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể

( 11 tiết)

Đọc: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

1,2

1

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Lớp học

 

Đọc:

Tản Viên từ Phán sự lục

3,4

1-2

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Tản Viên từ Phán sự lục

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Đọc:

Chữ người tử tù

5,6,7

2-3

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Chữ người tử tù

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt

8

3

- Máy tính, Ti vi

- Phiếu học tập

 

Lớp học

 

 

Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật)

9,10

3-4

2.1. NC1 a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số.

 

2

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca

( 11 tiết)

Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm truyện

11

4

 

 

3.1. NC1 a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau

5.3. NC1 a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

Đọc: Chùm thơ hai-cư

12

4

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Chùm thơ hai-cư

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Lớp học

Đọc : Thu hứng (Cảm xúc mùa thu) – Đỗ Phủ

13

5

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Thu hứng (Cảm xúc mùa thu) – Đỗ Phủ

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Đọc: Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử)

14,15

5

- Máy tính, Ti vi

- Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Mùa xuân chín (Hàn Mặc Tử

- Phiếu học tập

1.1. NC1a: HS đáp ứng được nhu cầu thông tin

1.1. NC1b: HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin về tác giả, tác phẩm

Đọc : Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

16,17

6

- Máy tính, Ti vi

- Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB: Bản hoà âm ngôn từ trong Tiếng thu của Lưu Trọng Lư

- Phiếu học tập

Thực hành tiếng Việt: Lỗi dùng từ, lỗi về trật tự từ và cách sửa

18

6

 

 

 

- Máy tính, Ti vi

- Phiếu học tập

 

Lớp học

.........

Phụ lục I, III Ngữ văn 10 tích hợp Năng lực số, AI

TRƯỜNG: THPT…………

TỔ: NGỮ VĂN

Họ và tên giáo viên …………..

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10

(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)

(Năm học 2026 - 2027)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: 11; Số học sinh: 465.

Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 0, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 0.

2. Tình hình đội ngũ

- Số giáo viên bộ môn: 6; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: ……; Trên đại học: 0.

- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 10: ……

3. Thiết bị dạy học:

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Ti-vi

12

 

 

2

Bảng trượt

12

 

 

3

Lap-top (GV tự trang bị)

 

 

 

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

II. Kế hoạch dạy học

1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học

Cả năm 35 tuần = 105 tiết (Học kì I: 18 tuần – 54 tiết; Học kì II: 17 tuần – 51 tiết)

Học kì

Các chủ đề lớn (phần, chương…)

Lý thuyết

Bài tập/luyện tập

Thực hành

Ôn tập

Kiểm tra giữa kì

Kiểm tra cuối kì

Khác

Tổng

Học kì I

 

48

 

 

1

2

3

 

54

Tổng học kì I

 

48

 

 

1

2

3

 

54

Học kì II

 

42

 

 

2

3

4

 

51

Tổng học kì II

 

42

 

 

2

3

4

 

51

Cả năm

 

90

 

 

3

5

7

 

105

2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện

STT

Bài học/nội dung thực hiện (1)

Số tiết (2)

Yêu cầu cần đạt (3)

Năng lực số phát triển

YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI)

1

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

2

- HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo.

- HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, t/g, k/g, nv…

- HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn riêng của thể loại thần thoại.

 

 

2

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

2

- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của các yếu tố này trong việc tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể.

- HS phân tích và đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp mà tác giả gửi gắm vào tác phẩm.

- Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải.

 

 

3

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

3

- HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối cảnh, tình huống truyện.

- HS khái quát được đặc điểm tính cách hai nhân vật Huấn Cao và quản ngục; hiểu được chủ đề của tác phẩm.

- Góp phần hình thành bồi dưỡng cho HS tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa.

 

 

4

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa.

- HS nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt.

 

 

5

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện và viết được bài văn thuộc kiểu văn bản này.

- HS nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đối với kiểu bài nghị luận như đã nêu.

1.2.NC1b

10.C2: C2. Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống:

- HS nhờ AI gợi ý dàn ý bài nghị luận về Tản Viên từ Phán sự lục, rồi đối chiếu từng ý với văn bản trong SGK, gạch bỏ ý sai.

6

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân). HS biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng

- HS nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong SGK (yêu cầu nội dung bài nói, yêu cầu hình thức bài nói)

 

 

7

Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11)

1

- HS nắm vững yêu cầu đặt ra ở bài viết, tự đánh giá được kết quả sản phẩm.

- HS nhận thức đầy đủ ý nghĩa của việc rèn kĩ năng viết.

 

 

8

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca (Số tiết: 11)

1

- HS nhận diện được hình thức thơ hai-cư.

- HS nhận diện và đánh giá được sức hấp dẫn của thơ hai- cư nói riêng, của thơ ca nói chung trên hai phương diện: sức gợi của hình ảnh và hình thức ngôn từ cô đọng, hàm súc.

- HS hình thành được thái độ trân trọng, nâng niu, rung động trước vẻ đẹp của thiên nhiên, sự sống.

 

 

9

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca (Số tiết: 11)

2

- HS nhận diện, phân tích, đánh giá được giá trị thẩm mĩ của một số yếu tố trong thơ Đường luật viết bằng chữ Hán như từ ngữ, hình ảnh, vần, đối, nhân vật trữ tình…trong thơ cổ.

- HS thấy được một số điểm gần gũi về nội dung giữa những tác phẩm thơ thuộc các nền văn hoá khác nhau, trong cùng một thời đại qua việc tìm hiểu “Thu hứng”.

- HS viết được một văn bản nghị luận phân tích, đánh giá về một số phương diện chính của một bài thơ cổ phương Đông như chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật và tác dụng của chúng.

- HS thấy được sức sống, sự tác động và khả năng khơi gợi sự rung động thẩm mĩ, giúp nuôi dưỡng đời sống tâm hồn của thơ Đường luật.

 

 

10

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca (Số tiết: 11)

2

- HS nhận diện và phân tích được giá trị thẩm mĩ của tổ chức ngôn từ trong thơ bao gồm: nhạc điệu, nhịp điệu, các cách kết hợp từ ngữ độc đáo.

- HS hình thành được ý niệm về thơ hiện đại trong sự phân biệt với các hình thái thơ ca cổ điển đã giới thiệu trước đó.

- HS biết liên hệ, so sánh các tác phẩm văn học thuộc các truyền thống, các thời kì văn hoá khác nhau.

- HS hình thành được khả năng đồng cảm với thế giới cảm xúc của con người.

 

 

11

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca (Số tiết: 11)

1

- HS hệ thống hoá được các đơn vị kiến thức về đặc trưng của thơ và phương pháp để đánh giá giá trị thẩm mĩ của một tác phẩm thơ.

- HS có thể nắm bắt được các bước đi, các thao tác cần thiết để viết một bài nghị luận về thơ ca.

- HS củng cố và mở rộng những hiểu biết của mình về phong trào Thơ mới.

 

 

12

Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca (Số tiết: 11)

1

- HS nhận diện được các lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ trong câu và biết cách sửa lỗi.

- HS phân biệt được lỗi dùng từ, lỗi trật tự từ trong câu với một số biện pháp tu từ thường được dùng trong các văn bản văn học.

- HS biết cách tra từ điển để hiể nghĩa của từ, tránh được những lỗi sai khi dùng từ.

- HS biết được bối cảnh giao tiếp để từ đó biết cách dùng từ, đặt câu hợp lí.

 

 

.............

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo