Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Phân phối chương trình Ngữ văn 11 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 tích hợp năng lực số kèm theo, được biên soạn rất chi tiết đầy đủ các tiết học không chỉ là yêu cầu mà còn là định hướng phát triển năng lực học sinh theo Chương trình GDPT 2018.
Phân phối chương trình Ngữ văn 11 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số bao gồm cả kế hoạch dạy học trong SGK có mã năng lực số chi tiết để thầy cô tham khảo. Qua kế hoạch dạy học Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu hình thành năng lực sử dụng công nghệ trong học Ngữ văn, gắn năng lực ngôn ngữ, văn học với năng lực thông tin và truyền thông số, giúp bài học trở nên toàn diện, thực tiễn. Ngoài ra các bạn xem thêm phân phối chương trình Địa lí 11 Kết nối tri thức, phân phối chương trình Vật lí 11 Kết nối tri thức.
|
UBND XÃ........... TRƯỜNG THCS ......... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN NGỮ VĂN 1 1
Năm học 2025 – 2026
Tổng thể
- Thời gian tổ chức thực hiện giảng dạy: 35 tuần. Học kỳ I có 18 tuần và học kỳ II có 17 tuần; kết thúc học kỳ I trước ngày 18 tháng 01 năm 2026; hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31 tháng 5 năm 2026).
- Tổng số tiết cốt lõi thực hiện: 105 tiết, trong đó có 04 tiết ôn tập, có 08 đánh giá định kì, có 04 tiết trả bài.
+ HKI: 54 tiết cốt lõi (48 tiết cốt lõi + 4 KT + 2 ôn tập → tính vào Đọc).
+ HKII: 51 tiết cốt lõi (45 tiết cốt lõi + 4 KT + 2 ôn tập → Đọc).
- Tổng số tiết chuyên đề học tập: 35 (chỉ áp dụng với những lớp học lựa chọn chuyên đề học tập)
- Tổng số tiết trong 01 năm học: 140 tiết.
*MÔN NGỮ VĂN 11
|
Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết |
||||
|
Bài học
|
Số tiết |
Thời điểm /tuần |
Năng lực số Phát triển |
|
|
Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể (Số tiết:11) |
Đọc VB 1: Vợ nhặt |
1,2,3 |
1 |
1.1.NC1b HS tìm kiếm, thu thập, và xác minh thông tin nền về tác giả Kim Lân và bối cảnh lịch sử, văn hóa (Nạn đói năm 1945) để thấu hiểu nội dung tác phẩm. 3.1.NC1a HS sáng tạo nội dung số dưới dạng đa phương tiện để trình bày hoặc phân tích chủ đề, giá trị tư tưởng, hoặc đặc sắc nghệ thuật của truyện. 3.3.NC1a HS sử dụng tài nguyên số hợp pháp và trích dẫn, ghi nguồn chính xác khi tham khảo các tư liệu liên quan đến tác phẩm hoặc khi tạo nội dung mới. |
|
Đọc VB 2: Chí Phèo |
4,5,6 |
2 |
1.3.NC1a HS tổ chức và lưu trữ các tài liệu học tập (văn bản tác phẩm, bài giảng, tư liệu phê bình) liên quan đến "Chí Phèo" một cách có hệ thống. 2.4.NC1a HS đề xuất và sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhóm (ví dụ: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, nhận xét phần kết truyện).
3.2.NC1a HS tích hợp và tạo lập lại thông tin thu thập được từ nhiều nguồn để tổng hợp thành sản phẩm mới (ví dụ: bài trình bày, infographic, sơ đồ tư duy) phân tích bản chất bi kịch của Chí Phèo. |
|
|
Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết |
7 |
3 |
2.1.NC1a HS sử dụng đa dạng các công cụ giao tiếp số để thực hành tương tác bằng cả ngôn ngữ nói (âm thanh) và ngôn ngữ viết (văn bản) trong các tình huống học tập. 2.5.NC1a HS vận dụng các chuẩn mực đạo đức, hành vi và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong mọi hình thức giao tiếp số (ngôn ngữ nói và viết). 3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa các loại văn bản số để minh họa sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, hoặc để tạo ra một sản phẩm yêu cầu vận dụng cả hai. |
|
|
Viết: Viết VB nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) - Hướng dẫn viết, 1 tiết - Viết tại lớp, 1 tiết |
8,9 |
3
|
1.1.NC1b HS tìm kiếm nâng cao, thu thập các bài phê bình, các nghiên cứu chuyên sâu về phương diện nghệ thuật của tác phẩm truyện được chọn (ví dụ: nghệ thuật trần thuật, tổ chức cốt truyện). 1.2.NC1a HS đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu liên quan đến phân tích nghệ thuật (người kể chuyện, lời văn, giọng điệu) trước khi sử dụng làm lí lẽ và bằng chứng cho bài nghị luận. 3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa văn bản nghị luận dưới dạng tài liệu số, đồng thời có thể sáng tạo nội dung hỗ trợ (bản nháp, dàn ý) để phân tích có chiều sâu. |
|
|
Nói và nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện - Tiết học thư viện |
10
|
4 |
1.2.NC1a HS đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu (bài phê bình, nghiên cứu) về nghệ thuật kể chuyện (điểm nhìn, lời văn, giọng điệu) để xây dựng luận điểm thuyết trình. 2.1.NC1a HS sử dụng các công nghệ số để thực hiện tương tác hai chiều trong quá trình thuyết trình (giới thiệu, lắng nghe, và góp ý). 3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa các nội dung số đa phương tiện (slide, infographic, video) để trình bày các khía cạnh về nghệ thuật kể chuyện và thu hút người nghe. |
|
|
- Trả bài; Hướng dẫn: Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc Cải ơi! (Nguyễn Ngọc Tư) |
11 |
4 |
1.1.NC1b HS tìm kiếm, thu thập các tư liệu phê bình, phân tích chuyên sâu về nghệ thuật trần thuật của Nguyễn Ngọc Tư (cụ thể là trật tự sự kiện, mạch truyện, ngôi kể). 1.2.NC1b HS đánh giá và phân loại các ý kiến khác nhau về hiệu quả nghệ thuật của tổ chức truyện kể và thái độ của người kể chuyện đối với các nhân vật trong tác phẩm. 3.1.NC1a HS sáng tạo nội dung số để trực quan hóa, minh họa cho các đặc điểm phức tạp về nghệ thuật kể chuyện. |
|
..............
Xem đầy đủ trong file tải về
|
PHÒNG GD & ĐT……………… TRƯỜNG THPT:……………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ......ngày……….tháng……….năm 20... |
|
STT |
Tên bài |
Số tiết |
|
HỌC KÌ I |
||
|
1 |
Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể |
11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết tại lớp, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
2 |
Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình |
11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
3 |
Cấu trúc của văn bản nghị luận |
10 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
4 |
Tự sự trong truyện thơ dân gian và trong thơ trữ tình |
9 tiết (5 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
5 |
Nhân vật và xung đột trong bi kịch |
8 tiết (5 tiết đọc; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
|
Kiểm tra giữa kì, ôn tập và kiểm tra cuối kì
|
2 tiết + 1 tiết + 2 tiết Tổng: 54 tiết |
|
HỌC KÌ II |
||
|
6 |
Nguyễn Du – “Những điều trông thấy mà đau đớn lòng” |
12 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết tại lớp, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
7 |
Ghi chép và tưởng tượng trong kí |
11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
8 |
Cấu trúc của văn bản thông tin |
11 tiết (6 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 3 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết viết tại lớp, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
9 |
Lựa chọn và hành động |
11 tiết (7 tiết đọc và 1 tiết tiếng Việt; 2 tiết viết (1 tiết hướng dẫn viết, 1 tiết trả bài); 1 tiết nói và nghe) |
|
|
Kiểm tra giữa kì, ôn tập và kiểm tra cuối kì |
2 tiết + 2 tiết + 2 tiết Tổng: 51 tiết |
Lưu ý:
– Với một số văn bản thuộc phần Đọc, giáo viên có thể không cần dạy hết ở lớp mà dành một phần cho học sinh tự đọc (tìm hiểu). Giáo viên tự xác định văn bản nào nên được học theo cách này, trên cơ sở cân nhắc kĩ khả năng đáp ứng của từng văn bản đối với yêu cầu cần đạt mà bài học đã đặt ra. Đây là quy định “mở”, tạo điều kiện cho các thầy, cô chủ động bố trí thời gian dạy học nhằm đạt hiệu quả tích cực nhất.
– Phần Tri thức ngữ văn cần được dạy học một cách linh hoạt, không nên bố trí thành tiết riêng. Đơn vị kiến thức nào ứng với văn bản đọc nào thì sẽ tập trung tìm hiểu sâu khi dạy học văn bản đó. Kiến thức về tiếng Việt chỉ nên học trong tiết Thực hành tiếng Việt.
– Phần ôn tập học kì II được dành 2 tiết (bổ sung thêm 1 tiết so với phần ôn tập học kì I). học sinh chiếm lĩnh được kiến thức và đạt được các năng lực, phẩm chất cần thiết.
|
STT |
Tên bài |
Số tiết |
|---|---|---|
|
1 |
Chuyên đề học tập 1: Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam |
10 |
|
HS học các nội dung lí thuyết, luyện tập và giao nhiệm vụ viết báo cáo cho cá nhân hoặc nhóm HS. |
5 |
|
|
HS viết báo cáo và thuyết trình về kết quả nghiên cứu – thời gian viết báo cáo một phần sẽ được thực hiện ở nhà |
5 |
|
|
2 |
Chuyên đề học tập 2: Tìm hiểu ngôn ngữ trong đời sống xã hội hiện đại |
15 |
|
HS học các nội dung lí thuyết, luyện tập |
5 |
|
|
HS thực hiện các bài tập và trao đổi, thảo luận về một số vấn đề được đặt ra. |
10 |
|
|
3 |
Chuyên đề học tập 3: Đọc, viết và giới thiệu một tác giả văn học |
10 |
|
HS học các nội dung lí thuyết và luyện tập |
5 |
|
|
HS viết bài giới thiệu về tác giả văn học và báo cáo sản phẩm đã hoàn thành – thời gian viết bài giới thiệu một phần được thực hiện ở nhà |
5 |
|
|
Tổng số |
35 |
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: