Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Phụ lục 1, 3 Hóa học 12 tích hợp Năng lực số năm 2026 - 2027 được biên soạn theo Bộ SGK thống nhất chương trình mới, trình bày dưới dạng File Word và PDF, giúp giáo viên dễ dàng tải về, tham khảo và sử dụng linh hoạt.
Kế hoạch giáo dục Hóa học lớp 12 chú trọng tích hợp Năng lực số thông qua các hoạt động học tập, khai thác thông tin, sử dụng công cụ số và vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn. Phụ lục 1, 3 Hóa học 12 tích hợp Năng lực số được trình bày khoa học, dễ theo dõi, thuận tiện chỉnh sửa và sử dụng trong quá trình giảng dạy. Qua đó giúp giáo viên thuận tiện trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.
Mô tả tài liệu: Phụ lục 1, 3 Hóa học 12 tích hợp Năng lực số năm 2026 - 2027 gồm:
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
|
TRƯỜNG: ……………… TỔ: Hóa học – TB - TV
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HÓA HỌC , LỚP 12
(Năm học 20… - 20….)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Thời điểm (3) |
Thiết bị dạy học (4) |
Địa điểm dạy học (5) |
Năng lực số phát triển (6) |
|
HỌC KỲ I (18 tuần-36 tiết) CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID (4 tiết) |
|
|||||
|
1 |
Bài 1: Ester- lipid |
2 (1,2) |
Tuần 1 |
- Video nghiên cứu phản ứng thủy phân ester. - SGK, SGV, Tivi, phiếu học tập, bảng phụ. |
- Lớp học. |
1.1.NC1a. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số o 1.2NC1a. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số o 3.1.NC1a: áp dụng cách tạo ra hoặc chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau về ứng dụng của lipid trong đời sống. |
|
2 |
Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa |
1(3) |
Tuần 2 |
- Bộ dụng cụ thí nghiệm nghiên cứu phản ứng xà phòng hóa chất béo: hóa chất, dụng cụ: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hòa, bát sứ, cốc thủy tinh, kiềng sắt, đèn cồn. - SGK, bảng phụ. |
- Phòng học bộ môn. |
1.1.NC1a: Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số 3.1 NC1a: áp dụng cách tạo ra hoặc chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau 3.2.NC1a. Tích hợp và tạo lập lại nội dung số |
|
3 |
Bài 3: Ôn tập chương 1 |
1(4) |
Tuần 2 |
- SGK, SGV, Tivi, phiếu học tập. |
- Lớp học. |
3.1.NC1a: áp dụng cách tạo ra hoặc chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau |
|
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE (6 Tiết) |
|
|||||
|
4 |
Bài 4: Bài Giới thiệu về Carbohydrate- Glucose và fructose
|
2(5, 6) |
Tuần 3 |
- Video thí nghiệm nghiên cứu phản ứng của glucose với Cu(OH)2; nghiên cứu tính chất aldehyde của glucose - SGK, SGV, Tivi, phiếu học tập. |
- Lớp học. |
1.1.NC1b: HS áp dụng kĩ thuật tìm kiếm (Google, YouTube) để lấy dữ liệu (về bệnh tiểu đường) và nội dung số (video thí nghiệm) . 1.2.NC1a: HS đánh giá độ tin cậy của các nguồn tin khi tìm hiểu về bệnh tiểu đường
|
|
5 |
Bài 5: Saccharose và maltose
|
1(7) |
Tuần 4 |
- Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của saccharose với Cu(OH)2 - SGK, SGV, Tivi, phiếu học tập. |
- Lớp học |
1.1.NC1b: HS sử dụng công cụ tìm kiếm để truy cập nội dung số 1.2.NC1a: HS đánh giá mức độ liên quan và độ tin cậy của video |
|
6 |
Bài 6: Tinh bột và cellulose STEM KH: Thực phẩm lên men
|
2(8,9)
|
Tuần 4, 5 |
- Video thí nghiệm nghiên cứu phản ứng thủy phân tinh bột; nghiên cứu phản ứng cellulose nitric acid. - Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine - SGK, SGV, Tivi, phiếu học tập. |
|
1.1.NC1a: Khai thác dữ liệu – tìm kiếm thông tin 1.2.NC1a: Đánh giá dữ liệu, nội dung số
|
|
7 |
Bài 7: Ôn tập chương 2 |
1(10) |
Tuần 5 |
- Bộ đề ôn tập |
Phòng máy |
3.1.NC1a: HS áp dụng công cụ số (XMind, Coggle, Canva) để tạo sơ đồ tư duy số hóa, hệ thống hóa kiến thức chương Carbohydrate . |
PHỤ LỤC I
KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
|
TRƯỜNG THPT ……………… TỔ: HÓA HỌC – TB - TV |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: HOÁ HỌC, KHỐI LỚP 12
( Năm học 20.... - 20….)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp:05 (12A1,2,6,7, 8); Số học sinh:155; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: 77
Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 06;
2. Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 06; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 06
3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
Video nghiên cứu phản ứng thủy phân ester:
|
|
Bài 1: Ester-Lipid |
|
|
2 |
Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng xà phòng hóa chất béo Hóa chất, dụng cụ: chất béo (dầu thực vật hoặc mỡ động vật), dung dịch NaOH 40%, dung dịch NaCl bão hòa, bát sứ, cốc thủy tinh, kiềng sắt, đèn cồn. |
04 bộ |
Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa |
|
|
3 |
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của glucose với Cu(OH)2 Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm, cốc thủy tinh, nước nóng * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu tính chất aldehyde của glucose - Phản ứng của glucose với thuốc thử Tollens: Hóa chất, dụng cụ: dung dịch AgNO3 1%, dung dịch ammonia 5%, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm, cốc thủy tinh, nước nóng - Phản ứng của glucose với nước Bromine: Hóa chất, dụng cụ: nước Bromine, dung dịch glucose 2%, ống nghiệm |
04 bộ |
Bài 4: Giới thiệu về carbohydrate, glucose và fructose |
Hết glucose |
|
4 |
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng của saccharose với Cu(OH)2 Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch saccharose 5%, ống nghiệm
|
04 bộ |
Bài 5: Saccharose và maltose |
|
|
5 |
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân tinh bột Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, bếp điện hoặc đèn cồn, dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, dung dịch HCl 1M, NaHCO3 rắn, nước nóng * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng màu của hồ tinh bột với iodine Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, dung dịch hồ tinh bột 1%, dung dịch iodine * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng thủy phân cellulose trong môi trường acid Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, đèn cồn, giá đựng ống nghiệm, cellulose (bông), dung dịch H2SO4 70%, dung dịch CuSO4 5%, dung dịch NaOH 10%, NaHCO3 rắn, nước nóng. * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng cellulose nitric acid Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, cốc thủy tinh, chậu nước nóng, chậu nước đá, đũa thủy tinh, đèn cồn, giấy lọc, đĩa sứ, cellulose (bông), dung dịch H2SO4 đặc, dung dịch HNO3 đặc, dung dịch NaHCO3 loãng, quỳ tím. * Video nghiên cứu tính tan của cellulose trong nước schweizer
|
04 bộ |
Bài 6: Tinh bột và cellulose |
|
|
6 |
* Mô hình phân tử của methylamine và aniline * Video nghiên cứu phản ứng của nhóm amine * Video nghiên cứu phản ứng của aniline với nước Bromine
|
4 bộ |
Bài 8: Amine |
|
|
7 |
* Video thí nghiệm nghiên cứu phản ứng ester hóa của glycine và ethanol * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng màu biuret của peptide Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4 2%, dung dịch NaOH 30%, ống nghiệm, lòng trắng trứng |
4 bộ |
Bài 9: Amino acid và peptide |
|
|
8 |
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu phản ứng đông tụ và phản ứng màu của protein Hóa chất, dụng cụ: ống nghiệm, đèn cồn, dung dịch HNO3 đặc, lòng trắng trứng |
4 bộ |
Bài 10: Protein và enzyme |
|
|
9 |
Một số vật liệu polymer: bông, vải, tinh bột, hộp nhựa, ống nước PVC,…tìm hiểu về các polymer |
4 bộ |
Bài 12: Đại cương về polymer |
|
|
10 |
Một số vật liệu polymer: cao su, bông, vải, tinh bột, hộp nhựa, ống nước PVC, các vật liệu tái chế từ đồ nhựa,…tìm hiểu về vật liệu polymer, một số biện pháp giảm thiếu rác thải nhựa |
4 bộ |
Bài 13: Vật liệu polymer |
|
|
11 |
* Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về cặp oxi hóa-khử Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4, Zn, ống nghiệm. |
4 bộ |
Bài 15: Thế điện cực và nguồn điện hóa học |
|
|
* Video nghiên cứu về phản ứng oxi hóa-khử và dòng điện. * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về pin Galvani Hóa chất, dụng cụ: dung dịch CuSO4, Zn, Cu, Al, Fe, quả chanh (hoặc cam, chuối, khoai tây,…), dây điện có sẵn kẹp cá sấu hai đầu, vôn kế. |
|
|
|
|
|
12 |
* Video nghiên cứu về điện phân dung dịch CuSO4 với các điện cực trơ (graphite) * Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu về điện phân dung dịch NaCl (điều chế nước Javel để tẩy rửa) Hóa chất, dụng cụ: dung dịch NaCl bão hòa, cánh hoa hồng, nguồn điện một chiều (3-6 vôn), cốc thủy tinh hình 100mL, hai điện cực than chì, dây dân, kẹp kim loại. |
4 bộ |
Bài 16: Điện phân |
|
|
13 |
Hóa chất: dây Mg, Al bột, lưu huỳnh bột, Zn hạt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 10%, dung dịch CuSO4 1M. Dụng cụ: kẹp sắt, ống nghiệm chịu nhiệt, đũa thủy tinh, đèn cồn, kẹp gỗ, cốc thủy tinh. |
4 bộ |
Bài 19: Tính chất vật lí và tính chất hóa học của kim loại |
|
|
14 |
Hóa chất: Các dung dịch: CaCl2 1M, BaCl2 1M, CuSO4 1M, Na2SO4 1M, Na2CO3 1M, HCl 2M. Dụng cụ: Ống nghiệm, giá ống nghiệm. |
4 bộ |
Bài 25: Nguyên tố nhóm IA |
|
|
15 |
Hóa chất: Các dung dịch: KMnO4 0,02M, H2SO4 10%, FeSO4 0,10M, FeSO4 1M, NaOH 1M Dụng cụ: pipette 5ml, burette 25ml, bình tam giác 100ml, ống đong 10ml, bình tia nước cất, giá đỡ, kẹp càng cua; Ống nghiệm, giá ống nghiệm. |
4 bộ |
Bài 27: Đại cương về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. |
|
|
16 |
Hóa chất: các dung dịch: CuSO4 5%, NaOH 10%, NH3 10%. HCl đặc. Dụng cụ: Ống nghiệm. |
4 bộ |
Bài 29: Một số tính chất và ứng dụng của phức chất. |
|
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng thực hành Hóa học |
01 |
Sử dụng để học sinh học các tiết thực hành, và các giờ học chính khóa có lồng ghép nội dung thực hành. |
|
|
2 |
Lớp học |
23 |
Sử dụng dạy học có ứng dụng CNTT. |
|
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trìnhmôn Hóa học 12 :
Cả năm: 35 tuần (70 tiết).
Học kì 1: 18 tuần (36 tiết)
Học kì 2: 17 tuần (34 tiết)
|
Tuần |
Tiết |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển (4) |
|
HỌC KỲ I (18 tuần-36 tiết) |
|
||||
|
CHƯƠNG 1: ESTER – LIPID (4 tiết) |
|
||||
|
Tuần 1
|
1,2 |
Bài 1: Ester- lipid |
2
|
- Nêu được khái niệm về lipid, chất béo, acid béo, đặc điểm cấu tạo phân tử ester. - Viết được công thức cấu tạo và gọi được tên một số ester đơn giản (số nguyên tử C trong phân tử ≤ 5) và thường gặp. Trình bày được phương pháp điều chế ester và ứng dụng của một số ester. - Trình bày được đặc điểm về tính chất vật lí và tính chất hoá học cơ bản của ester (phản ứng thuỷ phân) và của chất béo (phản ứng hydrogen hoá chất béo lỏng, phản ứng oxi hoá chất béo bởi oxygen không khí). - Trình bày được ứng dụng của chất béo và acid béo (omega-3 và omega-6). |
1.1.NC1a 1.2.NC1a 3.1.NC1a |
|
Tuần 2 |
3 |
Bài 2: Xà phòng và chất giặt rửa |
1 |
− Nêu được khái niệm, đặc điểm về cấu tạo và tính chất chất chất giặt rửa giặt rửa của xà phòng và chất giặt rửa tự nhiên, tổng hợp. − Trình bày được một số phương pháp sản xuất xà phòng, phương pháp chủ yếu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp. − Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng xà phòng hoá chất béo. − Trình bày được cách sử dụng hợp lí, an toàn xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp trong đời sống. |
1.1.NC1a 3.1.NC1a 3.2.NC1a |
|
4 |
Bài 3: Ôn tập chương 1 |
1 |
– Củng cố kiến thức trọng tâm trong YCCĐ của chương 1 |
3.1.NC1a |
|
|
CHƯƠNG 2: CARBOHYDRATE (6 Tiết) |
|
||||
|
Tuần 3 |
5, 6 |
Bài 4: Bài Giới thiệu về Carbohydrate- Glucose và fructose
|
2 |
– Nêu được khái niệm, cách phân loại carbohydrate, trạng thái tự nhiên của glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose. – Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của một số carbohydrate: glucose và fructose. – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của glucose và fructose (phản ứng với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens, phản ứng lên men của glucose, phản ứng riêng của nhóm –OH hemiacetal khi glucose ở dạng mạch vòng). – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của glucose (với copper(II) hydroxide, nước bromine, thuốc thử Tollens). Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của glucose, fructose. |
1.1.NC1b 1.2.NC1a 3.1.NC1a
|
|
Tuần 4 |
7 |
Bài 5: Saccharose và maltose
|
1 |
– Viết được công thức cấu tạo dạng mạch hở, dạng mạch vòng và gọi được tên của saccharose, maltose. – Trình bày được tính chất hoá học cơ bản của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide, phản ứng thuỷ phân). – Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm về phản ứng của của saccharose (phản ứng với copper(II) hydroxide. Mô tả các hiện tượng thí nghiệm và giải thích được tính chất hoá học của saccharose. |
1.1.NC1b 1.2.NC1a |
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: