Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Phụ lục 1, 3 Sinh học 10, 11, 12 tích hợp NLS, AI năm 2026 - 2027 là tài liệu hữu ích dành cho giáo viên trong quá trình chuẩn bị kế hoạch dạy học và hoàn thiện hồ sơ chuyên môn.
Kế hoạch giáo dục Sinh học lớp 10, 11, 12 xây dựng khoa học, bám sát yêu cầu của chương trình Bộ SGK thống nhất, đồng thời lồng ghép Năng lực số và ứng dụng AI vào các hoạt động học tập một cách phù hợp, thiết thực. Với mẫu phụ lục I, III Sinh học 10 11 12 giúp giáo viên thuận tiện xác định mục tiêu, yêu cầu cần đạt và định hướng phát triển năng lực cho học sinh, góp phần đổi mới phương pháp dạy học. Ngoài ra các bạn xem thêm: kế hoạch tích hợp năng lực số Toán 10, 11, 12 Kết nối tri thức, mã chỉ báo năng lực số.
Lưu ý: Kế hoạch tích hợp năng lực số Sinh học 10, 11, 12 gồm:
|
TRƯỜNG THPT TỔ: |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
MÔN SINH HỌC – KHỐI 10
(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ VÀ GIÁO DỤC AI – THEO QĐ 3439/QĐ-BGDĐT)
(Năm học 2026 - 2027)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 5; Số học sinh: 198.
Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 1, Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): 78.
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên bộ môn: 5; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 2; Trên đại học: 3.
- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 10: 2
3. Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
- Dụng cụ, thiết bị: Ống nghiệm các loại, bình thủy tinh chịu nhiệt, pipet, ống nhỏ giọt, đèn cồn, kẹp ống nghiệm. - Nguyên liệu, hóa chất: + Thuốc thử Benedict (C7H10CuNa2O15S), nước cất, cồn ethanol tuyệt đối, dung dịch sodium hydroxide loãng (NaOH 10%), hydrochloric acid (HCl), copper sulphate (CuSO4), dung dịch albumin 1%. + Đường glucozo, lòng trắng trứng, dầu ăn |
7 |
Nhận biết một số phân tử sinh học: đường đơn, tinh bột, protein và lipit. |
|
|
2 |
- Dụng cụ, thiết bị: Lam kính, lamen, que cấy, đèn cồn, giá ống nghiệm, chậu đựng nước rửa, pipet hoặc bình rửa có vòi, giấy lọc cắt nhỏ. Kính hiển vi quang học với vật kính 10X, 40X và 100X. - Nguyên liệu: Nước cất; 10g thuốc nhuộm đỏ; 6g xanh methylene; 100ml ethanol 90%; dầu cedar; potassium iodide (KI) - Vi khuẩn trong khoang miệng, lá thài lài tía hoặc củ hành tây, tế bào niêm mạc trong khoang miệng |
7 |
- Làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. |
|
|
3 |
- Dụng cụ: Lưỡi dao lam, lam kính, lamen, kính hiển vi quang học với vật kính 10X, 40X - Hóa chất: Dung dịch NaCl loãng - Mẫu vật: Lá thài lài tía hoặc lá cây có kích thước tế bào lớn và có màu sắc. |
7 |
- Sử dụng thành thạo kính hiển vi và làm tiêu bản hiển vi. - Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh |
|
|
4 |
- Dụng cụ, thiết bị: Dao gọt hoa quả, dụng cụ ép tỏi (hoa quả), chày, cối sứ, cốc thí nghiệm, đĩa Petri nhựa trong 9 - 10cm, đũa thủy tinh, ống nghiệm nhựa trong có dung tích 14ml - 15ml, đồng hồ, pipet nhựa mềm 3ml (ống nhỏ giọt chia vạch) hoặc bơm tiêm 2,5ml (không có kim tiêm), bút viết kính, dụng cụ đun sôi nước, cốc đựng nước sôi, hộp cách nhiệt đựng nước đá, thước kẻ dẹp có độ chia nhỏ nhất tới mm, giấy lọc, phễu. - Hóa chất: Nước vôi trong, nước đá, 2g bột sắn, giấm trắng. - Mẫu vật: quả dứa hoặc quả đu đủ xanh, quả trứng gà sống, 100g hạt lúa (hoặc hạt ngô) ủ cho lên mầm khoảng 2cm |
7 |
- Phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzym và kiểm tra hoạt tính của enzym amylase. |
|
|
5 |
- Dụng cụ: Kim mổ hay kim mũi mác, kéo nhỏ, panh, dao mổ hoặc dao lam, lam kính, lamen, ống nhỏ giọt, giấy thấm, đĩa Petri, đèn cồn hoặc bếp điện. - Hóa chất: Nước cất, dung dịch cố định các kì của nguyên phân, thuốc nhuộm acetocarmine 2%, dung dịch acetic acid 45%, dung dịch nhược trương KCl 0,56M. - Mẫu vật: Rễ cây (hành tây, hành ta, tỏi, lay ơn, khoai môn) - Châu chấu lúa: Con đực. |
7 |
- Làm tiêu bản NST để quan sát quá trình nguyên phân và giảm phân |
|
|
6 |
- Dụng cụ, thiết bị: + Lọ nhỏ có nắp đậy, bếp, nồi, nồi ủ/ thùng xốp. + Bình, lọ loại to, miệng rộng bằng sứ hoặc thủy tinh, vật nặng nén dưa đã tuyệt trùng. + Ống nghiệm, lam kính, lamen, thìa, ống hút, giấy thấm, kính hiển vi. + Tranh ảnh, sách báo, tài liệu liên quan đến công nghệ vi sinh vật, máy tính nối mạng, thiết bị chụp ảnh và các dụng cụ, vật liệu để làm tập san. - Nguyên liệu: nước đun sôi, sữa đặc có đường, sữa chua, rau cải, muối NaCl, đường saccarozo. |
7 |
- Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật thông dụng, tìm hiểu về các sản phẩm công nghệ vi sinh vật. - Thực hành lên men Lactic |
|
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng thực hành môn Sinh học |
01 |
- Thực hành thí nghiệm xác định một số thành phần hóa học có trong tế bào - Thực hành làm tiêu bản và quan sát tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực (củ hành tây, thài lài tía, tế bào niêm mạc miệng…) - Thực hành thí nghiệm co và phản co nguyên sinh (tế bào hành, tế bào thài lài tía…) - Thực hành thí nghiệm phân tích ảnh hưởng của một số yếu tố đến hoạt tính của enzim; thí nghiệm kiểm tra tính thủy phân tinh bột của amylase - Thực hành làm tiêu bản Nhiễm sắc thể để quan sát quá trình nguyên phân (hành tây, hành ta, cây tỏi, khoai môn…) - Thực hành làm tiêu bản quan sát quá trình giảm phân ở tế bào động vật, thực vật (châu chấu đực, hoa hành…) - Thực hành làm sản phẩm lên men từ vi sinh vật (sữa chua, dưa chua…) |
|
|
2 |
Vườn thực nghiệm (Khu ô đất nhỏ nhà B) |
01 |
- Nuôi trồng mẫu vật (lá thài lài tía, khoai môn, hành lá …); - Khảo sát thực địa (thực hành trong 1 khu vực nhỏ) - Tìm hiểu các cấp độ tổ chức sống và mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống |
Nuôi trồng một số mẫu vật thường xuyên sử dụng để chủ động nguồn mẫu |
II. Kế hoạch dạy học
1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học
Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)
|
Học kì |
Các chủ đề lớn (phần, chương…) |
Lý thuyết |
Bài tập/luyện tập |
Thực hành |
Ôn tập |
Kiểm tra giữa kì |
Kiểm tra cuối kì |
Khác |
Tổng |
|
Học kì I |
MỞ ĐẦU (5 tiết) |
5 |
|
|
|
|
|
|
5 |
|
Học kì I |
CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (10 tiết) |
9 |
|
1 |
|
|
|
|
10 |
|
Học kì I |
CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO (8 tiết) |
5 |
|
1 |
1 |
1 |
|
|
8 |
|
Học kì I |
CHƯƠNG 3. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG VÀ TRUYỀN TIN TẾ BÀO (5 tiết) |
4 |
|
1 |
|
|
|
|
5 |
|
Học kì I |
CHƯƠNG 4. CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO (12 tiết: kì I 8 tiết, kì II 4 tiết) |
3 |
|
2 |
2 |
|
1 |
|
8 |
|
Tổng học kì I |
|
26 |
|
5 |
3 |
1 |
1 |
|
36 |
|
Học kì II |
CHƯƠNG 4. CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG TẾ BÀO (12 tiết: kì I 8 tiết, kì II 4 tiết) |
4 |
|
|
|
|
|
|
4 |
|
Học kì II |
CHƯƠNG 5. CHU KÌ TẾ BÀO VÀ PHÂN BÀO (9 tiết) |
7 |
|
2 |
|
|
|
|
9 |
|
Học kì II |
CHƯƠNG 6. SINH HỌC VI SINH VẬT (12 tiết) |
7 |
|
3 |
1 |
1 |
|
|
12 |
|
Học kì II |
CHƯƠNG 7. VIRUS (9 tiết) |
4 |
|
3 |
1 |
|
1 |
|
9 |
|
Tổng học kì II |
|
22 |
|
8 |
2 |
1 |
1 |
|
34 |
|
Cả năm |
|
48 |
|
13 |
5 |
2 |
2 |
|
70 |
2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện
|
STT |
Bài học/nội dung thực hiện (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển |
YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI) |
|
MỞ ĐẦU (5 tiết) |
|||||
|
1 |
Bài 1: Giới thiệu khái quát môn Sinh học |
1 |
- Nêu được đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của Sinh học.; - Trình bày được mục tiêu môn Sinh học. - Phân tích được vai trò của sinh học với cuộc sống hằng ngày và với sự phát triển kinh tế –xã hội; - Nêu được triển vọng phát triển sinh học trong tương lai. - Kể được tên các ngành nghề liên quan đến sinh học và ứng dụng sinh học. - Trình bày được các thành tựu từ lí thuyết đến thành tựu công nghệ của một số ngành nghề chủ chốt. Nêu được triển vọng của các ngành nghề đó trong tương lai. - Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững. - Trình bày được vai trò của sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống - Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học với những vấn đề xã hội: đạo đức sinh học, kinh tế, công nghệ. |
1.1.NC1b |
10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: - Kể tên hai việc AI đang giúp con người trong y – dược hoặc nông nghiệp, nêu một việc AI chưa thay được nhà sinh học. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
|
2 |
Bài 2: Phương pháp nghiên cứu và học tập môn Sinh học |
2 |
- Trình bày và vận dụng được một số phương pháp nghiên cứu sinh học: phương pháp quan sát; phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm; phương pháp thực nghiệm khoa học. - Nêu được một số vật liệu, thiết bị nghiên cứu và học tập môn Sinh học. - Trình bày và vận dụng được các kĩ năng trong tiến trình nghiên cứu: quan sát; xây dựng giả thuyết; thiết kế và tiến hành thí nghiệm; điều tra, khảo sát thực địa; làm báo cáo kết quả nghiên cứu. - Giới thiệu được phương pháp tin sinh học (Bioinfomatics) như là công cụ trong nghiên cứu và học tập sinh học. |
1.2.NC1b |
10.C3: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu: - Viết prompt nhờ AI tóm tắt các bước của phương pháp thực nghiệm khoa học rồi so với quy trình trong SGK để sửa lại prompt cho rõ mục tiêu. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết một prompt nêu rõ mục tiêu, bối cảnh và dạng kết quả mong muốn; sửa lại prompt sau khi đối chiếu đầu ra với SGK. |
|
3 |
Bài 3: Các cấp độ tổ chức của thế giới sống |
2 |
- Phát biểu được khái niệm cấp độ tổ chức sống. - Trình bày được các đặc điểm chung của các cấp độ tổ chức sống. - Dựa vào sơ đồ, phân biệt được cấp độ tổ chức sống. - Giải thích được mối quan hệ giữa các cấp độ tổ chức sống |
1.3.NC1a |
10.D2: Cấu trúc và vận hành hệ thống AI: - Đối chiếu cơ chế tự điều chỉnh của cơ thể sống với vòng phản hồi của một hệ thống AI quen thuộc và chỉ ra thành phần tương ứng. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS mô tả các thành phần cơ bản (dữ liệu – mô hình – đầu ra – phản hồi) của một hệ thống AI quen thuộc và nêu một vấn đề có thể phát sinh khi vận hành. |
|
CHƯƠNG 1. THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO (10 tiết) |
|||||
|
4 |
Bài 4: Các nguyên tố hóa học và nước |
3 |
- Khái quát về học thuyết tế bào - Nêu được khái quát học thuyết tế bào. - Giải thích được tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể sống. - Các nguyên tố hóa học và nước trong tế bào - Liệt kê được một số nguyên tố hoá học chính có trong tế bào (C, H, O, N, S, P). - Nêu được vai trò của các nguyên tố vi lượng, đa lượng trong tế bào. - Nêu được vai trò quan trọng của nguyên tố carbon trong tế bào. - Trình bày được đặc điểm cấu tạo phân tử nước quy định tính chất Sinh học, hoá học và sinh học của nước, từ đó quy định vai trò sinh học của nước trong tế bào. |
1.1.NC1b |
10.C4: Dữ liệu huấn luyện và chất lượng AI: - Đọc bảng dữ liệu mẫu về hàm lượng khoáng do GV cung cấp (cố ý thiếu và sai vài ô), đối chiếu với SGK để chỉ ra ô hỏng và nêu ảnh hưởng nếu dùng bảng đó dạy cho AI. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS chỉ ra dạng dữ liệu dùng cho một nhiệm vụ AI, phát hiện dữ liệu thiếu hoặc sai trong bảng mẫu và nêu ảnh hưởng của nó tới kết quả. |
|
5 |
Bài 5: Các phân tử sinh học |
6 |
- Nêu được khái niệm phân tử sinh học. - Trình bày được thành phần cấu tạo (các nguyên tố hoá học và đơn phân) và vai trò của các phân tử sinh học trong tế bào: carbohydrate, lipid, protein, nucleic acid. - Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và vai trò của các phân tử sinh học. - Nêu được một số nguồn thực phẩm cung cấp các phân tử sinh học cho cơ thể - Vận dụng được kiến thức về thành phần hoá học của tế bào vào giải thích các hiện tượng và ứng dụng trong thực tiễn |
3.1.NC1a |
10.C3: Cách đặt prompt phù hợp với mục tiêu: - Viết prompt yêu cầu AI lập bảng so sánh bốn nhóm phân tử sinh học, đối chiếu bảng AI trả về với SGK rồi bổ sung điều kiện còn thiếu vào prompt. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết một prompt nêu rõ mục tiêu, bối cảnh và dạng kết quả mong muốn; sửa lại prompt sau khi đối chiếu đầu ra với SGK. |
|
6 |
Bài 6: Thực hành nhận biết một số phân tử sinh học |
1 |
- Thực hành xác định (định tính) được một số thành phần hoá học có trong tế bào (đường glucose, lipid, protein…). |
5.2.NC1b |
10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: - Nhờ AI giải thích vì sao thuốc thử đổi màu, rồi kiểm chứng lại bằng SGK và bằng chính kết quả ống nghiệm của nhóm. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
|
CHƯƠNG 2. CẤU TRÚC TẾ BÀO (8 tiết) |
|||||
|
7 |
Bài 7: Tế bào nhân sơ |
1 |
- Mô tả được kích thước, cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào nhân sơ. |
1.3.NC1a |
10.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: - Dùng AI hỏi – đáp để ôn lại đặc điểm tế bào nhân sơ, ghi lại một chỗ AI trả lời chưa khớp SGK và tự sửa cho đúng. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu một trường hợp dùng AI hỗ trợ học tập, xác định yêu cầu cần có và kiểm chứng kết quả bằng SGK hoặc nguồn chính thống. |
|
8 |
Ôn tập |
1 |
- Hệ thống lại được kiến thức về sinh học và phát triển bền vững; các cấp tổ chức của thế giới sống; thành phần hóa học của tế bào, cấu trúc tế bào nhân sơ. - Vận dụng được kiến thức đã học vào giải quyết các bài tập tự luận, trắc nghiệm. |
|
|
|
9 |
Kiểm tra giữa học kì I |
1 |
- Vận dụng kiến thức đã học để làm bài kiểm tra. |
|
|
|
10 |
Bài 8: Tế bào nhân thực |
4 |
- Phân tích được mối quan hệ phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của thành tế bào (ở tế bào thực vật) và màng sinh chất. - Nêu được cấu tạo và chức năng của tế bào chất và các bào quan. - Trình bày được cấu trúc của nhân tế bào và chức năng quan trọng của nhân. - Phân tích được mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của các bào quan trong tế bào. - Quan sát hình vẽ, lập được bảng so sánh cấu tạo tế bào thực vật và động vật. - Lập được bảng so sánh tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. |
3.1.NC1a |
10.D1: Ý tưởng hệ thống AI: - Nêu nhiệm vụ cho một hệ thống AI nhận dạng bào quan trên ảnh hiển vi, chỉ ra ảnh nào là đầu vào, kết quả nào là đầu ra và cách đối chiếu kết quả với hình trong SGK. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS nêu nhiệm vụ cụ thể mà một hệ thống AI cần làm, chỉ ra mối liên hệ giữa nhiệm vụ đó với dữ liệu đầu vào và kết quả đầu ra. |
|
11 |
Bài 9 - Thực hành: Quan sát tế bào |
1 |
- Thực hành làm được tiêu bản và quan sát được tế bào sinh vật nhân sơ. - Làm được tiêu bản hiển vi tế bào nhân thực và quan sát nhân, một số bào quan trên tiêu bản đó. |
5.1.NC1a |
10.C4: Dữ liệu huấn luyện và chất lượng AI: - Chỉ ra vì sao ảnh hiển vi mờ hoặc chụp sai vật kính sẽ làm hỏng dữ liệu nếu dùng để dạy AI nhận dạng tế bào; đối chiếu ảnh nhóm chụp được với ảnh chuẩn trong SGK. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS chỉ ra dạng dữ liệu dùng cho một nhiệm vụ AI, phát hiện dữ liệu thiếu hoặc sai trong bảng mẫu và nêu ảnh hưởng của nó tới kết quả. |
|
CHƯƠNG 3. TRAO ĐỔI CHẤT QUA MÀNG VÀ TRUYỀN TIN TẾ BÀO (5 tiết) |
|||||
|
12 |
Bài 10: Trao đổi chất qua màng tế bào |
2 |
- Nêu được khái niệm trao đổi chất ở tế bào - Phân biệt được các hình thức vận chuyển các chất qua màng sinh chất: vận chuyển thụ động, chủ động. Nêu được ý nghĩa của các hình thức đó. Lấy được ví dụ minh họa. - Trình bày được hiện tượng nhập bào và xuất bào thông qua biến dạng của màng sinh chất. Lấy được ví dụ minh họa. - Vận dụng những hiểu biết về sự vận chuyển các chất qua màng sinh chất để giải thích một số hiện tượng thực tiễn (muối dưa, muối cà). |
1.3.NC1a |
10.D2: Cấu trúc và vận hành hệ thống AI: - Mô tả màng sinh chất như một bộ lọc có đầu vào – quy tắc xử lí – đầu ra, rồi đối chiếu với cách một hệ thống AI lọc thông tin và nêu điểm khác. - Minh chứng đạt chỉ báo: HS mô tả các thành phần cơ bản (dữ liệu – mô hình – đầu ra – phản hồi) của một hệ thống AI quen thuộc và nêu một vấn đề có thể phát sinh khi vận hành. |
..............
PHỤ LỤC I
|
TRƯỜNG THPT TỔ: |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
MÔN SINH HỌC – KHỐI 11
(TÍCH HỢP NĂNG LỰC SỐ THEO CV 3456/BGDĐT-GDPT)
(Năm học 20… - 20..)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 04; Số học sinh: ……………
Số lớp học cụm chuyên đề học tập lựa chọn bộ môn: 01; Số học sinh học cụm chuyên đề lựa chọn bộ môn (nếu có): ……………
2. Tình hình đội ngũ
- Số giáo viên nhóm Sinh: 06; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01.
- Số giáo viên bộ môn được phân công dạy học lớp 11: ……
3.Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành (Sinh học 11) |
Ghi chú |
|
1 |
Ống nghiệm |
90 Cái |
Bài 3 |
|
|
2 |
Bình tam giác |
14 Cái |
Bài 5 |
|
|
3 |
Cốc thuỷ tinh 100 ml |
30 Cái |
Bài 3 |
|
|
4 |
Giá ống nghiệm |
10 Cái |
Bài 3, 5 |
|
|
5 |
Kính hiển vi |
15 Cái |
Bài 3, 5 |
|
|
6 |
Chậu trồng cây |
0 Cái |
Bài 3 |
|
|
7 |
Giấy thấm |
1 Hộp |
Bài 3 |
|
|
8 |
Dao lam |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
9 |
Kim mũi mác |
0 Cái |
Bài 3 |
|
|
10 |
Lamen |
5 Hộp |
Bài 3, 5 |
|
|
11 |
Lam kính |
15 Hộp |
Bài 3 |
|
|
12 |
Giấy sắc kí |
0 Hộp |
Bài 5 |
|
|
13 |
Ống eppendorf |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
14 |
Bình sắc kí hình trụ có nắp đậy |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
15 |
Ống mao dẫn truyền cho sắc kí |
0 Cái |
Bài 5 |
|
|
16 |
Panh |
15 Cái |
Bài 5 |
|
|
17 |
Băng giấy đen |
0 Cuộn |
Bài 5 |
|
|
18 |
Đĩa petri |
10 Cái |
Bài 5 |
|
|
19 |
Đèn cồn |
10 Cái |
Bài 5 |
|
|
20 |
Tủ sấy |
1 Cái |
Bài 7 |
|
|
21 |
Chuông thuỷ tinh |
0 Cái |
Bài 7 |
|
|
22 |
Huyết áp kế điện tử |
3 Cái |
Bài 11 |
|
|
23 |
Dụng cụ mổ |
8 Cái |
Bài 11 |
|
|
24 |
Móc thuỷ tinh |
0 Cái |
Bài 11 |
|
|
25 |
Máy chích điện |
0 Cái |
Bài 11 |
|
|
26 |
Nguồn điện 6V |
0 Cái |
Bài 11 |
|
|
27 |
Cốc thuỷ tinh 250ml |
7 Cái |
Bài 11 |
|
|
28 |
Ống đong thuỷ tinh 250ml |
11 Cái |
Bài 11 |
|
|
29 |
Kéo cắt cành |
18 Cái |
Bài 21 |
|
|
30 |
Thước dây |
0 Cái |
Bài 21 |
|
|
31 |
Giấy nhám |
0 Hộp |
Bài 21 |
|
|
32 |
Kính lúp |
20 Cái |
Bài 23 |
|
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/vườn thực nghiệm
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng TN bộ môn Sinh |
02 |
Các thí nghiệm, bài thực hành liên quan đến môn Sinh học. |
|
|
2 |
Vườn thực nghiệm |
0 |
|
|
II. Kế hoạch dạy học
1. Khung phân bố số tiết cho các nội dung dạy học
Cả năm 35 tuần = 70 tiết (Học kì I: 18 tuần – 36 tiết; Học kì II: 17 tuần – 34 tiết)
|
Học kì |
Các chủ đề lớn (phần, chương…) |
Lý thuyết |
Bài tập/luyện tập |
Thực hành |
Ôn tập |
Kiểm tra giữa kì |
Kiểm tra cuối kì |
Khác |
Tổng |
|
Học kì I |
Chương 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT (31 tiết) |
23 |
|
6 |
1 |
1 |
|
|
31 |
|
Học kì I |
Chương 2: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT (14 tiết) |
3 |
|
|
1 |
|
1 |
|
5 |
|
Tổng học kì I |
|
26 |
|
6 |
2 |
1 |
1 |
|
36 |
|
Học kì II |
Chương 2: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT (14 tiết) |
8 |
|
1 |
|
|
|
|
9 |
|
Học kì II |
Chương 3: SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN Ở SINH VẬT (13 tiết) |
9 |
|
2 |
1 |
1 |
|
|
13 |
|
Học kì II |
Chương 4: SINH SẢN Ở SINH VẬT (8 tiết) |
7 |
|
1 |
|
|
|
|
8 |
|
Học kì II |
Chương 5: MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC QUÁ TRÌNH SINH LÍ TRONG CƠ THỂ SV VÀ MỘT SỐ NGÀNH NGHỀ LIÊN QUAN ĐẾN SINH HỌC CƠ THỂ (4 tiết) |
2 |
|
|
1 |
|
1 |
|
4 |
|
Tổng học kì II |
|
26 |
|
4 |
2 |
1 |
1 |
|
34 |
|
Cả năm |
|
52 |
|
10 |
4 |
2 |
2 |
|
70 |
2. Bố trí thời lượng và yêu cầu cần đạt cho các chủ đề và nội dung thực hiện
|
STT |
Bài học/nội dung thực hiện (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển |
YCCĐ theo khung 3439 (giáo dục AI) |
|
Chương 1: TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT (31 tiết) |
|||||
|
1 |
Bài 1. Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong sinh giới |
1 |
- Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật. - Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (thu nhận các chất từ môi trường, vận chuyển các chất, biến đổi các chất, tổng hợp các chất và tích luỹ năng lượng, phân giải các chất và giải phóng năng lượng, đào thải các chất ra môi trường, điều hoà). - Dựa vào sơ đồ chuyển hoá năng lượng trong sinh giới, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng (tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng). - Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể. - Nêu được các phương thức trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng (tự dưỡng và dị dưỡng). Lấy được ví dụ minh hoạ. - Nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. - Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới. |
1.3.NC1a |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
2 |
Bài 2. Trao đổi nước và khoáng ở thực vật |
4 |
- Trình bày được nước có vai trò vừa là thành phần cấu tạo tế bào thực vật, là dung môi hoà tan các chất, môi trường cho các phản ứng sinh hoá, điều hoà thân nhiệt và vừa là phương tiện vận chuyển các chất trong hệ vận chuyển ở cơ thể thực vật. - Dựa vào sơ đồ, mô tả được quá trình trao đổi nước trong cây, gồm: sự hấp thụ nước ở rễ, sự vận chuyển nước ở thân và sự thoát hơi nước ở lá. - Trình bày được cơ chế hấp thụ nước và khoáng ở tế bào lông hút của rễ. - Nêu được sự vận chuyển các chất trong cây theo hai dòng: dòng mạch gỗ và dòng mạch rây. - Nêu được sự vận chuyển các chất hữu cơ trong mạch rây cung cấp cho các hoạt động sống của cây và dự trữ trong cây. - Trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng thực hiện chức năng điều tiết quá trình thoát hơi nước. Giải thích được vai trò quan trọng của sự thoát hơi nước đối với đời sống của cây. - Nêu được khái niệm dinh dưỡng ở thực vật và vai trò sinh lí của một số nguyên tố khoáng đối với thực vật (cụ thể một số nguyên tố đa lượng, vi lượng). - Quan sát và nhận biết được một số biểu hiện của cây do thiếu khoáng. - Nêu được các nguồn cung cấp nitơ cho cây. - Trình bày được quá trình hấp thụ và biến đổi nitrate và ammonium ở thực vật. - Phân tích được một số nhân tố ảnh hưởng đến trao đổi nước ở thực vật và ứng dụng hiểu biết này vào thực tiễn. - Giải thích được sự cân bằng nước và việc tưới tiêu hợp lí; các phản ứng chống chịu hạn, chống chịu ngập úng, chống chịu mặn của thực vật và chọn giống cây trồng có khả năng chống chịu. - Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình dinh dưỡng khoáng ở cây, đặc biệt là nhiệt độ và ánh sáng. Ứng dụng được kiến thức này vào thực tiễn. - Phân tích được vai trò của phân bón đối với năng suất cây trồng. |
1.1.NC1b |
11.A2: Bền vững và công bằng: |
|
3 |
Bài 3. Thực hành: Trao đổi nước và khoáng ở thực vật |
2 |
- Thông qua thực hành, quan sát được cấu tạo khí khổng ở lá. - Thực hiện được các thí nghiệm chứng minh sự hút nước ở rễ; vận chuyển nước ở thân và thoát hơi nước ở lá. Thực hành tưới nước chăm sóc cây. - Thực hiện được các bài thực hành về thuỷ canh, khí canh. |
5.2.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
4 |
Bài 4. Quang hợp ở thực vật |
3 |
- Phát biểu được khái niệm quang hợp ở thực vật. Viết được phương trình quang hợp. Nêu được vai trò của quang hợp ở thực vật (vai trò đối với cây, với sinh vật và sinh quyển). - Trình bày được vai trò của sắc tố trong việc hấp thụ năng lượng ánh sáng. Nêu được các sản phẩm của quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng hoá học (ATP và NADPH). - Nêu được các con đường đồng hoá carbon trong quang hợp. Chứng minh được sự thích nghi của thực vật C4 và CAM trong điều kiện môi trường bất lợi. - Trình bày được vai trò của sản phẩm quang hợp trong tổng hợp chất hữu cơ (chủ yếu là tinh bột), đối với cây và đối với sinh giới. - Phân tích được ảnh hưởng của các điều kiện đến quang hợp (ánh sáng, CO2, nhiệt độ). - Phân tích được mối quan hệ giữa quang hợp và năng suất cây trồng. - Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được một số biện pháp kĩ thuật và công nghệ nâng cao năng suất cây trồng. |
1.1.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
|
5 |
Bài 5. Thực hành: Quang hợp ở thực vật |
1 |
- Thực hành, quan sát được lục lạp trong tế bào thực vật; nhận biết, tách chiết các sắc tố (chlorophyll a, b; carotene và xanthophyll) trong lá cây. - Thiết kế và thực hiện được các thí nghiệm về sự hình thành tinh bột; thải oxygen trong quá trình quang hợp. |
5.2.NC1b |
11.C2: Một số ứng dụng AI trong học tập: |
..............
PHỤ LỤC I
|
TRƯỜNG THPT ................... TỔ : LÝ – HÓA – SINH – CN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN SINH HỌC, KHỐI LỚP 12
NĂM HỌC 20.... – 20....
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Tình hình số lớp, số học sinh
- Số lớp: 3/7
- Số học sinh: 100/271
- Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: 24
2. Tình hình đội ngũ:
- Số giáo viên: 3
- Trình độ đào tạo: Đại học: 2 ; Trên đại học: 1
- Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 3/3
3. Thiết bị dạy học
|
STT |
Bộ thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
- Dụng cụ, thiết bị: + Chày, cối sứ hoặc máy xay thịt, máy nghiền mẫu vật sống. + Ống nghiệm thuỷ tinh, giá đỡ ống nghiệm, giấy lọc và phễu lọc. + Tăm tre dài hoặc que tre tròn hay que thuỷ tinh. – Nguyên liệu, hoá chất: + Gan gà hoặc mô động vật, thực vật tươi sống bất kì. + Dứa tươi: 1/4 quả. + Nước rửa chén bát hoặc dung dịch tẩy rửa: 500 mL. + Cồn ethanol lạnh (70 – 95%): 500 mL. – Video clip về quy trình tách chiết DNA: https://youtu.be/SBupO_c4uac https://youtu.be/1QGi75YRYCY 4https://youtu.be/jXy3nI6QXeI |
4
4
4 |
Thực hành : TÁCH CHIẾT DNA |
|
|
2 |
– SGK Sinh học 12; máy tính, máy chiếu, bảng tương tác. – Kính hiển vi, dầu soi kính, giấy lau kính chuyên dụng. – Ảnh chụp bộ NST bình thường và bộ NST bị đột biến ở một số loài (nếu có). – Tiêu bản cố định bộ NST bình thường và bộ NST bị đột biến ở một số loài. – Kéo cắt giấy, ảnh. |
1
4
4
4
4 |
Thực hành : Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể |
|
|
3 |
– SGK Sinh học 12; máy tính. – Dụng cụ trồng và chăm sóc cây thuỷ canh (bình thuỷ tinh, dung dịch thuỷ canh không chứa NPK. – Phòng thực hành để trồng cây thí nghiệm. – Phân NPK. |
1
4
1 |
Thực hành : Thí nghiệm về thường biến ở cây trồng |
|
|
4 |
– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy. – Dụng cụ quan sát và tìm kiếm như ống nhòm, cuốc, xẻng, thước dây, găng tay,... – Dụng cụ dây thép hoặc khung bằng gỗ, cọc tre nhỏ để chăng dây chia ô theo kích thước tiêu chuẩn của đối tượng quan sát. |
|
Thực hành : Xác định một số đặc trưng của quần thể |
|
|
5 |
– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy. – Máy tính, máy chiếu. – Sách báo, internet… – Giấy Ao, bút dạ, thước kẻ để thiết kế mô hình hệ sinh thái. – Bể cá hoặc các dụng cụ chứa nước có dung tích lớn sẵn có. – Dụng cụ lấy nước và đựng nước: xô, chậu, gáo múc nước. – Dụng cụ rửa cát, sỏi; rổ và rá có mắt nhỏ. – Cát, sỏi. – Vật trang trí, máy sục khí oxygen và máy lọc nước nếu có. – Thiết bị chụp ảnh để lưu lại tiến trình làm việc và sản phẩm. – Một số loài thực vật thủy sinh (rong đuôi chó, bèo hoa dâu,…), một số động vật thủy sinh (cá bảy màu, cá vàng,…) |
1
4
1
4
4
4
4 |
Thực hành : Thiết kế một hệ sinh thái nhân tạo |
|
|
|
– SGK Sinh học 12, SGV, kế hoạch bài dạy. – Máy tính, máy chiếu. – Sách báo, internet,…Hoá chất: Dung dịch GA3, nước, phân bón |
1 |
Dự án : Tìm hiểu thực trạng bảo tồn sinh thái tại địa phương và đề xuất giải pháp bảo tồn |
|
|
6 |
- Dao, kéo, cuốc, xẻng, dây buộc, bình tướI |
4 |
|
|
1.2. Phòng học bộ môn/vườn thực nghiệm
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng bộ môn Sinh học |
1 |
Sử dụng để thực hiện các tiết thực hành |
|
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. Phân phối chương trình môn Sinh học
SINH HỌC 12 (Cả năm: 35 tuần (70 tiết). Học kì 1: 18 tuần (36 tiết). Học kì 2: 17 tuần (34 tiết)
|
STT |
Bài học |
Thời lượng |
Yêu cầu cần đạt |
Năng lực số phát triển |
|
Phần bốn. DI TRUYỀN HỌC CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 1. DI TRUYỀN PHÂN TỬ |
||||
|
1 |
Bài 1. DNA và cơ chế tái bản DNA |
3 |
+ HS trình bày được chức năng của DNA. Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A – T và G – C. + Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau. |
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (video, hình ảnh mô phỏng 3D) về cấu trúc hóa học và cơ chế tái bản phức tạp của phân tử DNA.
|
|
2 |
Bài 2. Gene, hệ gene và quá trình truyền đạt thông tin di truyền |
3 |
+ Nêu được khái niệm và cấu trúc của gene. + Phân biệt được các loại gene dựa vào cấu trúc và chức năng của gene. + Phân biệt được các loại RNA. + Phân tích được bản chất phiên mã thông tin di truyền là cơ chế tổng hợp RNA dựa trên DNA. + Nêu được khái niệm phiên mã ngược và ý nghĩa. + Nêu được khái niệm và các đặc điểm của mã di truyền. + Trình bày được cơ chế tổng hợp protein từ bản sao là RNA có bản chất là quá trình dịch mã. + Phát biểu được khái niệm hệ gene. |
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung (video mô phỏng, mô hình 3D) về cơ chế phiên mã, dịch mã và ứng dụng giải trình tự hệ gene.
|
|
3 |
Bài 3. Điều hoà biểu hiện gene |
1 |
Trình bày được thí nghiệm trên operon lac của E. coli. Phân tích được ý nghĩa của điều hoà biểu hiện gene trong tế bào và trong quá trình phát triển cá thể. Nêu được ứng dụng của điều hoà biểu hiện gene. |
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (video thí nghiệm, sơ đồ động) về thí nghiệm operon lac của E. coli.
|
|
4 |
Bài 4. Đột biến gene |
2 |
Nêu được khái niệm đột biến gene. Phân biệt được các dạng đột biến gene. Phân tích được nguyên nhân, cơ chế phát sinh đột biến gene. Trình bày được vai trò của đột biến gene trong tiến hoá, chọn giống và nghiên cứu di truyền. |
|
|
5 |
Bài 5.Công nghệ di truyền |
1 |
+ Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu của công nghệ DNA tái tổ hợp. + Nêu được khái niệm, nguyên lí và một số thành tựu tạo thực vật và động vật biến đổi gene. + Tranh luận, phản biện được về việc sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gene và đạo đức sinh học |
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (tài liệu khoa học, báo chí) liên quan đến đạo đức sinh học và GMOs.
|
|
6 |
Bài 6. Thực hành: Tách chiết DNA |
1 |
Thực hành tách chiết được DNA từ các mẫu vật sống. Quan sát và nhận biết cấu trúc của DNA. |
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung (ví dụ: quay/chỉnh sửa video quy trình thực hiện, chụp ảnh kết quả) để báo cáo.
|
|
|
CHƯƠNG/CHỦ ĐỀ 2. DI TRUYỀN NHIỄM SẮC THỂ |
|
||
|
7 |
Bài 7. Cấu trúc và chức năng của nhiễm sắc thể |
1 |
+ Dựa vào sơ đồ hoặc hình ảnh, trình bày được cấu trúc siêu hiển vi của NST. + Trình bày được NST là vật chất di truyền. + Mô tả được cách sắp xếp các gene trên NST, mỗi gene định vị tại mỗi vị trí xác định gọi là locus. + Trình bày được ý nghĩa của nguyên nhân, giảm phân và thụ tinh trong nghiên cứu di truyền. + Trình bày được sự vận động của NST (tự nhân đôi, phân li, tổ hợp và tái tổ hợp) trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở của sự vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST. |
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (sơ đồ động, hình ảnh 3D) về cấu trúc siêu hiển vi và sự vận động phức tạp của NST.
|
|
8 |
Bài 8. Học thuyết di truyền của Mendel |
3 |
+ Nêu được bối cảnh ra đời thí nghiệm của Mendel. + Nêu được tính quy luật của hiện tượng di truyền. +Trình bày được cơ sở tế bào học các thí nghiệm của Mendel dựa trên mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh. + Nêu được vì sao các quy luật của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại. |
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung số (video/mô phỏng thí nghiệm Mendel) trong môi trường số.
|
|
9 |
Bài 9. Mở rộng học thuyết Mendel |
2 |
+ Nêu được các kiểu tương tác giữa các allele thuộc cùng một gene và giữa các allele thuộc các gene khác nhau. + Giải thích được sản phẩm của các allele của cùng một gene và giữa các gene khác nhau có thể tương tác với nhau quy định tính trạng. |
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (sơ đồ, hình ảnh, video mô tả các kiểu tương tác gene) để hiểu được cơ chế phức tạp.
|
|
10 |
Bài 10. Di truyền giới tính và di truyền liên kết với giới tính |
2 |
+ Nêu được khái niệm NST giới tính và di truyền giới tính. + Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính. + Giải thích được tỉ lệ lí thuyết giới tính trong tự nhiên thường là 1: 1. + Nêu được khái niệm di truyền liên kết với giới tính. + Nêu đặc điểm quy luật di truyền gene trên NST X và NSY, giải thích. + Trình bày phép lai được dùng để phân biệt gene nằm trên NST thường và gene nằm trên NST giới tính X không có allele tương đồng trên Y. |
1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá độ tin cậy của các nguồn dữ liệu (báo chí, tài liệu) về vấn đề đạo đức xã hội liên quan đến việc điều khiển giới tính.
|
|
|
ÔN TẬP KT GIỮA KÌ 1 |
1 |
– Củng cố được những kiến thức đã học về chương I. Di truyền phân tử và chương II. Di truyền NST. – Rèn luyện các kĩ năng tư duy, kĩ năng làm bài tập. – Tự đánh giá kết quả học tập của bản thân đối với môn học trong phạm vi chương I. Di truyền phân tử và chương II. Di truyền nhiễm sắc thể. |
|
|
|
KIỂM TRA CUỐI HK1 (1T) |
1 |
|
|
|
11 |
Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene |
3 |
+ Phát biểu được khái niệm liên kết gene và hoán vị gene. + Phân tích được cơ sở tế bào học và ý nghĩa của liên kết gene và hoán vị gene. + Trình bày khái niệm bản đồ di truyền và ý nghĩa của việc lập bản đồ di truyền. + Nêu được quan điểm của Mendel và Morgan về tính quy luật của hiện tượng di truyền. |
1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin (mô phỏng) và nội dung số về thí nghiệm của Morgan và ý nghĩa lập bản đồ di truyền.
|
|
12 |
Bài 12. Đột biến nhiễm sắc thể |
2 |
+ Phát biểu được khái niệm đột biến NST. + Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc NST. + Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST. + Trình bày được nguyên nhân và cơ chế phát sinh đột biến số lượng NST. + Phân biệt được các dạng đột biến số lượng NST. Lấy được ví dụ minh hoạ. + Phân tích được tác hại của một số dạng đột biến NST đối với sinh vật. + Trình bày được vai trò của đột biến NST trong tiến hoá, trong chọn giống và trong nghiên cứu di truyền. + Phân tích được mối quan hệ giữa di truyền và biến dị. |
1.3.NC1b: Tổ chức và sắp xếp được thông tin phức tạp (các dạng đột biến, cơ chế, tác hại) trong một môi trường có cấu trúc (ví dụ: sơ đồ phân loại, bảng so sánh đa chiều bằng công cụ số).
|
|
13 |
Bài 13. Di truyền học người và di truyền y học |
2 |
– Năng lực nhận thức sinh học: + Nêu được khái niệm và vai trò của di truyền học người, di truyền y học. + Nêu được một số phương pháp nghiên cứu di truyền người (tập trung vào phương pháp phả hệ). Xây dựng được phả hệ để xác định được sự di truyền tính trạng trong gia đình. + Nêu được khái niệm y học tư vấn. Trình bày được cơ sở của y học tư vấn. + Giải thích được vì sao cần đến cơ sở tư vấn hôn nhân gia đình trước khi kết hôn và sàng lọc trước sinh. + Nêu được khái niệm liệu pháp gene. Vận dụng hiểu biết về liệu pháp gene để giải thích việc chữa trị các bệnh di truyền. + Trình bày được một số thành tựu và ứng dụng của liệu pháp gene. |
2.3.NC1b: Sử dụng được các công nghệ số thích hợp để tự trang bị (tìm hiểu về sàng lọc, tư vấn di truyền) và tham gia vào xã hội.
|
|
14 |
Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể |
1 |
+ Thực hành, quan sát được đột biến NST trên tiêu bản cố định. Tìm hiểu được tác hại gây đột biến ở người của một số chất độc (dioxin, thuốc diệt cỏ 2,4D,...). |
3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung (ví dụ: chụp ảnh/quay video, thêm chú thích bằng công cụ số) để báo cáo kết quả quan sát |
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Kế hoạch giáo dục môn Sinh học 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Năng lực số, AI)
Kế hoạch giáo dục môn Sinh học 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Năng lực số, AI)
99.000đ