Kế hoạch giáo dục môn Hóa học 11 Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số) 2 Mẫu Phụ lục 1, 3 Hóa học lớp 11 (NLS, CV 5512)

Kế hoạch giáo dục Hóa học 11 năm 2026 - 2027 gồm 2 mẫu khác nhau, có tích hợp Năng lực số được biên soạn theo Bộ SGK thống nhất chương trình mới.

Phụ lục 1, 3 Hóa học 11 tích hợp Năng lực số
Phụ lục 1, 3 Hóa học 11 tích hợp Năng lực số

Phụ lục 1, 3 Hóa học 11 tích hợp Năng lực số giúp quý thầy cô giáo tham khảo thuận tiện trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch dạy học hiệu quả. Mẫu phụ lục 1, 3 Hóa học lớp 11 được trình bày khoa học, bám sát chương trình sách giáo khoa, dễ dàng chỉnh sửa trên file Word, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, hoàn thiện hồ sơ chuyên môn và đáp ứng yêu cầu của nhà trường trong năm học.

Mô tả tài liệu: Phụ lục 1, 3 Hóa học 11 tích hợp Năng lực số gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp Năng lực số
  • Gồm 2 mẫu Phụ lục 1, 3 khác nhau.

Kế hoạch giáo dục Hóa học 11 Năng lực số

Phụ lục III

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THPT..........

TỔ: Lý – Hóa – Sinh - CN

Họ và tên giáo viên: ...........

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC: HÓA HỌC, KHỐI LỚP 11 ( Bộ sách kết nối tri thức )

(Năm học 20... - 20...)

* Căn cứ để xây dựng kế hoạch:

- Căn cứ kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 20...-20... của trường THPT..........;

- Căn cứ vào kế hoạch giáo dục môn Hóa và kế hoạch tổ Lí-Hóa-Sinh-Công nghệ năm học 20...-20...;

- Căn cứ thông tư 22/2021/TT- BGDĐT về việc Kiểm tra đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh các cấp học;

- Căn cứ công văn số: 3456/ BGDĐT- GDPT về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông và học viên giáo dục thường xuyên;

- Căn cứ hướng dẫn chỉ đạo về việc hướng dẫn triển khai thực hiện khung năng lực số cho học sinh phổ thông của sở giáo dục đào tạo Quảng Ngãi;

- Căn cứ hướng dẫn chỉ đạo chuyên môn trường THPT.......... năm học 20...-20....

1. Kế hoạch dạy học

- Lớp được phân công giảng dạy: 11C2.

- Số tiết PPCT lớp 11 không có chuyên đề lựa chọn (lớp 11C2): 70 tiết/năm

+ Kì I: 18 tuần - 36 tiết

+ Kì II: 17 tuần - 34 tiết

- Số tiết PPCT lớp có chuyên đề lựa chọn : 70 tiết/năm+ 35 tiết CĐ/năm

+ Kì I: 18 tuần - 36 tiết + 18 tiết CĐ

+ Kì II: 17 tuần - 34 tiết + 17 tiết CĐ

2. Phân phối chương trình

Lớp không có chuyên đề lựa chọn (Lớp dạy 11C2)

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Thời điểm/tuần (3)

Thiết bị dạy học

(4)

Địa điểm dạy học

(5)

NLS phát triển

(6)

HỌC KÌ I

 

Chương 1. CÂN BẰNG HÓA HỌC

1

Bài 1. Khái niệm về cân bằng hoá học

4

1, 2

1. Đối với GV:

- Máy vi tính, tivi lớn,

- Sách giáo khoa, KHBD, bài giảng điện tử, Phiếu học tập…

- Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong KHBD

2. Đối với HS:

- SGK, vở ghi

- Phòng học trên lớp

- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để tra cứu mô hình/video mô phỏng trạng thái cân bằng động và các ví dụ về phản ứng thuận nghịch.

- 1.2.NC1b: Phân tích, giải thích và đánh giá được dữ liệu, thông tin và nội dung số (Phân tích các đồ thị nồng độ hoặc tốc độ phản ứng theo thời gian để xác định trạng thái cân bằng).

- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng công cụ tính toán để giải quyết các bài toán liên quan đến nồng độ cân bằng và hằng số cân bằng Kc).

2

Bài 2. Cân bằng trong dung dịch nước

4

3, 4

1. Đối với GV:

- Máy vi tính, tivi lớn,

- Sách giáo khoa, KHBD, bài giảng điện tử, Phiếu học tập…

- Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong KHBD

2. Đối với HS:

- SGK, vở ghi

- Phòng học trên lớp

- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để tra cứu dữ liệu về hằng số điện li (Ka, Kb), chỉ thị pH, hoặc các ví dụ mô phỏng sự điện li.

- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó (Sử dụng máy tính hoặc phần mềm bảng tính để thực hiện tính toán nồng độ ion và pH).

- 5.3.NC1b: Áp dụng được xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề (Thảo luận để giải thích bản chất acid/base của dung dịch muối).

3

Bài 3. Ôn tập chương 1

1

5

1. Đối với GV:

- Máy vi tính, tivi lớn,

- Sách giáo khoa, KHBD, bài giảng điện tử, Phiếu học tập…

- Dụng cụ, hóa chất sử dụng trong KHBD

2. Đối với HS:

- SGK, vở ghi

- Phòng học trên lớp

- 1.3.NC1a: Thao tác được thông tin, dữ liệu và nội dung để tổ chức, lưu trữ và truy xuất dễ dàng hơn (Tổ chức lại các công thức tính Kc, pH, và các quy tắc chuyển dịch cân bằng thành hệ thống số).

- 5.3.NC1b: Áp dụng được xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề (Hợp tác giải các đề thi online, thảo luận về các vấn đề phức tạp về chuyển dịch cân bằng).

- 6.1.NC1a: Đánh giá được hiệu quả của các hệ thống AI trong việc giải quyết các vấn đề cụ thể (Sử dụng AI để kiểm tra kết quả tính Kc, pH hoặc giải thích nguyên lí Le Chatelier).

Phụ lục 1, 3 Hóa học 11 tích hợp Năng lực số 

Phụ lục 3 :KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

TRƯỜNG THPT …………….

TỔ: HÓA HỌC

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HOÁ HỌC LỚP 11

(NĂM HỌC 20-20)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

STT

Chủ đề/Bài học

Số tiết

Thời điểm

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Năng lực phát triển

Tiết theo PPCT

Tuần

CÂN BẰNG HÓA HỌC ( 9 TIẾT)

1

Khái niệm về cân bằng hoá học

4

1 – 4

Tuần 1,2

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

Lớp học

1.1.NC1.c: Thực hiện truy cập, điều hướng, tổng hợp từ nhiều nguồn (nghiên cứu lấy thông tin về ảnh hưởng các yếu tố đến chuyển dịch cân bằng trong đời sống, sản xuất ) .

 

2

Cân bằng trong dung dịch nước.

4

5 – 8

Tuần 3, 4

Bộ dụng cụ, giây pH (hoặc video)

Lớp học

1.2.NC1b: Tìm kiếm, so sánh dữ liệu nồng độ/pH từ các nguồn số để xác định tính chính xác của thông tin.

3

Ôn tập chương 1

1

9

Tuần 5

Bảng nhóm, phiếu học tập

Kiểm tra thường xuyên số 1

Lớp học

 

PHỤ LỤC I

KHUNG KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

 

TRƯỜNG THPT

TỔ: HÓA HỌC -TB

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: HOÁ HỌC, KHỐI LỚP 11

( Năm học 20 - 20.)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp:05 lớp (11B1,2,6,7,8) ; Số học sinh:…..; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn:

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 06;

Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 06; Trên đại học: 0

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 06

3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

Tuần

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HOÁ HỌC

1-2

Bộ dụng cụ thí nghiệm (hoặc video) nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng:

(1) Phản ứng: 2NO2 N2O4. Hóa chất, dụng cụ: Hai ống nghiệm có nhánh, khóa, ống nhựa mềm, khí NO2, nước đá, cốc thủy tinh…

(2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate. Hóa chất, dụng cụ: Hai ống nghiệm có nhánh, khóa, ống nhựa mềm, sodium acetate, đèn cồn, lưới amiang, nước cất, đũa thủy tinh, quì tím hay giấy chỉ thị pH…

 

Bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

3-4

Bộ dụng cụ, giây pH (hoặc video)

- Thí nghiệm chứng minh tính dẫn điện của dung dịch.

- Thí nghiệm về độ dẫn điện của chất điện li

- Chất chỉ thị axit-bazơ (Quì tím, Phenolphtalein, Chất chỉ thị vạn năng). Máy đo pH.

- Video thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).

STEM: Làm chất chỉ thị màu từ các loại rau, củ, quả,...(nguyên vật liệu và dụng cụ chuẩn bị sẵn ở nhà)

 

 

4 bộ thiết bị dụng cụ, hoá chất

Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước

 

Đã đủ

CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR

6

- Mô hình hình học của phân tử ammonia.

- Video thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium.

04 bộ mô hình

Bài 5: Ammonia – Muối ammonium.

- Bộ mô hình

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

7

- Hình ảnh hiện tượng mưa acid

 

Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

- Tranh ảnh hoặc video về mưa axit (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

 

8

- Hình ảnh mô tả cấu tạo tinh thể và tính chất vật lí của sulfur tà phương và đơn tà.

- Video thí nghiệm chứng minh sulfur đơn chất vừa có tính oxi hoá vừa có tính khử: Dụng cụ, hoá chất: S, bột Al, O2, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm…

 

Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide

- Tranh ảnh

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

10

- Thí nghiệm chứng minh tính oxi hoá mạnh và tính háo nước của sulfuric acid đặc: Dụng cụ, hóa chất: dd H2SO4 đặc, Cu, C12H22O11, ống nghiệm, cốc thủy tinh nhỏ, ống hút, giá thí nghiệm, kẹp gỗ…

- Thí nghiệm nhận biết được ion trong dung dịch bằng ion Ba2+ : Dụng cụ, hóa chất: dd Na2SO4, dd BaCl2, ống nghiệm, cốc thủy tinh nhỏ, ống hút, giá thí nghiệm, kẹp gỗ…

4 bộ thiết bị dụng cụ, hoá chất

Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate

Đã đủ

11-12

- Hình ảnh bảng tín hiệu phổ hồng ngoại (IR)

 

Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

- Hình ảnh về phổ (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

12-13

- Video thí nghiệm về chưng cất thường: Dụng cụ, hóa chất: ống sinh hàn, bình cầu có nhánh, đèn cồn, nhiệt kế, bình hứng, giá thí nghiệm, lưới amiang, …

- Thí nghiệm hoặc video thí nghiệm chiết: phiễu chiết, bình tam giác…

STEM: Tách tinh dầu từ các nguồn thảo mộc tự nhiên

- Nguyên liệu: Tỏi, vỏ bưởi tươi

- Hóa chất: Hexane, ethanol, NaCl rắn, nước sạch.

- Dụng cụ: Máy xay hoặc dao để cắt nguyên liệu, bình thủy tinh sẫm màu có nút đậy, cân, cốc thủy tinh, phễu chiết, phễu lọc, bông lọc, lọ thủy tinh (10ml); Bộ dụng cụ chưng cất, bình tam giác,..

 

 

 

Chưa đủ

(đề xuất mua thêm 3 bộ)

Bài 11: Phương pháp tách biệt và tinh chế hợp chất hữu cơ

 

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

14

- Hình ảnh Bảng phổ khối lượng (MS)

 

Bài 12: Công thức phân tử hợp chất hữu cơ

- Hình ảnh về phổ (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

CHƯƠNG 4: HYDROCARBON

16-17

- Mô hình phân tử của methane, ethane

- Video thí nghiệm: cho hexane vào dung dịch thuốc tím, cho hexane tương tác với dung dịch bromine ở nhiệt độ thường và khi đun nóng (hoặc chiếu sáng), đốt cháy hexane Dụng cụ, hóa chất: hexane, dung dịch KMnO4, dd Br2, đèn cồn, ống nghiệm, kẹp gỗ,…

STEM làm nến thơm từ sáp (chuẩn bị nguyên vật liệu, đồ dùng sẵn ở nhà)

04 bộ mô hình

Bài 15: Alkane

 

- Bộ mô hình

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

 

19-20

- Mô hình phân tử của ethylene và acetylene.

- Mô hình hình học C4H8 (cis, trans)

- Video thí nghiệm điều chế và thử tính chất của ethylene và acetylene (phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine, phản ứng làm mất màu thuốc tím: Dụng cụ, hóa chất: C2H5OH, H2SO4 đặc, đá bọt, CaC2, nước cất, dd NaOH, dung dịch KMnO4, dd Br2, đèn cồn, ống nghiệm, dây dẫn, ống vuốt nhọn, kẹp gỗ, bông,..

-Video thí nghiệm acetylene phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 Dụng cụ, hóa chất: CaC2, nước cất, dd AgNO3, dd NH3, ống nghiệm, dây dẫn, ống vuốt nhọn, kẹp gỗ …

 

04 bộ mô hình

Bài 16: Hydrocarbon
không no

 

- Bộ mô hình

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

21-22

- Video thí nghiệm nitro hoá benzene, cộng chlorine vào benzene, oxi hoá benzene và toluene bằng dung dịch KMnO4

 

Bài 17: Arene
(hydrocarbon thơm)

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

CHƯƠNG 5: DẪN XUẤT HALOGEN – ALCOHOL – PHENOL

23-24

Video thí nghiệm thuỷ phân ethyl bromide (hoặc ethyl chloride).

 

Bài 19: Dẫn xuất halogen

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

25-26

- Mô hình phân tử của methanol, ethanol

- Thí nghiệm đốt cháy ethanol, glycerol tác dụng với copper (II) hydroxide: Dụng cụ, hóa chất: C2H5OH, C3H5(OH)3, dd CuSO4, dd NaOH, đĩa sứ, bật lửa, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ,…

STEM làm rượu từ trái cây (chuẩn bị nguyên vật liệu, đồ dùng sẵn ở nhà)

- 04 bộ mô hình

- 04 bộ thiết bị dụng cụ, hoá chất

Bài 20: Alcohol

 

Đã đủ

27

- Hình ảnh phân tử của phenol.

- Video thí nghiệm của phenol với sodium hydroxide, sodium carbonate, với nước bromine, với HNO3 đặctrong H2SO4 đặc

 

Bài 21: Phenol

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

CHƯƠNG 6: HỢP CHẤT CARBONYL (ALDEHYDE – KETONE) – CARBOXYLIC ACID

29-31

- Mô hình phân tử của methanal, ethanal

- Video thí nghiệm: phản ứng tráng bạc, phản ứng với Cu(OH)2/OH–, phản ứng tạo iodoform từ acetone.

04 bộ mô hình

Bài 23: Hợp chất carbonyl

- Bộ mô hình

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

32-34

- Mô hình phân tử acetic acid.

- Thí nghiệm về phản ứng của acetic acid (hoặc citric acid) với quỳ tím, sodium carbonate (hoặc calcium carbonate), magnesium Dụng cụ, hóa chất: CH3COOH, quì tím, CaCO3, Mg, ống nghiệm, ống hút, kẹp gỗ,…

- 04 bộ mô hình

- 04 bộ thiết bị dụng cụ, hoá chất

Bài 24: Carboxylic acid

- Bộ mô hình

- Dùng thí nghiệm ảo (sử dụng ti vi hoặc máy chiếu)

Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/4. phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng thực hành hóa

01

GV, nhân viên thiết bị và HS. Sử dụng trong các giờ thực hành.

1

2

Phòng chuẩn bị thực hành môn hóa

01

GV, nhân viên thiết bị và HS. Sử dụng trong các giờ thực hành.

2

3

Kho hóa chất

01

GV và nhân viên thiết bị. Chứa hóa chất, dụng cụ thực hành.

3

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình Hoá học 11

Cả năm: 35 tuần (70 tiết).

Học kì 1: 18 tuần (Từ tuần 1 đến tuần 18) (36 tiết).

Học kì 2: 17 tuần (Từ tuần 19 đến tuần 35) (34 tiết)

Tuần

Bài học (1)

Số tiết (2)

Yêu cầu cần đạt (3)

Năng lực phát triển

CHƯƠNG 1: CÂN BẰNG HOÁ HỌC

Tuần

1-2

Bài 1: Khái niệm về cân bằng hoá học

4

(Tiết 1,2,3,4)

- Trình bày được khái niệm phản ứng thuận nghịch và trạng thái cân bằng của một phản ứng thuận nghịch.

- Viết được biểu thức hằng số cân bằng (KC) của một phản ứng thuận nghịch.

- Thực hiện được thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ tới chuyển dịch cân bằng: (1) Phản ứng: 2NO2 N2O4; (2) Phản ứng thuỷ phân sodium acetate.

- Vận dụng được nguyên lí chuyển dịch cân bằng Le Chatelier để giải thích ảnh hưởng của nhiệt độ, nồng độ, áp suất đến cân bằng hoá học.

1.1.NC1.c

Tuần

3-4

Bài 2: Cân bằng trong dung dịch nước

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

STEM: Làm chất chỉ thị màu từ các loại rau, củ, quả,...

4

(Tiết 5,6,7,8)

- Nêu được khái niệm sự điện li, chất điện li, chất không điện li.

- Trình bày được thuyết Brønsted – Lowry về acid – base.

- Nêu được khái niệm và ý nghĩa của pH trong thực tiễn (liên hệ giá trị pH ở các bộ phận trong cơ thể với sức khoẻ con người, pH của đất, nước tới sự phát triển của động thực vật,.).

- Viết được biểu thức tính pH (pH = –lg[H+] hoặc [H+] = 10-pH) và biết cách sử dụng các chất chỉ thị để xác định pH (môi trường acid, base, trung tính) bằng các chất chỉ thị phổ biến như giấy chỉ thị màu, quỳ tím, phenolphthalein,..

- Nêu được nguyên tắc xác định nồng độ acid, base mạnh bằng phương pháp chuẩn độ. – Thực hiện được thí nghiệm chuẩn độ acid – base: Chuẩn độ dung dịch base mạnh (sodium hydroxide) bằng acid mạnh (hydrochloric acid).

- Trình bày được ý nghĩa thực tiễn cân bằng trong dung dịch nước của ion Al3+, Fe3+ và CO32-

STEM: GV phụ trách phòng thí nghiệm chuẩn bị các dụng cụ, hóa chất có trong phòng thí nghiệm theo đề xuất của HS và GV hướng dẫn. Các nguyên vật liệu khác HS và GV hướng dẫn tự chuẩn bị.

1.2.NC1b

Tuần 5

Bài 3: Ôn tập chương 1

1

(Tiết 9)

- Nắm được các kiến thức trọng tâm chương 1

- Thực hiện được các bài tập nhận thức của chương 1

 

CHƯƠNG 2: NITROGEN VÀ SULFUR (1 Ôn GK1 + 1 ĐGGK1)

Tuần 5

Bài 4: Nitrogen

1

(Tiết 10)

- Phát biểu được trạng thái tự nhiên của nguyên tố nitrogen.

- Giải thích được tính trơ của đơn chất nitơ ở nhiệt độ thường thông qua liên kết và giá trị năng lượng liên kết.

- Trình bày được sự hoạt động của đơn chất nitơ ở nhiệt độ cao đối với hydrogen, oxygen. Liên hệ được quá trình tạo và cung cấp nitrate (nitrat) cho đất từ nước mưa.

- Giải thích được các ứng dụng của đơn chất nitơ khí và lỏng trong sản xuất, trong hoạt động nghiên cứu.

2.1.NC1c

Tuần 6

Bài 5: Ammonia – Muối ammonium.

2

(Tiết 11-12)

- Mô tả được công thức Lewis và hình học của phân tử ammonia.

- Dựa vào đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia, giải thích được tính chất vật lí (tính tan), tính chất hoá học (tính base, tính khử). Viết được phương trình hoá học minh hoạ.

- Vận dụng được kiến thức về cân bằng hoá học, tốc độ phản ứng, enthalpy cho phản ứng tổng hợp ammonia từ nitơ và hydrogen trong quá trình Haber.

- Trình bày được tính chất cơ bản của muối ammonium (dễ tan và phân li, chuyển hoá thành ammonia trong kiềm, dễ bị nhiệt phân) và nhận biết được ion ammonium trong dung dịch.

- Trình bày được ứng dụng của ammonia (chất làm lạnh; sản xuất phân bón như: đạm, ammophos; sản xuất nitric acid; làm dung môi…); của ammonium nitrate và một số muối ammonium tan như: phân đạm, phân ammophos…

- Thực hiện được (hoặc quan sát video) thí nghiệm nhận biết được ion ammonium trong phân đạm chứa ion ammonium.

2.1.NC1c

Tuần

7

Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen

2

(Tiết 13-14)

- Phân tích được nguồn gốc của các oxide của nitrogen trong không khí và nguyên nhân gây hiện tượng mưa acid.

- Nêu được cấu tạo của HNO3, tính acid, tính oxi hoá mạnh trong một số ứng dụng thực tiễn quan trọng của nitric acid.

- Giải thích được nguyên nhân, hệ quả của hiện tượng phú dưỡng hoá (eutrophication).

1.3.NC1b

Tuần

8

Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide

2

(Tiết 15-16)

- Nêu được các trạng thái tự nhiên của nguyên tố sulfur.

- Trình bày được cấu tạo, tính chất vật lí, hoá học cơ bản và ứng dụng của lưu huỳnh đơn chất.

- Thực hiện được thí nghiệm chứng minh lưu huỳnh đơn chất vừa có tính oxi hoá (tác dụng với kim loại), vừa có tính khử (tác dụng với oxygen).

- Trình bày được tính oxi hoá (tác dụng với hydrogen sulfide) và tính khử (tác dụng với nitrogen dioxide, xúc tác nitrogen oxide trong không khí) và ứng dụng của sulfur dioxide (khả năng tẩy màu, diệt nấm mốc, …).

- Trình bày được sự hình thành sulfur dioxide do tác động của con người, tự nhiên, tác hại của sulfur dioxide và một số biện pháp làm giảm thiểu lượng sulfur dioxide thải vào không khí.

3.1.NC1b

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo