Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Kế hoạch giáo dục Hóa học 10 năm 2026 - 2027 mang đến 2 mẫu khác nhau có tích hợp Năng lực số được trình bày khoa học, dễ theo dõi, thuận tiện chỉnh sửa và sử dụng trong quá trình giảng dạy. Phụ lục 1, 3 Hóa học 10 tích hợp NLS trình bày dưới dạng File Word và PDF , giúp giáo viên dễ dàng tải về, tham khảo và sử dụng linh hoạt.
Phụ lục 1, 3 Hóa học 12 tích hợp Năng lực số được biên soạn nhằm hỗ trợ giáo viên thuận tiện trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh. Nội dung chú trọng tích hợp Năng lực số thông qua các hoạt động học tập, khai thác thông tin, sử dụng công cụ số và vận dụng kiến thức Hóa học vào thực tiễn. Bên cạnh đó quý thầy cô tham khảo thêm kế hoạch giáo dục Hoạt động trải nghiệm 10 Kết nối tri thức.
Mô tả tài liệu: Kế hoạch giáo dục môn Hóa học 10 Kết nối tri thức gồm:
Phụ lục I
|
TRƯỜNG THPT ................... TỔ LÝ – HÓA – SINH – CN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
..................., ngày 01 tháng 9 năm20.... |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA NHÓM CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: HÓA HỌC, KHỐI LỚP 10
(Năm học 20.... - 20…)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 4; Số học sinh: 112; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 48
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:04; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 04; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Tốt: 04; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0
3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
Mô hình phân tử dạng đặc |
05 hộp |
Sử dụng trong CĐ: Liên kết hóa học |
Đã cũ, hỏng – không đảm báo (sử dụng ảnh minh họa) |
|
2 |
Mô hình phân tử dạng rỗng |
05 hộp |
Sử dụng trong CĐ: Liên kết hóa học |
Đã cũ, hỏng – không đảm báo (sử dụng ảnh minh họa) |
|
3 |
Bảng tuần hoàn |
04 cái |
Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học |
Đảm bảo |
|
4 |
Các thiết bị cảm biến pH, nhiệt độ. |
02 bộ |
Dạy các nguyên tố nhóm VII A Dạy bài Tốc độ phản ứng |
Đảm bảo |
|
5 |
Hóa chất, dụng cụ |
|
Liên kết ion Phản ứng oxi hóa khử Các nguyên tố nhóm VII A Tốc độ phản ứng hóa học |
Đảm bảo |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng thực hành Hóa |
1 |
– Dạy các bài thí nghiệm Hóa học |
Đang thi công sửa chữa |
|
2 |
Phòng học có tivi lớn, máy tính |
14 |
– Dạy các bài có sử dụng CNTT, trình chiếu hình ảnh và video, sử dụng phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo |
Đảm bảo |
|
3 |
Phòng thực hành Tin học |
1 |
– Dạy các bài trong Chuyên đề 3: Thực hành hóa học và công nghệ thông tin |
Khó khăn trong việc sắp xếp lịch học với bộ môn Tin học |
|
4 |
Sân trường |
1 |
– Dạy trải nghiệm, thực hành – Tổ chức các hội thi, đố vui, câu lạc bộ |
Đảm bảo |
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
NLS phát triển (4) |
|
|
HỌC KÌ I |
|
||
|
|
MỞ ĐẦU |
|
||
|
1 |
Bài. Mở đầu |
2 |
– Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học. – Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học. – Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất,... |
1.1.NC1a, 1.1.NC1b, 2.2.NC1a, 3.1.NC1a. |
|
|
CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ |
|
||
|
2 |
Bài 1. Thành phần nguyên tử |
2 |
– Trình bày được thành phần của nguyên tử (nguyên tử vô cùng nhỏ; nguyên tử gồm 2 phần: hạt nhân và lớp vỏ nguyên tử; hạt nhân tạo nên bởi các hạt proton (p), neutron (n); Lớp vỏ tạo nên bởi các electron (e); điện tích, khối lượng mỗi loại hạt). – So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron, kích thước của hạt nhân với kích thước nguyên tử. |
1.1.NC1b, 1.2.NC1a, 2.2.NC1a. |
|
3 |
Bài 2. Nguyên tố hóa học |
2 |
– Trình bày được khái niệm về nguyên tố hoá học, số hiệu nguyên tử và kí hiệu nguyên tử. – Phát biểu được khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. – Tính được nguyên tử khối trung bình (theo amu) dựa vào khối lượng nguyên tử và phần trăm số nguyên tử của các đồng vị theo phổ khối lượng được cung cấp. |
1.1.NC1b, 1.2.NC1b, 1.3.NC1a.
|
|
4 |
Bài 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử |
4 |
– Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford – Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử. – Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO. – Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp. – Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. – Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng. |
1.1.NC1b, 1.2.NC1b, 4.1.NC1c. |
Phụ lục III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
|
TRƯỜNG THPT ................... TỔ: LÝ – HÓA – SINH – CN Họ và tên giáo viên:………..
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HÓA HỌC – LỚP 10
(Năm học 20.... - 20…)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
Dành cho lớp không có chuyên đề học tập
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Thời điểm/tuần (3) |
Thiết bị dạy học (4) |
Địa điểm dạy học (5) |
NLS phát triển (6) |
|
HỌC KỲ I |
||||||
|
1 |
Bài: Mở đầu |
2 |
1 |
Phiếu học tập Máy tính, Tivi lớn |
Phòng học có tivi lớn |
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Xác định từ khóa, công cụ tìm kiếm để thu thập thông tin về đối tượng, vai trò, và phương pháp học tập Hóa học) - 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm video, bài báo về vai trò và ứng dụng của Hóa học). - 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp (Chia sẻ các link tra cứu, tài liệu về đối tượng, vai trò của Hóa học). - 3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau (Tạo một slide/poster số tóm tắt kết quả tìm hiểu). |
|
|
CHƯƠNG 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ |
|||||
|
2 |
Bài 1. Thành phần nguyên tử |
2 |
2 |
Phiếu học tập Video thí nghiệm ảo mô phỏng thí nghiệm phát hiện các loại hạt p, e & hạt nhân nguyên tử. Máy tính, Tivi lớn |
Phòng học có tivi lớn |
- 1.2.NC.1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số (Tìm kiếm video, bài báo về vai trò và ứng dụng của Hóa học). - -1.2.NC1a: Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số (Đánh giá nguồn thông tin về phương pháp học tập/nghiên cứu khoa học). - - 2.2.NC1a: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp (Chia sẻ các link tra cứu, tài liệu về đối tượng, vai trò của Hóa học). |
|
TRƯỜNG: THPT….. TỔ: TỰ NHIÊN Họ và tên giáo viên: |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC HOÁ HỌC LỚP 10
(Năm học 20.... - 20....)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
PPCT dành cho các lớp không có chuyên đề học tập: Tổng số tiết trong năm học: 70; Học kỳ I: 36; Học kỳ II: 34
PPCT dành cho các lớp có chuyên đề học tập: Tổng số tiết trong năm học: 105; Học kỳ I: 54; Học kỳ II: 51
|
Tuần
|
Tên bài học |
Số tiết |
Yêu cầu cần đạt (về năng lực với các mức độ biết, hiểu, vận dụng) |
Thiết bị, đồ dùng dạy học |
Năng lực số phát triển |
Mã hóa |
|
|
1 |
Mở đầu |
1 (1) |
-Nêu được đối tượng nghiên cứu của hoá học. -Trình bày được phương pháp học tập và nghiên cứu hoá học. -Nêu được vai trò của hoá học đối với đời sống, sản xuất, ... |
-Hình ảnh, video giới thiệu về đối tượng nghiên cứu của hóa học |
-Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Tìm kiếm, chọn lọc, đánh giá thông tin từ video, tranh ảnh số. -Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Xem video, trình chiếu hình ảnh. |
1.1NC1a |
|
|
|
Chương 1. CẤU TẠO NGUYÊN TỬ |
||||||
|
1
|
Bài 1. Thành phần của nguyên tử |
1 (2)
|
Nhận biết -Trình bày được thành phần của nguyên tử. Thông hiểu -So sánh được khối lượng của electron với proton và neutron. Vận dụng -Thông qua hoạt động khai thác vốn kiến thức, kỹ năng đã học ở môn KHTN 7 và đọc thông tin trong SGK, tìm hiểu thí nghiệm của J.J. Thomson. -Sử dụng thông tin từ giáo khoa, bảng số liệu để so sánh được khối lượng kích thước nguyên tử. |
-Một số câu chuyện về: sự phát minh ra các hạt eletron, proton, neutron; sự so sánh kích thước và khối lượng của nguyên tử, hạt nhân… -Video/hình ảnh Thí nghiệm “tia âm cực”. -Tranh và các video liên quan đến nguyên tử. |
-Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Tiếp nhận thông tin từ mô phỏng số, phiếu học tập điện tử (nếu có). -Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Quan sát mô phỏng trên máy tính/máy chiếu. |
1.1NC1a |
|
|
2
|
Bài 2. Nguyên tố hóa học |
2 (3-4) |
Nhận biết -Trình bày được khái niệm về nguyên tố hóa học, số hiệu nguyên tử số khối và kí hiệu nguyên tử. -Khái niệm đồng vị, nguyên tử khối. -Tính được nguyên tử khối trung bình là dựa vào số khối và phần trăm số nguyên tử của các đơn vị theo phổ khối lượng. |
-Một số câu chuyện về các đồng vị phóng xạ… -Tranh ảnh, video về đồng vị. -Phiếu BT tính toán nguyên tử khối. |
-Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Xử lý dữ liệu số (phần trăm đồng vị, khối lượng) để tính toán. -Sử dụng thiết bị kỹ thuật số: Sử dụng phần mềm mô phỏng đồng vị. |
1.3NC1b
1.1NC1a
|
|
|
3 |
Bài 3. Cấu trúc lớp vỏ electron nguyên tử |
4 (5-8) |
Nhận biết -Trình bày và so sánh được mô hình của Rutherford - Bohr với mô hình hiện đại mô tả sự chuyển động của electron trong nguyên tử. -Nêu được khái niệm về orbital nguyên tử (AO), mô tả được hình dạng của AO (s, p), số lượng electron trong 1 AO. Thông hiểu -Trình bày được khái niệm lớp, phân lớp electron và mối quan hệ về số lượng phân lớp trong một lớp. Liên hệ được về số lượng AO trong một phân lớp, trong một lớp. Vận dụng -Viết được cấu hình electron nguyên tử theo lớp, phân lớp electron và theo ô orbital khi biết số hiệu nguyên tử Z của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hoàn. -Dựa vào đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử dự đoán được tính chất hoá học cơ bản (kim loại hay phi kim) của nguyên tố tương ứng. |
-Tư liệu về cấu trúc lớp vỏ electron theo quan điểm hiện đại. -Tranh ảnh hình dạng của các AO (s, p).
|
-Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Xử lý thông tin số (số hiệu nguyên tử Z) để viết cấu hình electron. -Tạo sản phẩm số: Có thể tạo biểu đồ hoặc bảng số hóa cấu hình electron. |
1.1NC1a
3.1NC1b
|
|
|
4 |
|
||||||
|
5 |
Bài 4. Ôn tập chương 1 |
3 (9-11) |
-Hệ thống hóa được các kiến thức chương 1 về nguyên tử, vận dụng được các kiến thức đã học để hoàn thành được các bài tập trong SGK của bài 4. -Trả lời được các câu hỏi, bài tập củng cố, luyện tập. -Bài KTTX số 1. |
-Sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức. -Các phiếu học tập. |
-Tạo sản phẩm số: Tạo sơ đồ tư duy điện tử để hệ thống kiến thức. -Kỹ năng về thông tin và dữ liệu: Quản lý và hệ thống hóa thông tin số. |
3.1.NC1a
1.3NC1a |
|
.............
Xem đầy đủ nội dung kế hoạch giáo dục trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: