Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Kế hoạch giáo dục Công nghệ 9 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 tổng hợp nhiều mẫu khác nhau có tích hợp năng lực số (Phụ lục I, III) theo CV 5512.
Kế hoạch tích hợp năng lực số Công nghệ 9 Kết nối tri thức năm 2025 được biên soạn rất chi tiết, đầy đủ với nhiều mẫu khác nhau để quý thầy cô tham khảo. Qua kế hoạch giáo dục Công nghệ 9 Kết nối tri thức giúp giáo viên dễ dàng xác định những yêu cầu cốt lõi về năng lực số mà học sinh lớp 9 cần đạt trong môn Công nghệ (tìm kiếm – chọn lọc thông tin, đọc hiểu đa phương tiện, tạo lập sản phẩm số…). Qua đó giáo viên chủ động lồng ghép vào bài dạy một cách phù hợp, không gượng ép, giúp bài giảng hấp dẫn, phù hợp xu thế chuyển đổi số trong giáo dục. Đồng thời quý thầy cô dễ dàng phân bổ hoạt động hợp lý, tránh tình trạng quá tải hoặc bỏ sót năng lực cần phát triển. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm KHGD môn Khoa học tự nhiên, Hoạt động trải nghiệm, Tiếng Anh.
Kế hoạch giáo dục môn Công nghệ 9 Kết nối tri thức gồm:
|
TRƯỜNG THCS …………… TỔ HÓA - SINH - ĐỊA - CN Họ và tên giáo viên: …………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC CÔNG NGHỆ, LỚP 9
(Năm học 2025 - 2026)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Tuần (3) |
Thiết bị dạy học (4) |
Địa điểm dạy học (5) |
Liệt kê các YCCĐ để giải thích cho việc phát triển năng lực số |
|
HỌC KÌ I MÔ ĐUN: CHẾ BIẾN THỰC PHẨM |
||||||
|
1 |
Chủ đề 1. Chất dinh dưỡng và an toàn trong chế biến thực phẩm. Bài 1. Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thực phẩm. |
3 |
Tuần 1/Tiết 1 Tuần 1/Tiết 2 Tuần 2/Tiết 3 |
- Tivi, máy tính. - Tranh ảnh, tài liệu, video một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng. - Một số mẫu vật/sản phẩm là thực phẩm phổ biến tại địa phương |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
2 |
Bài 2. Bảo quản chất dinh dưỡng trong thực phẩm. |
2 |
Tuần 2/Tiết 4 Tuần 3/Tiết 5 |
- Tivi, máy tính. - Nam châm, móc treo để treo tranh, ảnh, bài báo cáo của học sinh. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
3 |
Bài 3. Lựa chọn thực phẩm. (Kiểm tra thường xuyên) |
2 |
Tuần 3/Tiết 6 Tuần 4/Tiết 7 |
- Tivi, máy tính. - Nam châm, móc treo để treo tranh, ảnh, bài báo cáo của học sinh. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
4 |
Bài 4. Tính chi phí bữa ăn. |
2 |
Tuần 4/Tiết 8 Tuần 5/Tiết 9 |
Tranh, ảnh, video đưa ra một số mẫu thực đơn khác nhau. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
5 |
Bài 5. An toàn lao động trong chế biến thực phẩm. |
2 |
Tuần 5/Tiết10 Tuần 6/Tiết 11 |
- Tranh ảnh, tài liệu, video, an toàn lao động trong chế biến thực phẩm. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
6 |
Bài 6. An toàn vệ sinh thực phẩm. |
2 |
Tuần 6/Tiết 12 Tuần 7/Tiết 13 |
- Tranh ảnh, tài liệu, video một số thực phẩm không đảm bảo an toàn vệ sinh; các trường hợp ngộ độc thực phẩm. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
- 1.1TC2a: Tìm kiếm thông tin, hình ảnh, video trên Internet về vệ sinh thực phẩm. - 2.2TC2a: Sử dụng Padlet/Google Form nhập kết quả thảo luận nhóm. - 3.1TC2a: HS thiết kế slide/clip minh họa về chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt có ghi rõ nguồn ảnh, video |
|
7 |
Ôn tập. |
1 |
Tuần 7/Tiết 14 |
Máy tính, tivi. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
8 |
Chủ đề 2. Thực hành chế biến thực phẩm. Bài 7. Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. |
2 |
Tuần 8/Tiết 15 Tuần 8/Tiết 16 |
Tranh ảnh, tài liệu, video, nguyên liệu, dụng cụ cần thiết về các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và thực hành chế biến các món luộc, nấu, kho, hấp, nướng, rán, rang, xào. |
Phòng thực hành Công nghệ |
|
|
9 |
Kiểm tra giữa học kì I. |
1/17 |
Tuần 9/Tiết 17 |
Đề và giấy kiểm tra. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
|
|
10 |
Bài 7. Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. |
8
|
Tuần 9/Tiết 18 Tuần 10/Tiết 19 Tuần 10/Tiết 20 Tuần 11/Tiết 21 Tuần 11/Tiết 22 Tuần 12/Tiết 23 Tuần 12/Tiết 24 Tuần 13/Tiết 25 |
Tranh ảnh, tài liệu, video, nguyên liệu, dụng cụ cần thiết về các phương pháp chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt và thực hành chế biến các món luộc, nấu, kho, hấp, nướng, rán, rang, xào. |
Phòng thực hành Công nghệ |
|
|
11 |
Thực hành tự chọn: Chế biến thực phẩm có sử dụng nhiệt. (Kiểm tra thường xuyên) |
1 |
Tuần 13/Tiết 26 |
Dụng cụ và nguyên liệu để thực hành . |
Phòng thực hành Công nghệ |
|
|
|
Bài 8. Chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt. |
5
|
Tuần 14/Tiết 27 Tuần 14/Tiết 28 Tuần 15/Tiết 29 Tuần 15/Tiết 30 Tuần 16/Tiết 31 |
Tranh ảnh, tài liệu, video, nguyên liệu, dụng cụ cần thiết về các phương pháp chế biến thực phẩm không sử dụng nhiệt và thực hành chế biến các món trộn dầu giấm, trộn hỗn hợp (nộm), lên men lactic. |
Phòng thực hành Công nghệ |
|
|
|
Chủ đề 3. Ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm. Bài 9. Một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm. |
2 |
Tuần 16/Tiết 32 Tuần 17/Tiết 33 |
Tranh ảnh, tài liệu, video giới thiệu về ngành chế biến thực phẩm và một số ngành nghề liên quan đến chế biến thực phẩm. |
Phòng học lớp 9A1,2,3,4 |
- 1.1TC2a: Tìm kiếm, lựa chọn và khai thác thông tin trên Internet về các ngành nghề chế biến thực phẩm trên Internet. - 2.4TC2a: Sử dụng các công cụ số (Padlet, Jamboard, Google Form, Classroom) để làm bài tập, thảo luận và trình bày sản phẩm học tập. |
...............
|
TRƯỜNG TH&THCS …………… TỔ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC CÔNG NGHỆ 9
Năm học 2025 – 2026
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 02 ; Số học sinh:98; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn
(nếu có): 0
2. Tình hình đội ngũ: Sốgiáo viên:01 ;
Trình độ đào tạo: Cao đẳng: .. Đại học: ..01.. ; Trên đại học:…… .
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 1; Khá: 0; Đạt: 0; Chưa đạt: 0
3. Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị dạy học
|
Số lượng |
Các bài lý thuyết, thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
I. Tranh ảnh |
||||
|
1 |
Hình ảnh về một số mạng điện trong nhà, sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt khác |
01 |
Bài 3: Thiết kế mạng điện trong nhà |
|
|
2 |
Hình ảnh minh hoạ mạng điện trong nhà, các sơ đồ mạng điện, vật liệu, thiết bị và dụng cụ điện dùng cho lắp đặt mạng điện. |
01 |
Bài 4: Vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà |
|
|
3 |
Tranh phóng to Hình 5.2 Tranh phóng to một số mạng điện đơn giản trong gia đình. |
01 |
Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà |
|
|
4 |
Hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ.
|
01 |
Bài 1. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ |
|
|
5 |
Tranh phóng to Hình 2.2 SGK. |
01 |
Bài 2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân |
|
|
6 |
Tranh phóng to Hình 4.3.
|
01 |
Bài 4. Quy trình lựa chọn nghề nghiệp |
|
|
II. Dụng cụ |
||||
|
|
Các dụng cụ: đồng hồ vạn năng, kìm cách điện, tua vít, bút thử điện, kìm tuốt
|
04 |
Bài 2,6 |
|
|
III. Thiết bị thực hành |
||||
|
1 |
- Bộ các thiết bị đóng cắt: công tắc, cầu dao, aptomat. - Bộ các thiết bị lấy điện: ổ cắm điện, phích cắm điện, bóng đèn |
04 |
Bài 1, 5, 6 |
|
|
2 |
- Các dụng cụ đo điện: đồng hồ vạn năng, ampe kìm, công tơ điện. - Mạch điện cần đo, nguồn 220 V, pin AAA, pin cell. |
04 |
Bài 2, 6 |
|
|
3
|
- Các vật liệu: dây dẫn điện, băng dính cách điện, ống luồn dây dẫn điện. - Bộ vật liệu điện - Bộ dụng cụ điện |
04
|
Bài 6
|
|
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Phòng học chung của lớp |
01 |
Vừa để dạy học và thực hành |
|
II. Kế hoạch dạy học
1. Khung kế hoạch dạy học
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Mã năng lực số (NLS) |
|
HỌC KỲ I |
|
|||
|
1 |
Bài 1. Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình |
3 tiết (1-3) |
Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình. |
|
|
2 |
Bài 2. Dụng cụ đo điện cơ bản |
5 tiết (4-8) |
Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản. |
5.1TC2a , 5.1TC2b |
|
3 |
Bài 3. Thiết kế mạng điện trong nhà |
4 tiết (9-12) |
Thiết kế được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà |
3.1TC2a, 5.3TC2a |
|
4 |
Bài 4. Vật liệu, thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà |
3 tiết (13-15) |
Lựa chọn được thiết bị, dụng cụ, vật liệu phù hợp cho mạng điện trong nhà. |
1.1TC2a, 1.2TC2a, 1.2TC2b |
|
5 |
Ôn tập giữa kì I |
1 tiết (16) |
Hệ thống lại các kiến thức đã học |
|
|
6 |
Kiểm tra giữa HKI |
1 tiết (17) |
Thể hiện ở mục II.2 |
|
|
7 |
Bài 5. Tính toán chi phí mạng điện trong nhà |
3 tiết (18-20) |
Tính toán được chi phí cho một mạng điện trong nhà đơn giản.
|
1.3TC2a, 3.1TC2a |
|
8 |
Bài 6. Thực hành: Lắp đặt mạng điện trong nhà |
10 tiết (21-30)
|
Lắp đặt được mạng điện trong nhà theo thiết kế. Kiểm tra, thử nghiệm mạng điện hoạt động đúng yêu cầu, an toàn. Thực hiện an toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc * Tích hợp bảo vệ môi trường: Phân loại rác thải |
5.1TC2a, 5.1TC2b, 4.4TC2a |
|
9 |
Bài 7. Một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà |
3 tiết (31-33)
|
Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan. |
5.4TC2a |
|
10 |
Ôn tập học kì I |
1 tiết (34) |
Hệ thống lại các kiến thức đã học |
|
|
11 |
Kiểm tra HKI |
1 tiết (35) |
Thể hiện ở mục II.2 |
|
|
HỌC KỲ II |
|
|||
|
12 |
Bài 1. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ |
3 tiết (36-38)
|
Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người. Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. |
1.1TC2a, 1.1TC2b, 1.2TC2a |
|
13 |
Bài 2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân |
2 tiết (39-40)
|
Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam. Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. |
1.1TC2c, 1.2TC2b |
|
14 |
Bài 3. Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam |
3 tiết (41, 42)
|
Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. Mô tả được nhữn c g vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. |
1.1TC2a, 1.1TC2b, 1.1TC2d, 1.2TC2a |
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
Phụ lục I
KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC
(Kèm theo Công văn số 5512 /BGDĐT-GDTrH ngày18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
|
TRƯỜNG: THCS .............. TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: CÔNG NGHỆ LỚP 9
(Năm học 2025 - 2026)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: ….; Số học sinhkhối 9: …HS.
2. Tình hình đội ngũ: Sốgiáo viên:.. Trình độ đào tạo: Đại học:..; CD SP: …; Thạc sỹ:….
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên: Đạt: 100
3. Thiết bị dạy học:
|
STT |
Thiết bị - học liệu dạy học |
Số lượng |
Các bài thực hành |
Ghi chú |
|
|
PHẦN I: TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP – MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
|
|||
|
1 |
– Các thiết bị đóng cắt: công tắc, cầu dao, aptomat. – Các thiết bị lấy điện: ổ cắm điện, phích cắm điện. – Phiếu bài tập. – Phiếu báo cáo thực hành.
|
|
Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình |
|
|
2 |
– Các dụng cụ đo điện: đồng hồ vạn năng, ampe kìm, công tơ điện. – Mạch điện cần đo, nguồn 220 V, pin AAA, pin cell. – Phiếu báo cáo thực hành, phiếu học tập.
|
|
Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản |
|
|
3 |
- Máy tính, máy chiếu. - Hình ảnh về một số mạng điện trong nhà, sơ đồ nguyên lí, sơ đồ lắp đặt khác. - Phiếu học tập. - Mẫu báo cáo.
|
|
Bài 3: Thiết kế mạng điện trong nhà |
|
|
4 |
– Máy tính, máy chiếu có kết nối được mạng internet. – Sưu tầm hình ảnh minh hoạ mạng điện trong nhà, các sơ đồ mạng điện, vật liệu, thiết bị và dụng cụ điện dùng cho lắp đặt mạng điện. – Phiếu học tập.
|
|
Bài 4: Vật liệu – thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà |
|
|
5 |
- Tranh phóng to Hình 5.2. - Các thiết bị điện: aptomat, cầu dao, ổ cắm chìm, ổ cắm nổi, công tắc chìm, công tắc. - Tranh phóng to một số mạng điện đơn giản trong gia đình.
|
|
Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà |
|
|
6 |
– SGK Công nghệ 9. – Các vật liệu: dậy dẫn điện, băng dính cách điện, ống luồn dây dẫn điện. – Các thiết bị điện: công tắc, cầu dao, aptomat, ổ cắm điện, phích cắm điện, bóng đèn. – Các dụng cụ: đồng hồ vạn năng, kìm cách điện, tua vít, bút thử điện, kìm tuốt dây điện. – Phiếu học tập. – Phiếu báo cáo thực hành. |
|
Bài 6: Thực hành: Lắp đặt mạng điện trong nhà |
|
|
7 |
- SGK Công nghệ 9. - Giấy A0. - Bút màu, bút dạ. - Phiếu bài tập. |
|
Bài 7: Một số nghành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà |
|
|
|
PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP
|
|||
|
8 |
- Máy tính và máy chiếu có kết nối được mạng internet. - Sưu tầm hình ảnh về một số ngành nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. Phiếu học tập. |
|
Bài 1. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
|
|
|
9 |
- SGK Công nghệ 9. - Tranh phóng to Hình 2.2 SGK. - Phiếu bài tập. |
|
Bài 2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân |
|
|
10 |
– SGK, các bài báo chứa thông tin liên quan |
|
Bài 3. Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam |
|
|
11 |
- SGK Công nghệ 9. Tranh phóng to Hình 4.3. Phiếu bài tập. |
|
Bài 4. Quy trình lựa chọn nghề nghiệp |
|
|
12 |
– SGK, các bài báo chứa thông tin liên quan. |
|
Bài 5. Dự án: Đánh giá mức độ phù hợp với nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ |
|
II.Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chươngtrình
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
|
PHẦN I: TRẢI NGHIỆM NGHỀ NGHIỆP – MÔ ĐUN LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ
|
|||
|
1 |
Bài 1: Thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình
|
4 |
- Chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình - Kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. - Mô tả được chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện. - Trình bày được các bộ phận chính có trong thiết bị đóng cắt và lấy điện. - Đọc được các thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện. - Vận dụng những kiến thức đã học để sử dụng an toàn các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình. *Ứng dụng năng lực số: - Học sinh sử dụng phần mềm Google Search để tìm kiếm và trình bày thông tin về thiết bị đóng cắt và lấy điện. - Học sinh sử dụng phần mềm trình bày như Google Slides hoặc PowerPoint.để tạo một trình bày về thiết bị đóng cắt và lấy điện |
|
2 |
Bài 2: Dụng cụ đo điện cơ bản |
4 |
- Một số dụng cụ đo điện cơ bản. - Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản. - Kể được tên, nêu được chức năng và trình bày được cấu tạo của một số dụng cụ đo điện cơ bản. - Trình bày được các bước sử dụng một số dụng cụ đo điện cơ bản. - Sử dụng được một số dụng cụ đo điện cơ bản. - Chủ động học tập, tìm hiểu chức năng, cấu tạo và cách sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản. - Tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và cách sử dụng các dụng cụ đo điện cơ bản. |
|
3 |
Bài 3: Thiết kế mạng điện trong nhà |
4 |
- Sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. - Tiến trình các bước thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. - Nêu được đặc điểm, phân loại được các sơ đồ mạng điện trong nhà. - Nhận biết được các kí hiệu dùng trong sơ đồ mạng điện trong nhà. - Trình bày được đặc điểm và công dụng của sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt dùng cho mạng điện trong nhà. - Mô tả được các bước thiết kế sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. - Thiết kế được sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. Chủ động học tập, tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu và vận dụng được các tiêu chuẩn vào thiết kế mạng điện trong nhà *Ứng dụng năng lực số: - Học sinh sử dụng năng lực số để tìm kiếm và trình bày thông tin về thiết kế mạng điện trong nhà. - Học sinh sử dụng phần mềm thiết kế mạng điện để thiết kế mạng điện trong nhà. |
|
4 |
Bài 4: Vật liệu – thiết bị và dụng cụ dùng cho lắp đặt mạng điện trong nhà |
4 |
- Tiêu chí lựa chọn vật liệu. - Lựa chọn vật liệu điện. - Tiêu chí lựa chọn thiết bị điện. - Lựa chọn thiết bị điện. - Tiêu chí lựa chọn dụng cụ. - Lựa chọn dụng cụ. - Nêu được tiêu chí lựa chọn vật liệu. - Nêu được tiêu chí lựa chọn thiết bị điện. - Nêu được tiêu chí lựa chọn lựa chọn dụng cụ. - Trình bày được cách lựa chọn dây dẫn điện và vật liệu cách điện. - Trình bày được tiêu chí lựa chọn thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện. - Trình bày được tiêu chí cụ thể cho dụng cụ đo điện và dụng cụ lắp đặt mạng điện trong nhà. - Nhận xét và đánh giá được các vật liệu được sử dụng trong lắp đặt mạng điện trong nhà. - Lựa chọn được thiết bị, dụng cụ, vật liệu phù hợp cho mạng điện trong nhà. - Chủ động học tập, tích cực giao tiếp và hợp tác để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong quá trình tìm hiểu và vận dụng các tiêu chuẩn vào lắp đặt mạng điện trong nhà.
|
|
5 |
Bài 5: Tính toán chi phí mạng điện trong nhà |
4 |
- Tính toán chi phí cho một mạng điện trong nhà đơn giản. - Nêu được các bước tính toán chi phí mạng điện trong nhà. - Đọc được bản vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện trong nhà. Nhận biết được các vật liệu và thiết bị được sử dụng trong mạng điện. - Nhận biết được thông số kĩ thuật của dây dẫn và thiết bị điện sử dụng trong bản vẽ sơ đồ lắp đặt mạng điện. - Tính toán được chi phí cho một mạng điện trong nhà đơn giản. -Vận dụng được cách tính toán chi phí mạng điện đơn giản trong gia đình. |
|
|
Bài 6: Thực hành: Lắp đặt mạng điện trong nhà |
8 |
- Lắp đặt mạng điện trong nhà theo thiết kế. – Trình bày được quy trình lắp đặt và tiêu chí đánh giá mạng điện trong nhà. – Lắp đặt được mạng điện trong nhà theo thiết kế. – Kiểm tra, thử nghiệm mạng điện hoạt động đúng yêu cầu, an toàn. Thực hiện an toàn, vệ sinh lao động, nghiêm túc, trách nhiệm trong công việc. – Đánh giá được sản phẩm sau khi tiến hành thực hành. – Giải quyết được một số vấn đề trong quá trình tìm hiểu lắp đặt mạng điện. – Vận dụng được kiến thức về lắp đặt mạng điện trong nhà vào thực tế. – Chủ động học tập, tích cực giao tiếp và hợp tác nhóm để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong quá trình tìm hiểu và vận dụng lắp đặt mạng điện trong nhà.
|
|
|
Bài 7: Một số nghành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà |
3 |
- Khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan – Kể tên được một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà. – Nắm được một số thông tin chính về ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà. – Trình bày được đặc điểm chung của một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà. – Nêu được yêu cầu đối với người lao động của ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà. – Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân đối với một số ngành nghề liên quan tới lắp đặt mạng điện trong nhà. – Vận dụng những kiến thức đã học về một số ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà nhằm đánh giá sự phù hợp của bản thân mình để có định hướng học tập tốt đáp ứng nhu cầu của ngành nghề đó. - Chủ động học tập, tìm hiểu các ngành nghề liên quan đến lắp đặt mạng điện trong nhà |
|
PHẦN II: ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP |
|||
|
8 |
Bài 1. Nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ
|
3 |
– Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người. – Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. - Phân tích được đặc điểm, yêu cầu của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. – Vận dụng được kiến thức đã học vào thực tế để phân biệt được các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ; biết cách bổ sung thêm các thông tin liên quan đến ngành nghề này. – Chủ động học tập, tìm hiểu các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. |
|
9 |
Bài 2. Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân |
2 |
– Cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam. – Các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục. – Sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. – Kể tên các cấp học trong cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. – Mô tả được khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam. – Trình bày được khái niệm phân luồng trong giáo dục, thời điểm phân luồng giáo dục phổ thông: sau tốt nghiệp trung học cơ sở, sau tốt nghiệp trung học phổ thông. – Nêu được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ ở hai thời điểm phân luồng giáo dục phổ thông. – Trình bày được được các trình độ trong nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; các hướng đi liên quan đến lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. – Vận dụng những kiến thức đã học về cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân để lựa chọn hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở. |
|
10 |
Bài 3. Thị trường lao động kĩ thuật, công nghệ tại Việt Nam |
4 |
– Khái niệm về thị trường lao động. – Các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động. – Vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. – Những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. – Tìm kiếm thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật và công nghệ. – Trình bày được khái niệm về thị trường lao động, các yếu tố ảnh hưởng tới thị trường lao động, vai trò của thị trường lao động trong việc định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. – Mô tả được những vấn đề cơ bản của thị trường lao động tại Việt Nam hiện nay. - Tìm kiếm được các thông tin về thị trường lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, *Ứng dụng năng lực số: - Học sinh tìm kiếm thông tin và ghi chú lại các điểm quan trọng. - Giáo viên sử dụng ứng dụng tạo bản đồ tư duy (như MindMeister) để giúp học sinh tổ chức thông tin. - Học sinh có thể sử dụng ứng dụng tạo biểu đồ (như Google Data Studio) để tạo biểu đồ phân tích thông tin. |
...........
Xem trọn bộ nội dung tài liệu trong file tải về
Xem trọn bộ nội dung tài liệu trong file tải về
Xem trọn bộ nội dung tài liệu trong file tải về
.............
>> Tải file để tham khảo thêm toàn bộ tài liệu!
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: