Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn THPT Kết nối tri thức năm 2025 - 2026 mang đến nhiều mẫu phụ lục I, III được biên soạn rất chi tiết đầy đủ theo đúng Công văn 5512 có tích hợp năng lực số trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa.
Phụ lục I, III Ngữ văn 10, 11, 12 Kết nối tri thức tích hợp năng lực số hướng dẫn chi tiết cách đưa năng lực số vào từng nội dung học của chương trình Ngữ văn lớp 10, 11, 12, xác định rõ yêu cầu cần đạt, nội dung học và các mã chỉ báo năng lực số tương ứng với từng bài học/hoạt động. Qua đó giúp giáo viên biết cách thiết kế hoạt động dạy – học gắn với năng lực số thay vì chỉ truyền thụ kiến thức thuần túy Qua kế hoạch tích hợp năng lực số trong dạy Ngữ văn giúp học sinh học được cách tìm kiếm, xử lý, phân tích và trình bày dữ liệu/ thông tin Ngữ văn học bằng công cụ số, như sử dụng phần mềm, công cụ trực tuyến để minh họa đồ thị, tính Ngữ văn hoặc kiểm tra kết quả. Ngoài ra các bạn xem thêm: kế hoạch tích hợp năng lực số Toán 10, 11, 12 Kết nối tri thức, mã chỉ báo năng lực số.
Lưu ý: Kế hoạch tích hợp năng lực số Ngữ văn 10, 11, 12 gồm:
|
TRƯỜNG: THPT ………… TỔ: VĂN -TD - QP Họ và tên giáo viên: …………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: NGỮ VĂN, LỚP 12
(Năm học 2025 - 2026)
(Lớp giảng dạy: 12C4, 12C5)
Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Tuần (3) |
Thiết bị dạy học (4) |
Địa điểm dạy học (5) |
Năng lực số phát triển |
|
|
1 |
Bài 1 – Khả năng lớn lao của tiểu thuyết |
VB1: Xuân tóc đỏ cứu quốc ( Trích số đỏ - Vũ Trọng Phụng) |
1,2,3 |
1 |
- SGK, SGV, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu. |
Trên lớp học |
1.1.NC1.a HS đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc phân biệt được thông tin và dữ liệu, đồng thời hiểu được sự ưu việt của việc xử lí thông tin bằng thiết bị số. 1.1.NC1.b HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 2.1.NC1.a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. 6.2.NC1.a HS phát triển được các ứng dụng AI tùy chỉnh để giải quyết các vấn đề cụ thể. |
|
2 |
VB2: Nỗi buồn chiến tranh (Trích-Bảo Ninh) |
4,5 |
2 |
- SGK, SGV, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu. |
Trên lớp học |
1.1.NC1.a HS đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc phân biệt được thông tin và dữ liệu, đồng thời hiểu được sự ưu việt của việc xử lí thông tin bằng thiết bị số. 1.1.NC1.b HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 2.1.NC1.a HS biết sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. |
|
|
3 |
THTV: Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng. |
6 |
2 |
- SGK, SGV, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu. |
Trên lớp học |
2.4.NC1.a HS đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác. |
|
|
4 |
Viết bài văn nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
7,8 |
3 |
- SGK, SGV, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu. |
Trên lớp học |
1.1.NC1.a HS đáp ứng được nhu cầu thông tin thông qua việc phân biệt được thông tin và dữ liệu, đồng thời hiểu được sự ưu việt của việc xử lí thông tin bằng thiết bị số. 1.1.NC1.b HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 2.1.NC1.a Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác. |
|
|
5 |
Nói và nghe: Trình bày kết quả so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện |
9 |
3 |
- SGK, SGV, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu. |
Trên lớp học |
1.1.NC1.b HS áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. 2.2.NC1.b Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin và nội dung thông qua công nghệ số. 2.4.NC1.a Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các quá trình hợp tác.
|
|
|
6 |
Trả bài viết tiết 7,8 |
10 |
4 |
- SGK, SGV, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu. |
Trên lớp học |
1.3.NC1.b Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc. |
|
..........
.................
Xem đầy đủ nội dung kế hoạch giáo dục trong file tải về
MẪU SỐ 1
|
SỞ GD&ĐT.............. .…………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …., ngày tháng 08 năm 2025 |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 11
(Năm học 2025 - 2026)
i. Đặc điểm tình hình
1.Số lớp: 12 lớp; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: Khố 11 (10 lớp )
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:06Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 10 ; Khá: 0; Đạt: 0 ; Chưa đạt:0
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình 11
|
Thời gian/ số tiết |
SỐ TUẦN |
SỐ TIẾT CHƯƠNG TRÌNH |
|
HỌC KÌ I |
18 |
54 |
|
HỌC KÌ II |
17 |
51 |
|
TỔNG CỘNG |
105 |
|
HỌC KÌ 1 – 18 tuần: 54 tiết
|
Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết |
||||||
|
Bài học
|
Số tiết |
Thời điểm /tuần |
Thiết bị dạy học
|
Địa điểm dạy học
|
Năng lực số Phát triển |
|
|
Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể (Số tiết:11) |
Đọc VB 1: Vợ nhặt |
1,2,3 |
1 |
- Máy tính, ti vi có kết nối internet - Điện thoại thông minh… - Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là truyện – Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện. – Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB Vợ nhặt, tác giả Kim Lân, VB Chí phèo, tác giả Nam Cao, văn bản Cải ơi!, tác giả Nguyễn Ngọc Tư. – Phiếu học tập. |
Lớp học |
1.1.NC1b HS tìm kiếm, thu thập, và xác minh thông tin nền về tác giả Kim Lân và bối cảnh lịch sử, văn hóa (Nạn đói năm 1945) để thấu hiểu nội dung tác phẩm. 3.1.NC1a HS sáng tạo nội dung số dưới dạng đa phương tiện để trình bày hoặc phân tích chủ đề, giá trị tư tưởng, hoặc đặc sắc nghệ thuật của truyện. 3.3.NC1a HS sử dụng tài nguyên số hợp pháp và trích dẫn, ghi nguồn chính xác khi tham khảo các tư liệu liên quan đến tác phẩm hoặc khi tạo nội dung mới. |
|
|
Đọc VB 2: Chí Phèo |
4,5,6 |
2 |
|
|
1.3.NC1a HS tổ chức và lưu trữ các tài liệu học tập (văn bản tác phẩm, bài giảng, tư liệu phê bình) liên quan đến "Chí Phèo" một cách có hệ thống. 2.4.NC1a HS đề xuất và sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhóm (ví dụ: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, nhận xét phần kết truyện).
3.2.NC1a HS tích hợp và tạo lập lại thông tin thu thập được từ nhiều nguồn để tổng hợp thành sản phẩm mới (ví dụ: bài trình bày, infographic, sơ đồ tư duy) phân tích bản chất bi kịch của Chí Phèo. |
|
|
Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết |
7 |
3 |
|
|
2.1.NC1a HS sử dụng đa dạng các công cụ giao tiếp số để thực hành tương tác bằng cả ngôn ngữ nói (âm thanh) và ngôn ngữ viết (văn bản) trong các tình huống học tập. 2.5.NC1a HS vận dụng các chuẩn mực đạo đức, hành vi và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong mọi hình thức giao tiếp số (ngôn ngữ nói và viết). 3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa các loại văn bản số để minh họa sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, hoặc để tạo ra một sản phẩm yêu cầu vận dụng cả hai. |
|
|
Viết: Viết VB nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) - Hướng dẫn viết, 1 tiết - Viết tại lớp, 1 tiết |
8,9 |
3
|
|
|
1.1.NC1b HS tìm kiếm nâng cao, thu thập các bài phê bình, các nghiên cứu chuyên sâu về phương diện nghệ thuật của tác phẩm truyện được chọn (ví dụ: nghệ thuật trần thuật, tổ chức cốt truyện). 1.2.NC1a HS đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu liên quan đến phân tích nghệ thuật (người kể chuyện, lời văn, giọng điệu) trước khi sử dụng làm lí lẽ và bằng chứng cho bài nghị luận. 3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa văn bản nghị luận dưới dạng tài liệu số, đồng thời có thể sáng tạo nội dung hỗ trợ (bản nháp, dàn ý) để phân tích có chiều sâu. |
|
|
Nói và nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện - Tiết học thư viện |
10
|
4 |
|
|
1.2.NC1a HS đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu (bài phê bình, nghiên cứu) về nghệ thuật kể chuyện (điểm nhìn, lời văn, giọng điệu) để xây dựng luận điểm thuyết trình. 2.1.NC1a HS sử dụng các công nghệ số để thực hiện tương tác hai chiều trong quá trình thuyết trình (giới thiệu, lắng nghe, và góp ý). 3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa các nội dung số đa phương tiện (slide, infographic, video) để trình bày các khía cạnh về nghệ thuật kể chuyện và thu hút người nghe. |
|
|
- Trả bài; Hướng dẫn: Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc Cải ơi! (Nguyễn Ngọc Tư) |
11 |
4 |
|
|
1.1.NC1b HS tìm kiếm, thu thập các tư liệu phê bình, phân tích chuyên sâu về nghệ thuật trần thuật của Nguyễn Ngọc Tư (cụ thể là trật tự sự kiện, mạch truyện, ngôi kể). 1.2.NC1b HS đánh giá và phân loại các ý kiến khác nhau về hiệu quả nghệ thuật của tổ chức truyện kể và thái độ của người kể chuyện đối với các nhân vật trong tác phẩm. 3.1.NC1a HS sáng tạo nội dung số để trực quan hóa, minh họa cho các đặc điểm phức tạp về nghệ thuật kể chuyện. |
............
Xem đầy đủ trong file tải về
MẪU SỐ 2
|
SỞ GD&ĐT.............. .…………. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM …., ngày tháng 08 năm 2025 |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 11
(Năm học 2025 - 2026)
i. Đặc điểm tình hình
1.Số lớp: 12 lớp; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: Khố 11 (10 lớp )
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:06Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 10 ; Khá: 0; Đạt: 0 ; Chưa đạt:0
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình 11
|
Thời gian/ số tiết |
SỐ TUẦN |
SỐ TIẾT CHƯƠNG TRÌNH |
|
HỌC KÌ I |
18 |
54 |
|
HỌC KÌ II |
17 |
51 |
|
TỔNG CỘNG |
105 |
|
HỌC KÌ 1 – 18 tuần: 54 tiết
|
TUẦN |
BÀI HỌC/ CHỦ ĐỀ
|
SỐ TIẾT
|
TIẾT THEO PPCT |
YÊU CẦU CẦN ĐẠT |
Năng lực số |
|
|
BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ |
11 |
|
|
|
|
1 |
Đọc VB1: Vợ nhặt (trích) (Kim Lân) |
3 |
1,2,3 |
- HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm. - HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống truyện, ý nghĩa của nó trong việc bộc lộ tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm. - HS nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lối kể và giọng điệu. - HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại qua đọc tác phẩm. - HS biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan mà các nhân vật đã bộc lộ trong nghịch cảnh. |
1.1.NC1.b 5.2.NC1.a 5.2.NC1.b 5.3.NC1.a |
|
2 |
Đọc VB2: Chí Phèo (trích) (Nam Cao) |
3 |
4,5,6 |
- HS nhận biết được bản chất bi kịch của cuộc đời nhân vật Chí Phèo. - HS nhận biết được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm. - HS nhận biết và phân tích được những điểm đặc sắc trong nghệ thuật tự sự của nhà văn, thể hiện qua việc thay đổi trình tự tự nhiên của câu chuyện; luân phiên, phối hợp các điểm nhìn; lựa chọn chi tiết độc đáo; đi sâu vào khám phá đời sống tâm lí của nhân vật; sử dụng ngôn ngữ trần thuật đa thanh và kết thúc bỏ ngỏ. - HS nhận biết được và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại qua đọc tác phẩm. - HS biết đồng cảm với những số phận bất hạnh; trân trọng các nổ lực gìn giữ nhân tính, phẩm giá khi con người phải đối diện với hoàn cảnh sống bi đát. |
1.1.NC1.b 5.2.NC1.a 5.2.NC1.b 5.3.NC1.a |
|
3 |
Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết |
1 |
7 |
- HS phân biệt được các đặc điểm riêng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, từ đó biết sử dụng ngôn ngữ nói , ngôn ngữ viết một cách hiệu quả tùy từng trường hợp giao tiếp cụ thể. - HS phân tích được ý nghĩa của việc tái tạo ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại, việc “ trích dẫn” ngôn ngữ viết trong ngôn ngữ nói. - HS nhận biết được các lỗi về phong cách trong các văn bản nói và viết cụ thể, đồng thời chỉ ra được hướng khắc phục. |
1.1.NC1.a
|
|
3,4 |
Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) |
2 |
8,9 |
- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bản nghị luận một tác phẩm truyện với nội dung trọng tâm là đánh giá nghệ thuật kể chuyện của tác giả. - HS biết thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (với nội dung trọng tâm đã nêu trên) theo các bước được hướng dẫn. |
1.2.NC1.b 5.2.NC1.c |
|
4 |
Nói và nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện. |
1 |
10 |
- HS chọn được tác phẩm truyện có nghệ thuật kể chuyện đặc sắc để thuyết trình. - HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện. |
1.1.NC1.b 2.2.NC1.b 2.4.NC1.a
|
|
4 |
Viết(tiếp) Trả bài viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện |
1 |
11 |
Nhận xét, đánh giá bài thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (với nội dung trọng tâm đã nêu trên) theo các bước được hướng dẫn. |
1.2.NC1.b 5.2.NC1.c |
|
|
BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH |
11 |
|
|
.............
|
SỞ GD&ĐT………… Họ và tên giáo viên: .......................................
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN 11
(Năm học 2025 - 2026)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
|
Số tiết Bài |
Thứ tự tiết |
Bài học |
Thời điểm |
Thiết bị dạy học |
Địa điểm dạy học |
Năng lực số phát triển |
Ghi chú |
|
Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể (11 tiết) |
1,2,3 |
*Đọc văn bản: -Vợ nhặt (Trích – Kim Lân) |
Tuần 1 |
SGK; SGV; Kế hoạch bài dạy; Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện ngắn hiện đại; Tranh ảnh, video; Phiếu học tập |
Lớp học |
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau. 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
|
|
|
|
4,5,6 |
*Đọc VB - Chí phèo (Trích - Nam Cao) |
Tuần 2 |
|
Tiết dạy học trên thư viện |
|
|
|
|
7 |
*Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết |
Tuần 3 |
|
Lớp học |
|
|
|
|
8, 9 |
* Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) |
|
|
|
|
|
|
|
10 |
*Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) |
Tuần 4 |
|
Lớp học |
|
|
|
|
11 |
*Nói và nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện - Hướng dẫn: Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc Cải ơi! (Nguyễn Ngọc Tư) |
|
|
|
|
|
|
|
12 |
*Đọc: - Nhớ đồng (Tố Hữu) |
|
|
Lớp học |
|
|
|
Bài 2. Cấu tứ và hình ảnh trong thơ trữ tình (11 tiết) |
13,14 |
*Đọc: - Nhớ đồng (Tố Hữu) |
Tuần 5 |
SGK; SGV; Kế hoạch bài dạy; Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ trữ tình; Tranh ảnh, video; Phiếu học tập |
Lớp học |
1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin. 1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc |
|
|
|
15,16 |
* Đọc: - Tràng giang (Huy Cận) |
|
SGK; SGV; Kế hoạch bài dạy; Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ trữ tình; Tranh ảnh, video; Phiếu học tập |
|
|
|
|
|
17, 18 |
*Đọc: - Con đường mùa đông (A-lếch- xan-đro Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin - Aleksandr Sergeyevich Pushkin) |
Tuần 6 |
|
|
|
|
|
|
19 |
* Thực hành tiếng Việt: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng |
Tuần 7 |
|
Lớp học |
|
|
|
|
20, 21 |
* Viết: văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (Tim hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm) |
|
|
|
|
................
Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về
|
TRƯỜNG THPT LÝ SƠN TỔ : VĂN
|
CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC NGỮ VĂN KHỐI LỚP 10
(Năm học 2025- 2026)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 06 ; Số học sinh: ; Số lớp học chuyên đề lựa chọn: 04
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:06; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0 Đại học: 06; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 06 ; Khá: 0 ; Đạt:0 ; Chưa đạt:0
3. Phương tiện, thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các phương tiện, thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Phương tiện, thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là truyện và sử thi: – Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện (truyện thần thoại, truyện trung đại, truyện hiện đại). – Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB truyện, sử thi. – Phiếu học tập. |
|
Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể Bài 7. Quyền năng của người kể chuyện Bài 4. Sức sống của sử thi |
|
|
2 |
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là thơ: – Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ (thơ hai-cư, thơ Đường, thơ hiện đại). – Tranh ảnh, video liên quan đến nội dung văn bản thơ. – Phiếu học tập. |
|
Bài 2. Vẻ đẹp của thơ ca Bài 6. Nguyễn Trãi – dành, còn để trợ dân này Bài 9. Hành trang cuộc sống
|
|
|
4 |
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là kịch bản văn học sân khấu dân gian: – Tranh, ảnh, video về các tích chèo, tuồng trong bài học. – Phiếu học tập. |
|
Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian |
|
|
5 |
Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản chính là nghị luận: – Hệ thống VB đọc mở rộng về VB nghị luận (nghị luận xã hội, nghị luận văn học). – Sơ đồ về mạch lập luận trong các VB nghị luận. – Phiếu học tập. |
|
Bài 3. Nghệ thuật thuyết phục trong văn nghị luận Bài 6. Nguyễn Trãi – dành, còn để trợ dân này Bài 9. Hành trang cuộc sống |
|
|
6 |
Thiết bị dạy học các bài với loại văn bản chính là văn bản thông tin: – Hệ thống VB thông tin đọc mở rộng (VB thông tin về các vấn đề văn hoá, khoa học, nghệ thuật; Bản tin; VB nội quy hoặc hướng dẫn nơi công cộng). – Các loại phương tiện phi ngôn ngữ (sơ đồ, biểu đồ, infographic,…) – Phiếu học tập. |
|
Bài 8. Thế giới đa dạng của thông tin |
|
4. Phòng học bộ môn/Phòng thí nghiệm/Phòng đa năng/sân chơi, bãi tập: Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
TT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Thư viện |
1 |
Toàn trường |
|
|
2 |
Phòng học |
20 |
Phục vụ giảng dạy tại lớp |
|
|
3 |
|
|
|
|
II. Kế hoạch dạy học:
Cả năm : 35 tuần , mỗi lớp học 105 tiết . chuyên đề 35 tiết ( đối với các lớp 10C1, 10C2, 10D1, 10D2)
1. Phân phối chương trình
Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết
|
STT |
Bài học (1) |
Tiết (2) |
Tuần |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Năng lực số phát triển |
|
|
1 |
Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể (Số tiết: 11) |
Đọc VB 1,2,3: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới |
1,2 |
1 |
– HS nhận biết được đặc điểm cơ bản của truyện thần thoại nói chung và của từng nhóm truyện: thần thoại suy nguyên, thần thoại sáng tạo. – HS nhận biết và phân tích được các yếu tố cơ bản của chùm truyện về các vị thần sáng tạo thế giới: cốt truyện, thời gian, không gian, nhân vật. – HS hiểu được cách nhận thức, lí giải thế giới tự nhiên của người xưa; thấy được vẻ đẹp “một đi không trở lại” làm nên sức hấp dẫn riêng của thể loại thần thoại |
1.1.NC1b. Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, |
|
2 |
Đọc VB 4: Tản Viên từ Phán sự lục (Tiết 1: đọc, tìm hiểu mốt số kiến thức chung) |
3 |
1 |
– HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của các yếu tố này trong việc tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể. – HS phân tích và đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm. – Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải |
1.1.NC1b. Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, |
|
|
2 |
Đọc VB 4: Tản Viên từ Phán sự lục (tiết 2) |
4 |
2 |
– HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện (truyền kì): cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, chi tiết; qua đó hiểu được vai trò của các yếu tố này trong việc tạo nên sức hấp dẫn của truyện kể. – HS phân tích và đánh giá được chủ đề của truyện, hiểu được tư tưởng và những thông điệp mà Nguyễn Dữ gửi gắm vào tác phẩm. – Hình thành, bồi đắp cho HS lòng can đảm, tinh thần đấu tranh bảo vệ lẽ phải |
|
|
|
3 |
Đọc VB 5: Chữ người tử tù |
5,6 |
|
– HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối cảnh, tình huống truyện. – Góp phần hình thành, bồi đắp cho HS tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa |
1.1.NC1b. Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số, |
|
|
3 |
Đọc VB 5: Chữ người tử tù |
7 |
3 |
– HS nhận biết được lời người kể chuyện ngôi thứ ba và lời nhân vật; phân tích được bối cảnh, tình huống truyện. – Góp phần hình thành, bồi đắp cho HS tình yêu, sự trân trọng cái đẹp và sự tài hoa |
|
|
|
4 |
Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt |
8 |
3 |
– HS biết cách giải nghĩa từ Hán Việt, tránh được lỗi dùng từ sai nghĩa. – HS nhận biết được hiệu quả sử dụng từ Hán Việt. |
|
|
|
5 |
Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật) – Hướng dẫn viết, HS làm bài ở nhà |
9 |
3 |
– HS nhận biết được đặc điểm của văn bản nghị luận phân tích, đánh giá một tác phẩm truyện và viết được bài văn thuộc kiểu văn bản này. – HS nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đối với kiểu bài như đã nêu trong SGK. |
|
|
|
6 |
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm truyện |
10 |
4 |
– HS biết giới thiệu, đánh giá (dưới hình thức thuyết trình) về nội dung và nghệ thuật của một tác phẩm truyện (theo lựa chọn cá nhân). HS biết lắng nghe và trao đổi trên tinh thần cởi mở, xây dựng. – HS nhận biết và thực hiện được các yêu cầu đã nêu trong SGK. Trong đó, yêu cầu thứ nhất đề cập đến nội dung của bài nói, yêu cầu thứ hai đề cập đến hình thức của bài nói. |
|
|
|
7 |
Viết (tiếp): Trả bài viết thực hiện thực hiện ở nhà, theo hướng dẫn ở tiết 9 |
11 |
4 |
– HS biết tự nhận xét về bài viết của mình cũng như biết nhận xét, đánh giá về bài viết của bạn. – HS rút ra được những kinh nghiệm thiết thực về việc viết đúng kiểu bài. |
||
................
Xem đầy đủ trong file tải về
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: NGỮ VĂN
(Năm học 20… – 20…)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
|
Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết |
|
||||||
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Thời điểm (tuần) (3) |
Thiết bị dạy học (4) |
Địa điểm dạy học (5) |
Năng lực số phát triển (6) |
|
|
1 |
Bài 1. Sức hấp dẫn của truyện kể
(Số tiết: 11) |
Đọc VB 1,2,3: Truyện về các vị thần sáng tạo thế giới |
1,2 |
1 |
Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là truyện: – Hệ thống văn bản đọc mở rộng về truyện (truyện thần thoại, truyện trung đại, truyện hiện đại). – Tranh ảnh, video liên quan nội dung văn bản truyện, tác giả. – Phiếu học tập. |
Lớp học |
1.1.NC1b: HS sử dụng công nghệ số để tìm kiếm, lấy được dữ liệu thông tin và nội dung trong môi trường số. |
|
2 |
Đọc VB 4: Tản Viên từ Phán sự lục |
3,4 |
1,2 |
2.1.NC1b: HS cho người khác thấy phương tiện giao tiếp số phù hợp cho một bối cảnh cụ thể. |
|||
|
3 |
Đọc VB 5: Chữ người tử tù |
5,6,7 |
2,3 |
|
|||
|
4 |
Thực hành tiếng Việt: Sử dụng từ Hán Việt |
8 |
3 |
2.2.NC1a: HS chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp. |
|||
|
5 |
Viết: Viết VB nghị luận phân tích đánh giá một tác phẩm truyện (Chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật) – Hướng dẫn viết, HS làm bài ở nhà |
9 |
3 |
|
|||
|
6 |
Nói và nghe: Giới thiệu, đánh giá nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm truyện |
10 |
4 |
2.2.NC1a: HS chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua nhiều công cụ số phù hợp. |
|||
|
7 |
Viết (tiếp): Trả bài viết thực hiện thực hiện ở nhà, theo hướng dẫn ở tiết 9 |
11 |
4 |
||||
..........................
Xem đầy đủ nội dung kế hoạch giáo dục trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn THPT Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số)
Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn THPT Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số)
99.000đ