Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 11 Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số) KHGD môn Ngữ văn lớp 11 (Phụ lục I, III Công văn 5512, NLS)

Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 11 Kết nối tri thức mới nhất hiện nay mang đến 2 mẫu, được biên soạn rất chi tiết đầy đủ các phụ lục I, III theo đúng Công văn 5512 có tích hợp năng lực số, Giáo dục đạo đức, lối sống. Phụ lục I, III Ngữ văn 11 Kết nối tri thức được trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện cho việc chỉnh sửa.

Kế hoạch tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 Kết nối tri thức giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu, nội dung, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong từng chủ đề, từng học kỳ. Đây là căn cứ để sắp xếp các bài học, hoạt động thực hành, trải nghiệm và kiểm tra đánh giá một cách hợp lý, đảm bảo tiến độ chương trình. Thông qua kế hoạch tích hợp kỹ năng số, giáo dục đạo đức lối sống vào môn Ngữ văn, giáo viên xây dựng hoạt động giúp học sinh rèn luyện tư duy logic, kỹ năng sử dụng công nghệ và an toàn trong môi trường số. Vậy dưới đây là trọn bộ Phụ lục I, III Ngữ văn 11 Kết nối tri thức mời các bạn cùng theo dõi. Ngoài ra các bạn xem thêm kế hoạch giáo dục Hoạt động trải nghiệm 11 Kết nối tri thức.

Lưu ý: Kế hoạch tích hợp năng lực số Ngữ văn 11 gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Phụ lục 1, 3 gồm 2 Mẫu khác nhau
  • Việc tích hợp NLS chỉ mang tính chất tham khảo, tùy vào tình hình yêu cầu của từng trường để thầy cô linh hoạt điều chỉnh lại sao cho phù hợp.

Phụ lục I Ngữ văn 11 Kết nối tri thức

MẪU SỐ 1

SỞ GD&ĐT..............

.………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…., ngày tháng 08 năm 2025

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 11

(Năm học 2025 - 2026)

i. Đặc điểm tình hình

1.Số lớp: 12 lớp; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: Khố 11 (10 lớp )

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:06Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 10 ; Khá: 0; Đạt: 0 ; Chưa đạt:0

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình 11

Thời gian/ số tiết

SỐ TUẦN

SỐ TIẾT CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KÌ I

18

54

HỌC KÌ II

17

51

TỔNG CỘNG

105

HỌC KÌ 1 – 18 tuần: 54 tiết

Học kì 1: 18 tuần, 54 tiết

Bài học

Số tiết

Thời điểm

/tuần

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Năng lực số

Phát triển

Bài 1. Câu chuyện và điểm nhìn trong truyện kể

(Số tiết:11)

Đọc VB 1: Vợ nhặt

1,2,3

1

- Máy tính, ti vi có kết nối internet

- Điện thoại thông minh…

- Thiết bị dạy học các bài với thể loại chính là truyện

– Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện.

– Tranh ảnh, video liên quan nội dung VB Vợ nhặt, tác giả Kim Lân, VB Chí phèo, tác giả Nam Cao, văn bản Cải ơi!, tác giả Nguyễn Ngọc Tư.

– Phiếu học tập.

 

 

 

 

 

 

 

Lớp học

1.1.NC1b HS tìm kiếm, thu thập, và xác minh thông tin nền về tác giả Kim Lân và bối cảnh lịch sử, văn hóa (Nạn đói năm 1945) để thấu hiểu nội dung tác phẩm.

3.1.NC1a HS sáng tạo nội dung số dưới dạng đa phương tiện để trình bày hoặc phân tích chủ đề, giá trị tư tưởng, hoặc đặc sắc nghệ thuật của truyện.

3.3.NC1a HS sử dụng tài nguyên số hợp pháp và trích dẫn, ghi nguồn chính xác khi tham khảo các tư liệu liên quan đến tác phẩm hoặc khi tạo nội dung mới.

 

Đọc VB 2: Chí Phèo

4,5,6

2

 

 

1.3.NC1a HS tổ chức và lưu trữ các tài liệu học tập (văn bản tác phẩm, bài giảng, tư liệu phê bình) liên quan đến "Chí Phèo" một cách có hệ thống.

2.4.NC1a HS đề xuất và sử dụng các công cụ số để hợp tác trong việc giải quyết các nhiệm vụ học tập nhóm (ví dụ: phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật, nhận xét phần kết truyện).

 

3.2.NC1a HS tích hợp và tạo lập lại thông tin thu thập được từ nhiều nguồn để tổng hợp thành sản phẩm mới (ví dụ: bài trình bày, infographic, sơ đồ tư duy) phân tích bản chất bi kịch của Chí Phèo.

 

Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

7

3

 

 

2.1.NC1a HS sử dụng đa dạng các công cụ giao tiếp số để thực hành tương tác bằng cả ngôn ngữ nói (âm thanh) và ngôn ngữ viết (văn bản) trong các tình huống học tập.

2.5.NC1a HS vận dụng các chuẩn mực đạo đức, hành vi và ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong mọi hình thức giao tiếp số (ngôn ngữ nói và viết).

3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa các loại văn bản số để minh họa sự khác biệt giữa ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, hoặc để tạo ra một sản phẩm yêu cầu vận dụng cả hai.

 

Viết: Viết VB nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả)

- Hướng dẫn viết, 1 tiết

- Viết tại lớp, 1 tiết

8,9

3

 

 

 

1.1.NC1b HS tìm kiếm nâng cao, thu thập các bài phê bình, các nghiên cứu chuyên sâu về phương diện nghệ thuật của tác phẩm truyện được chọn (ví dụ: nghệ thuật trần thuật, tổ chức cốt truyện).

1.2.NC1a HS đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu liên quan đến phân tích nghệ thuật (người kể chuyện, lời văn, giọng điệu) trước khi sử dụng làm lí lẽ và bằng chứng cho bài nghị luận.

3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa văn bản nghị luận dưới dạng tài liệu số, đồng thời có thể sáng tạo nội dung hỗ trợ (bản nháp, dàn ý) để phân tích có chiều sâu.

 

Nói và nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện - Tiết học thư viện

10

 

4

 

 

1.2.NC1a HS đánh giá khách quan độ tin cậy của các nguồn tư liệu (bài phê bình, nghiên cứu) về nghệ thuật kể chuyện (điểm nhìn, lời văn, giọng điệu) để xây dựng luận điểm thuyết trình.

2.1.NC1a HS sử dụng các công nghệ số để thực hiện tương tác hai chiều trong quá trình thuyết trình (giới thiệu, lắng nghe, và góp ý).

3.1.NC1a HS tạo lập và chỉnh sửa các nội dung số đa phương tiện (slide, infographic, video) để trình bày các khía cạnh về nghệ thuật kể chuyện và thu hút người nghe.

 

- Trả bài; Hướng dẫn: Củng cố, mở rộng; Thực hành đọc Cải ơi! (Nguyễn Ngọc Tư)

11

4

 

 

1.1.NC1b HS tìm kiếm, thu thập các tư liệu phê bình, phân tích chuyên sâu về nghệ thuật trần thuật của Nguyễn Ngọc Tư (cụ thể là trật tự sự kiện, mạch truyện, ngôi kể).

1.2.NC1b HS đánh giá và phân loại các ý kiến khác nhau về hiệu quả nghệ thuật của tổ chức truyện kể và thái độ của người kể chuyện đối với các nhân vật trong tác phẩm.

3.1.NC1a HS sáng tạo nội dung số để trực quan hóa, minh họa cho các đặc điểm phức tạp về nghệ thuật kể chuyện.

............

Xem đầy đủ trong file tải về

MẪU SỐ 2

SỞ GD&ĐT..............

.………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…., ngày tháng 08 năm 2025

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC: NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 11

(Năm học 2025 - 2026)

i. Đặc điểm tình hình

1.Số lớp: 12 lớp; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn: Khố 11 (10 lớp )

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên:06Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 10 ; Khá: 0; Đạt: 0 ; Chưa đạt:0

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình 11

Thời gian/ số tiết

SỐ TUẦN

SỐ TIẾT CHƯƠNG TRÌNH

HỌC KÌ I

18

54

HỌC KÌ II

17

51

TỔNG CỘNG

105

HỌC KÌ 1 – 18 tuần: 54 tiết

TUẦN

BÀI HỌC/ CHỦ ĐỀ

SỐ TIẾT

TIẾT THEO PPCT

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Năng lực số
phát triển

BÀI 1: CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ

11

 

1

Đọc VB1: Vợ nhặt (trích)

(Kim Lân)

3

1,2,3

- HS nhận biết được chủ đề và giá trị tư tưởng của tác phẩm.

- HS nhận biết và phân tích được đặc sắc của tình huống truyện, ý nghĩa của nó trong việc bộc lộ tính cách nhân vật, chủ đề tác phẩm.

- HS nhận biết và phân tích được những nét đáng chú ý trong cách người kể chuyện quan sát và miêu tả sự thay đổi của các nhân vật thể hiện ở các khía cạnh: điểm nhìn, lối kể và giọng điệu.

- HS nhận biết và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại qua đọc tác phẩm.

- HS biết trân trọng tình người, khát vọng hạnh phúc và niềm lạc quan mà các nhân vật đã bộc lộ trong nghịch cảnh.

1.1.NC1.b

5.2.NC1.a

5.2.NC1.b

5.3.NC1.a

2

Đọc VB2: Chí Phèo (trích)

(Nam Cao)

3

4,5,6

- HS nhận biết được bản chất bi kịch của cuộc đời nhân vật Chí Phèo.

- HS nhận biết được giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của tác phẩm.

- HS nhận biết và phân tích được những điểm đặc sắc trong nghệ thuật tự sự của nhà văn, thể hiện qua việc thay đổi trình tự tự nhiên của câu chuyện; luân phiên, phối hợp các điểm nhìn; lựa chọn chi tiết độc đáo; đi sâu vào khám phá đời sống tâm lí của nhân vật; sử dụng ngôn ngữ trần thuật đa thanh và kết thúc bỏ ngỏ.

- HS nhận biết được và phân tích được một số yếu tố nổi bật của truyện ngắn hiện đại qua đọc tác phẩm.

- HS biết đồng cảm với những số phận bất hạnh; trân trọng các nổ lực gìn giữ nhân tính, phẩm giá khi con người phải đối diện với hoàn cảnh sống bi đát.

1.1.NC1.b

5.2.NC1.a

5.2.NC1.b

5.3.NC1.a

3

Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

1

7

- HS phân biệt được các đặc điểm riêng của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, từ đó biết sử dụng ngôn ngữ nói , ngôn ngữ viết một cách hiệu quả tùy từng trường hợp giao tiếp cụ thể.

- HS phân tích được ý nghĩa của việc tái tạo ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại, việc “ trích dẫn” ngôn ngữ viết trong ngôn ngữ nói.

- HS nhận biết được các lỗi về phong cách trong các văn bản nói và viết cụ thể, đồng thời chỉ ra được hướng khắc phục.

1.1.NC1.a

 

3,4

Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả)

2

8,9

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc viết văn bản nghị luận một tác phẩm truyện với nội dung trọng tâm là đánh giá nghệ thuật kể chuyện của tác giả.

- HS biết thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (với nội dung trọng tâm đã nêu trên) theo các bước được hướng dẫn.

1.2.NC1.b

5.2.NC1.c

4

Nói và nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.

1

10

- HS chọn được tác phẩm truyện có nghệ thuật kể chuyện đặc sắc để thuyết trình.

- HS nắm được những yêu cầu cơ bản của việc thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện.

1.1.NC1.b

2.2.NC1.b

2.4.NC1.a

 

4

Viết(tiếp) Trả bài viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện

1

11

Nhận xét, đánh giá bài thực hành viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (với nội dung trọng tâm đã nêu trên) theo các bước được hướng dẫn.

1.2.NC1.b

5.2.NC1.c

BÀI 2: CẤU TỨ VÀ HÌNH ẢNH TRONG THƠ TRỮ TÌNH

11

 

 

.............

Phụ lục III Ngữ văn 11 Kết nối tri thức

SỞ GD&ĐT…………

Họ và tên giáo viên: .......................................

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN 11

(Năm học 2025 - 2026)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

Số tiết

Bài

Thứ tự tiết

Bài học

Thời điểm

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Năng lực số phát triển

Ghi chú

Bài 1.

Câu chuyện điểm nhìn trong truyện kể (11 tiết)

1,2,3

*Đọc văn bản: -Vợ nhặt (Trích – Kim

Lân)

Tuần 1

SGK; SGV; Kế

hoạch bài dạy; Hệ thống VB đọc mở rộng về truyện ngắn hiện đại; Tranh ảnh, video; Phiếu học tập

Lớp học

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.

1.2.NC1b: Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.

2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.

 

 

 

4,5,6

*Đọc VB - Chí phèo (Trích - Nam Cao)

Tuần 2

 

Tiết dạy học trên thư

viện

 

 

 

7

*Thực hành tiếng Việt: Đặc điểm cơ

bản của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết

Tuần 3

 

Lớp học

 

 

 

8, 9

* Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả)

 

 

 

 

 

 

10

*Viết: Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả)

Tuần 4

 

Lớp học

 

 

 

11

*Nói nghe: Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện

- Hướng dẫn: Củng cố, mở rộng; Thực

hành đọc Cải ơi! (Nguyễn Ngọc Tư)

 

 

 

 

 

 

12

*Đọc: - Nhớ đồng (Tố Hữu)

 

 

Lớp học

 

 

Bài 2.

Cấu tứ hình ảnh trong thơ trữ tình (11 tiết)

13,14

*Đọc: - Nhớ đồng (Tố Hữu)

Tuần 5

SGK; SGV; Kế

hoạch bài dạy; Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ trữ tình; Tranh ảnh, video; Phiếu học tập

Lớp học

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.

1.3.NC1b: Triển khai được việc tổ chức và sắp xếp dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường có cấu trúc

 

 

15,16

* Đọc: - Tràng giang (Huy Cận)

 

SGK; SGV; Kế

hoạch bài dạy; Hệ thống VB đọc mở rộng về thơ trữ tình; Tranh ảnh, video; Phiếu học tập

 

 

 

 

17, 18

*Đọc: - Con đường mùa đông (A-lếch- xan-đro Xéc-ghê-ê-vich Pu-skin - Aleksandr Sergeyevich Pushkin)

Tuần 6

 

 

 

 

 

19

* Thực hành tiếng Việt: Một số hiện tượng phá vỡ những quy tắc ngôn ngữ thông thường: đặc điểm và tác dụng

Tuần 7

 

Lớp học

 

 

 

20, 21

* Viết: văn bản nghị luận về một tác phẩm thơ (Tim hiểu cấu tứ và hình ảnh trong tác phẩm)

 

 

 

 

 

................

Xem đầy đủ nội dung tài liệu trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo