Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 8 tích hợp Năng lực số, AI năm 2026 - 2027 mang đến 4 mẫu phụ lục I, III khác nhau gồm 3 mẫu phụ lục 1, 3 tích hợp NLS + 1 mẫu Phụ lục 1, 2, 3 tích hợp NLS + AI, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tham khảo, chỉnh sửa theo ý của riêng mình.
Phụ lục I, III Ngữ văn 8 tích hợp Năng lực số giúp quý thầy cô giáo triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời tích hợp Khung năng lực số theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT vào các hoạt động dạy học. Việc sử dụng đồng bộ phụ lục 1, 3 Ngữ văn 8 tích hợp năng lực số không chỉ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian trong quá trình soạn giảng mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Ngoài ra các bạn xem thêm kế hoạch giáo dục Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức.
Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 8 năm 2026 - 2027 gồm:
PHỤ LỤC I
|
TRƯỜNG TH&THCS…………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 8
(Năm học 2026 - 2027)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: ….. ; Số học sinh: ……… ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có) :……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: ……; Trình độ đào tạo : Cao đẳng: ….Đại học: ……..; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt
3. Thiết bị dạy học:Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
|
- Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Tranh ảnh - Sgk, sgv, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập. |
06 |
Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách Bài 1. Câu chuyện của lịch sử. Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển. Bài 3. Lời sông núi. Bài 4. Tiếngcười trào phúng trong thơ. Bài 5. Những câu chuyện hài. Bài 6. Chân dụng cuộc sống. Bài 7. Tin yêu và ước vọng. Bài 8. Nhà văn và trang viết. Bài 9. Hôm nay và ngày mai. Bài 10. Sách – Người bạn đồng hành. |
Máy tính cá nhân |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Sân trường |
1 |
Bài 5. Những câu chuyện hài (Phần Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống (Một thói xấu của con người trong xã hội hiện đại) |
Sân trường |
|
2 |
Thư viện
|
1 |
Bài 10. Sách – Người bạn đồng hành (Phần Nói và nghe: Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách). |
Thư viện |
|
... |
|
|
|
|
2. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình:
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Ghi chú |
|
1
|
Bài 1. Câu chuyện của lịch sử.
|
13 tiết |
1. Về năng lực:Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. - Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc. - Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách. 2. Về phẩm chất: Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm: Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước. Lồng ghép GD QPAN: giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. |
- Mã NLS: 1.1.TC2a; 1.3.TC2a; 2.5.TC2a; 2.2.TC2a; 2.2.TC2c; 2.5.TC2c; 3.1.TC2b; 3.1.TC2a; 3.2.TC2a; 2.1.TC2b.
- Mã AI: A1; C2. |
|
2 |
Bài 2. Vè đẹp cổ điển. |
12 tiết |
1. Về năng lực:Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản. - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từtượng thanh. - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật đượcdùng trong tác phẩm. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội 2. Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái: Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. |
- Mã NLS: 1.3.TC2b; 3.1.TC2b; 2.2.TC2a; 2.1.TC2b; 3.1.TC2a; 2.3.TC2b.
- Mã AI: A1; C3; C2. |
|
3
|
Ôn tập và kiểm tra giữa kì I |
05 tiết |
1.Về năng lực: - Biếtôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu, Viết. - Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (truyện lịch sử, thơ Đường luật, văn bản nghị luận); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn. - Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng: từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình, tượng thanh. - Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ ĐL…;viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học, nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội.. 2. Về phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, trung thực. - Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh. |
|
|
4
|
Bài 3. Lời sông núi. |
13 tiết |
1. Về năng lực:Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết - Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản, - Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống. - Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung đó. 2. Về phẩm chất:Yêu nước, trách nhiệm: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng. Lồng ghép GD QPAN: giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. |
- Mã NLS: 1.2.TC2b; 2.2.TC2a; 3.3.TC2a; 5.4.TC2a; 4.2.TC2c; 2.4.TC2a; 2.5.TC2b.
- Mã AI: A1; C5; 6.1.TC2a; B3; A3.
|
..............
PHỤ LỤC III
|
TRƯỜNG THCS ....................... TỔ GIÁO DỤC THCS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC & GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: NGỮ VĂN, LỚP 8
Phụ lục III- CV 5512/BGD&ĐT
(Năm học 2026- 2027)
I. Kế hoạch dạy học.
1. Phân phối chương trình.
HỌC KÌ I
18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết
|
Tuần |
Tên bài/ chủ đề |
Hoạt động dạy và học |
Tiết CT |
Nội dung |
Số tiết |
Thiết bị dạy học |
Tích hợp NLS&AI |
|
1 |
Bài 1. Câu chuyện của lịch sử – Truyện lịch sử. (13 tiết) |
Đọc hiểu và thực hành Tiếng Việt |
1,2,3 |
- Lá cờ thêu sáu chữ vàng (Lồng ghép phần giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn) GD QPAN: giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc trong cuộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. |
3 |
- SGK, SGV, SBT, TL tham khảo,... - KHBD, máy tính, máy chiếu, PHT, rubic, bảng kiểm |
- NLS (1.1.TC2a; 1.3.TC2a): Tìm kiếm, lọc và sắp xếp tư liệu lịch sử, hình ảnh về nhà Trần trên môi trường số để phục vụ việc chuẩn bị bài học. - AI (A1. Tính chủ động): Thảo luận vì sao AI không thể thay thế nhà văn trong việc biểu đạt tinh thần yêu nước và cảm xúc lịch sử của nhân vật. |
|
|
4 |
- THTV: Biệt ngữ xã hội |
1 |
|
- NLS (2.5.TC2a): Thảo luận về các chuẩn mực hành vi, ngôn ngữ mạng và biệt ngữ xã hội được sử dụng của các hội nhóm trên môi trường số. |
||
|
2 |
5,6,7 |
- Quang Trung đại phá quân Thanh |
3 |
|
- NLS (2.2.TC2a; 2.2.TC2c): Vận dụng công cụ số chia sẻ bài tóm tắt văn bản; áp dụng phương pháp trích dẫn, ghi nguồn khi sử dụng tư liệu lịch sử trên mạng. |
||
|
|
8 |
- THTV: Từ ngữ địa phương |
1 |
|
- NLS (2.5.TC2c): Thảo luận các khía cạnh đa dạng về văn hóa vùng miền, ngôn ngữ địa phương thể hiện trên không gian số. |
||
|
3 |
9 |
- Ta đi tới. |
1 |
|
- NLS (3.1.TC2b): Thể hiện lòng tự hào dân tộc qua việc tạo lập một nội dung số đơn giản (poster, thiệp điện tử hoặc đoạn văn số). |
........
PHỤ LỤC I
|
TRƯỜNG ....................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN , LỚP 8
(Năm học 20…… - 20……….)
I. Đặc điểm tình hình
1. Số lớp: 4 ; Số học sinh: 180 ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): không
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 05; Trình độ đào tạo: Cao đẳng
Đại học: 05; Trên đại học: không
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp: Tốt: 5; Khá: không; Đạt: không; Chưa đạt: không
3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
- Máy tính, tivi, giấy A0, bút lông, Video, hình ảnh có các nội dung liên quan đến tất cả các chủ đề. |
01 |
- Tất cả các bài học, các chủ đề. |
|
|
2 |
- Bảng nhóm |
06 |
- Tất cả các bài học, các chủ đề. |
|
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Sân trường |
01 |
Tổ chức hoạt động ngoại khóa |
|
|
2 |
Sân trường |
01 |
Tổ chức hoạt động ngoại khóa |
|
II. Kế hoạch dạy học:
1/ Phân phối chương trình:
|
Tuần
(1) |
Số tiết/ tiết PP (2) |
Bài học/chủ đề/chuyên đề
(3) |
Yêu cầu cần đạt
(4) |
Nội dung điều chỉnh/ tích hợp (5) |
|
1 |
3/ 1,2,3 |
BÀI 1: CÂU CHUYỆN LỊCH SỬ (12 tiết) Tri thức Ngữ Văn; Văn bản 1: Lá cờ thêu sáu chữ vàng.
|
- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. |
GD- QPAN: - Tích hợp giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc, sức mạnh đại đoàn kết toàn dân tộc đấu tranh chống giặc ngoại xâm. - Tranh ảnh hoặc video. NLS: 1.1TC2a |
|
1/4 |
Thực hành tiếng Việt: Biệt ngữ xã hội |
- Nhận biết được biệt ngữ xã hội, hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. |
|
|
|
2/5,6 |
Văn bản 2: Quang Trung đại phá quân Thanh |
- Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. |
GD- QPAN: - Tích hợp giáo dục nêu những tấm gương anh hùng trong lịch sử dân tộc Việt Nam - Tranh ảnh hoặc video NLS: 1.2TC3b |
|
|
1/7 |
Thực hành tiếng Việt: Từ ngữ địa phương
|
- - Nhận biết được từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. |
|
|
|
1/8 |
Văn bản 3: Ta đi tới (Tố Hữu)
|
- Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước. |
GD- QPAN: Tích hợp giáo dục nêu Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954) - Tranh ảnh hoặc video. NLS: 1.3TC1a |
|
|
3/9,10,11 |
Viết: Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa) |
- Phần Viết (TLV): - Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc. |
|
|
|
1/12 |
Nói và nghe: Trình bày giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử) |
- Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách |
|
|
|
2 |
3/13,14,15 |
BÀI 2: VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN (11 tiết) Tri thức Ngữ Văn; Văn bản 1: Thu điếu |
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản. |
|
|
1/16 |
Thực hành tiếng Việt: Từ tượng hình và từ tượng thanh |
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh |
|
|
|
2/17 |
Văn bản 2: Thiên trường vãn vọng. |
- Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối - Nhận biết và phân tích được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình ảnh, bố cục, mạch cảm xúc. |
|
|
|
1/18 |
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ |
- Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ. |
|
|
|
2/19,20 |
Văn bản 3: Ca Huế trên sông Hương
|
- Nêu được nội dung bao quát của văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. - Biết yêu quý trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. |
.............
PHỤC LỤC III
KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
(Đính kèm Công văn số 5512/SGD&ĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
|
TRƯỜNG.................. .................. TỔ: NGỮ VĂN – GDTC Họ và tên giáo viên:.................. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN
KHỐI 8
NĂM HỌC 2025 – 2026
I. Kế hoạch dạy học.
1. Phân phối chương trình.
Tổng số tiết cả năm: 35 tuần = 140 tiết.
Học kì 1: 05 bài (18 tuần) x 4 tiết = 72 tiết
Học kì 2: 05 bài(17 tuần) x 4 tiết = 68 tiết
|
STT |
Bài học |
Số tiết |
Thời điểm tuần |
Thiết bị dạy học |
Địa điểm dạy |
Năng lực số
|
||
|
Tuần |
Tiết PCPN |
Nội dung |
||||||
|
HỌC KÌ I |
||||||||
|
1 |
Bài 1. |
13 |
01 |
1, 2, 3 |
Đọc: - Tri thức Ngữ văn. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|
4 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
02 |
5, 6, 7 |
Văn bản 2: Quang Trung đại phá quân Thanh. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
8 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
03 |
9, 10 |
Văn bản 3: Ta đi tới. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
11, 12 |
Viết: Viết bài văn kể lại một chuyến đi (tham quan một di tích lịch sử, văn hóa). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
04 |
13 |
Nói và nghe: Trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách (cuốn truyện lịch sử). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
2 |
Bài 2. VẺ ĐẸP CỔ ĐIỂN |
11 tiết |
14, 15 |
Đọc: - Tri thức Ngữ văn. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|
|
16 |
Thực hành tiếng Việt
|
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
05 |
17, 18 |
Văn bản 2: Thiên Trường vãn vọng.
|
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
19 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
20 |
Văn bản 3: Ca Huế trên sông Hương. |
|
|
|
||||
|
06 |
21, 22, 23 |
Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
24 |
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một sản phẩm văn hóa truyền thống trong cuộc sống hiện tại). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
3 |
Bài 3. LỜI SÔNG NÚI (14 tiết) + Ôn tập, kiểm tra và trả bài kiểm tra giữa HKI (5 tiết) |
19 tiết |
07 |
25, 26, 27 |
Đọc: - Tri thức Ngữ văn. |
Video/ Clip/phim tư liệu về tác phẩm Hịch tướng sĩ
|
Phòng học |
|
|
28 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
08 |
29, 30 |
Văn bản 2: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
31 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
32 |
Văn bản 3: Nam quốc sơn hà. |
Video/ Clip/phim tư liệu về tác phẩm Nam Quốc sơn Hà |
Phòng học |
|
||||
|
09 |
33 |
Văn bản 3: Nam quốc sơn hà. |
Video/ Clip/phim tư liệu về tác phẩm Nam Quốc sơn Hà. |
Phòng học |
||||
|
34, 35, 36 |
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề đời sống (con người trong mối quan hệ với cộng đồng, đất nước). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
10 |
37,38 |
Ôn tập giữa kì I |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
39, 40 |
Kiểm tra giữa kì I |
Đề thi, giấy |
Phòng học |
|
||||
|
11 |
41, 42 |
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (ý thức trách nhiệm với cộng đồng của học sinh). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
|||
|
43 |
Trả bài kiểm tra giữa kì I. |
Bài làm của học sinh |
Phòng học |
|
||||
|
4 |
Bài 4. TIẾNG CƯỜI TRÀO PHÚNG TRONG THƠ |
13 tiết |
44 |
Đọc: - Tri thức Ngữ văn. - Văn bản 1: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
1.1TC1a. HS sử dụng google, youtube,… tìm kiếm thông tin về tác giả, nội dung tác phẩm.
|
|
|
12 |
45, 46 |
Văn bản 1: Lễ xướng danh khoa Đinh Dậu. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
||||
|
47 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
48 |
Văn bản 2: Lai Tân. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
1.1TC1a. HS sử dụng các công cụ số phù hợp để tìm kiếm tư liệu (video, hình ảnh) về tác giả, đặc điểm nhân vật và nội dung văn bản. |
||||
|
13 |
49 |
Văn bản 2: Lai Tân. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
||||
|
50 |
Thực hành tiếng Việt. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
51, 52 |
Văn bản 3: Một số giọng điệu của tiếng cười trong thơ trào phúng. |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|
||||
|
14 |
53, 54, 55 |
Viết: Viết bài văn phân tích một tác phẩm văn học (thơ trào phúng). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
1.1TC1a. HS sử dụng các công cụ số phù hợp để tìm kiếm, tham khảo một số bài văn mẫu nhằm rèn luyện kỹ năng viết văn và trau dồi vốn ngôn từ. |
|||
|
56 |
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (ý nghĩa của tiếng cười trong đời sống). |
Máy tính xách tay, tivi, bảng phụ. |
Phòng học |
|||||
..............
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về
Phụ lục I Ngữ văn 8 Kết nối tri thức
|
TRƯỜNG THCS …………… |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
MÔN NGỮ VĂN, LỚP 8
(Năm học 2025- 2026)
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Số lớp:...; Số học sinh: ...161
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 8...; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0. Đại học: 8; Trên đại học: 0
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt:...; Khá ; ...
3. Thiết bị dạy học: Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
-Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Tranh ảnh - SGK, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập. |
06 |
Dạy các bài/ chủ đề trong chương trình của bộ sách Bài 1. Câu chuyện của lịch sử. Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển. Bài 3. Lời sông núi. Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ. Bài 5. Những câu chuyện hài. Bài 6. Chân dung cuộc sống. Bài 7. Tin yêu và ước vọng. Bài 8. Nhà văn và trang viết. Bài 9. Hôm nay và ngày mai. Bài 10. Sách - Người bạn đồng hành. |
Máy tính cá nhân |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Sân trường |
1 |
Bài 5. Những câu chuyện hài (Phần Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề xã hội (một thói xấu … xã hội hiện đại) |
Sân trường |
|
2 |
Thư viện
|
1 |
Bài 10. Sách - Người bạn đồng hành (Phần Nói và nghe: Giới thiệu sản phẩm sáng tạo từ sách). |
Thư viện |
|
... |
|
|
|
|
II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC
1. Phân phối chương trình
|
STT |
Tiết theo PPCT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
|
1 |
1 - 12 |
Bài 1. Câu chuyện của lịch sử
|
12 |
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết được một số yêu cầu của truyện lịch sử như: cốt truyện, bối cảnh, nhân vật, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được chủ đề, tư tưởng, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc thông qua hình thức nghệ thuật của văn bản; phân tích được một số căn cứ để xác định chủ đề. - Nhận biết được biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương; hiểu được phạm vi, tác dụng của việc sử dụng biệt ngữ xã hội, từ ngữ địa phương trong giao tiếp và trong sáng tác văn học. - Viết được bài văn kể lại một chuyến đi hay hoạt động xã hội đã để lại cho bản thân nhiều suy nghĩ và tình cảm sâu sắc. - Biết trình bày bài giới thiệu ngắn về một cuốn sách. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm. - Tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước của cha ông, có tinh thần trách nhiệm đối với đất nước. 3. Tích hợp: * Tích hợp khung năng lực số: 1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số Tìm kiếm, chọn lọc và đánh giá thông tin số liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử trong văn bản |
|
2 |
13 - 24 |
Bài 2. Vẻ đẹp cổ điển
|
12 |
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết được một số yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua văn bản. - Hiểu được đặc điểm và tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ, từ tượng hình, từ tượng thanh. - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học như được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình trúc nghệ thuật được dùng trong tác phẩm. - Trình bày được ý kiến về một vấn đề xã hội. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái. - Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống. 3. Tích hợp: * Tích hợp khung năng lực số: 1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số Tìm kiếm và chọn lọc tư liệu số (tranh, ảnh, tài liệu, clip) về tác giả, bối cảnh lịch sử – văn hóa của bài thơ. |
|
3 |
25- 41
|
Bài 3. Lời sông núi + Ôn tập, kiểm tra giữa kì I
|
17 |
1. Về năng lực:Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua các văn bản. - Nhận biết được nội dung bao quát; luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản nghị luận. - Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề, phân biệt được lí lẽ, bằng chứng khách quan (có thể kiểm chứng được) với ý kiến, đánh giá chủ quan của người viết - Liên hệ được nội dung nêu trong văn bản với những vấn đề của xã hội đương đại - Nhận biết được đặc điểm và chức năng của các kiểu đoạn văn diễn dịch, quy nạp, song song, phối hợp, biết vận dụng trong tiếp nhận và tạo lập văn bản, - Viết được văn bản nghị luận về một vấn đề của đời sống. - Biết thảo luận ý kiến về một vấn đề trong đời sống phù hợp với lứa tuổi; nắm bắt được nội dung chính mà nhóm đã thảo luận và trình bày lại được nội dung đó. - Biết ôn tập tổng hợp, kiểm tra đánh giá kĩ năng Đọc – hiểu, Viết. - Ôn tập, củng cố kiến thức đã học; đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học (truyện lịch sử, thơ Đường luật, văn bản nghị luận); nắm được giá trị nội dung và hình thức của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn. - Nhận biết được tác dụng, biết cách sử dụng: từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; phép đảo ngữ, từ tượng hình, tượng thanh. - Viết được viết được đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ Đường luật; viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học, nghị luận về một vấn đề đời sống xã hội. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước, trách nhiệm: Có tinh thần yêu nước, có trách nhiệm đối với những vấn đề của cộng đồng. - Có trách nhiệm trong việc làm bài kiểm tra; chăm chỉ, thực hiện đúng nội quy lúc làm bài; thể hiện sự tôn trọng những bạn xung quanh. 3. Tích hợp: * Tích hợp Giáo dục quốc phòng và an ninh: Giáo dục lòng tự hào, tự tôn dân tộc và sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc trong đấu tranh ngoại xâm: - Thực hiện trong hoạt động 2, trong phần Khám phá văn bản và Tổng kết của 2 văn bản Hịch tướng sĩ và Tinh thần yêu nước của nhân dân ta. - Giới thiệu một số mốc quốc giới (Thực hiện trong hoạt động 2, trong phần Khám phá văn bản bài Sông núi nước Nam). |
|
4 |
42 - 54 |
Bài 4. Tiếng cười trào phúng trong thơ. |
13 |
1. Về năng lực: Văn học, ngôn ngữ. - Nhận biết được một sổ yếu tố thi luật của thơ thất ngôn bát cú và thơ tứ tuyệt Đường luật như: bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của một số thủ pháp nghệ thuật chính của thơ trào phúng. - Nhận biết được nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng và nghĩa của những từ, thành ngữ có yếu tố Hán Việt đó: hiểu được sắc thái nghĩa của từ ngữ và biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ phù hợp với sắc thái. - Viết được bài văn phân tích một tác phẩm văn học: nêu được chủ đề, dẫn ra và phân tích được tác dụng của một vài nét đặc sắc về hình thức nghê thuật được dùng trong tác phẩm. - Trình bày được ý kiến vẻ một vấn đề xã hội. 2. Về phẩm chất: - Yêu nước, nhân ái, trách nhiệm. - Có ý thức phê phán cái xấu, tiêu cực và hướng tới những điều tốt đẹp trong suy nghĩ và hành động. |
..............
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: