Kế hoạch giáo dục môn Toán 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số) Phụ lục I, III Toán lớp 10, 11, 12 (CV 5512, Năng lực số)

Kế hoạch giáo dục tích hợp Năng lực số Toán 10, 11, 12 năm 2026 - 2027 tổng hợp nhiều mẫu khác nhau, giúp thầy cô giáo tham khảo, tùy vào điều kiện của từng nơi mà thầy cô lựa chọn tích hợp phù hợp.

Phụ lục I, III Toán 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số được thiết kế trên file Word, PDF dễ dàng chỉnh sửa, lưu trữ, kiểm tra nội bộ, dự giờ và triển khai giảng dạy. Kế hoạch giáo dục tích hợp Năng lực số Toán lớp 10, 11, 12 gồm cả phụ lục 1 và 3 được biên soạn khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của từng chủ đề, bao gồm mục tiêu, thiết bị dạy học, tiến trình tổ chức các hoạt động, phương pháp đánh giá và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Ngoài ra các bạn xem thêm mã chỉ báo năng lực số.

Phụ lục 1, 3 Toán 10, 11, 12 năm 2026 - 2027

Mô tả tài liệu: Kế hoạch giáo dục môn Toán 10, 11, 12 gồm có:

  • Biên soạn dưới dạng file Word dễ dàng chỉnh sửa
  • 1 Mẫu Phụ lục 1, 3: 10, 11, 12 (NLS)
  • Lớp 10: 3 Mẫu Phụ lục I, III tích hợp NLS
  • Lớp 11: 3 Mẫu Phụ lục I, III tích hợp NLS
  • Lớp 12: 3 Mẫu Phụ lục I, III tích hợp NLS.

Phụ lục 1, 3 Toán 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số

SỞ GD-ĐT …………..

TRƯỜNG THPT …………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

….….., ngày 06 tháng 09 năm 20....

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN TOÁN 10, 11, 12

Năm học: 20.... -20....

1. Phân phối chương trình môn toán.

Cả năm: 105 tiết cơ bản

Lớp

Học kì 1

Học kì 2

10

18 Tuần x 3 tiết = 54 tiết

18 Tuần x 3 tiết = 54 tiết

11

17 Tuần x 3 tiết = 51 tiết

17 Tuần x 3 tiết = 51 tiết

2.Kế hoạch cụ thể môn toán.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC TOÁN LỚP 10
NĂM HỌC 20.... -20....

105 tiết cơ bản

Tuần

Tiết

Tên bài

Nội dung kiến thức

Yêu cầu cần đạt

Thời lượng (số tiết)

Hình thức tổ chức

Phương tiện dạy học

Năng lực số phát triển

1

1

Chương

I.

Mệnh đề và tập hợp

Bài 1. Mệnh đề.

 

1. Mệnh đề. Mệnh đề chứa biến.

2. Phủ định của mệnh đề

– Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề: mệnh đề phủ định, mệnh đề đảo, mệnh đề kéo theo, mệnh đề tương đương.

– Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề có chứa kí hiệu ", $, điều kiện cần, điều kiện đủ, điều kiện cần và đủ.

– Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.

4

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

1.2.NC1a. - Thực hiện đánh giá được độ tin cậy và độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số thông qua việc sử dụng chatgpt, gemini, copilot… để kiểm chứng cùng một nội dung.

 

2

3. Mệnh đề kéo theo, mệnh đề đảo

4. Mệnh đề tương đương.

3

5. Mệnh đề có chứa Kí hiệu .

2

4

Bài tập.

5

Bài 2. Tập hợp và các phép

toán trên tập hợp.

1. Các khái niệm cơ bản về tập hợp.

- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các ký hiệu .

- Thực hiện được các phép toán trên tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con) và vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn.

- Biết sử dụng biểu đồ ven để biểu diễn tập hợp và các phép toán trên tập hợp.

4

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, MTCT máy chiếu, MTCT

3.1.NC1a: Sử dụng công cụ số để tạo/chỉnh sửa Biểu đồ Ven và nội dung trình bày về Tập hợp.

5.3.NC1b: Sử dụng môi trường số để hợp tác giải quyết các bài toán thực tiễn về Tập hợp, Sử dụng các nguồn học liệu số để làm rõ các khái niệm trừu tượng (ví dụ: ) và tự giải quyết vấn đề.

6

2. Các tập hợp số.

3

7

3. các phép toán trên tập hợp.

8

Bài tập.

9

Bài tập cuối chương I

Bài tập.

- Nhắc lại được các kiến thức của chương I.

- Giải được các dạng bài tập của chương I.

- Bổ sung bài tập tự luận và trắc nghiệm.

1

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

 

4

10

Chương II

Bất phương trình

, hệ bất phương trình bật nhất hai ẩn.

Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

1. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

2. Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.

- Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.

- Vận dụng được kiến thức về bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.

2

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

5.2.NC1b: - Năng lực Giải quyết vấn đề bằng Công cụ Số (Tìm kiếm và Lọc thông tin)

- Sử dụng công cụ số để vẽ đồ thị và kiểm tra miền nghiệm.

- Sử dụng công cụ tìm kiếm để giải quyết bài toán thực tiễn.

 

11

Bài tập.

12

Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

1. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

2. Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.

- Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Biểu diễn được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng toạ độ.

- Vận dụng được kiến thức về hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn vào giải quyết bài toán thực tiễn.

3

Dạy học tại lớp

Thực hiện dạy học trực tuyến tiết 2 trong 3 tiết

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

2.1.NC1a: - Tương tác trực tiếp trên các phần mềm toán học.

- Sử dụng công cụ số để trao đổi và làm việc nhóm.

2.2.NC1a: - Sử dụng công cụ số để trao đổi và làm việc nhóm.

- Chia sẻ thông tin và tài liệu học tập.

- Chia sẻ kết quả tìm kiếm giá trị tối ưu.

5

13

3. Ứng dụng của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

14

Bài tập.

15

Bài tập cuối chương II

Bài tập.

- Hiểu được các kiến thức của chương II.

- Giải được các dạng bài tập của chương II.

1

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, máy tính, máy chiếu, MTCT

 

Có 6

16

Chương III.

Hệ thức lượng trong tam giác.

Bài 5. Giá trị lượng giác của một góc từ đến .

1. Giá trị lượng giác của một góc.

 

- Nhận biết được giá trị lượng giác của một góc từ 0o đến 180o.

- Tính được giá trị lượng giác (đúng hoặc gần đúng) của một góc từ 0o đến 180o bằng máy tính cầm tay.

- Giải thích được hệ thức liên hệ giữa giá trị lượng giác của các góc phụ nhau, bù nhau.

- Vận dụng giải một số bài toán có nội dung thực tiễn

2

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

5.1.NC1a: - Đánh giá được các vấn đề kỹ thuật khi sử dụng máy tính cầm tay (MTCT) hoặc các công cụ số trực tuyến để tính giá trị lượng giác.

- Nhận biết và khắc phục lỗi nhập liệu/thiết bị trong quá trình tính toán.

5.2.NC1b: - Áp dụng các chức năng/lệnh tính toán lượng giác trên máy tính cầm tay để giải quyết các bài toán về giá trị lượng giác.

- Áp dụng các phần mềm/ứng dụng đồ họa (như GeoGebra, Desmos) để minh họa mối quan hệ giữa góc và giá trị lượng giác.

17

2. Mối quan hệ giữa các giá trị lượng giác của hai góc bù nhau.

18

Bài 6. Hệ thức lượng trong tam giác

 

1. Định lý cô sin.

 

- Giải thích được các hệ thức lượng giác cơ bản trong tam giác: định lý cô sin, định lý sin, công thức tính diện tích tam giác.

- Vận dụng định lý cô sin, định lý sin, công thức tính diện tích tam giác để giải tam giác

- Vận dụng định lý cô sin, định lý sin, công thức tính diện tích tam giác vào việc giải quyết một số bài toán có nội dung thực tiễn (ví dụ: xác định khoảng cách giữa hai địa điểm khi gặp vật cản, xác định chiều cao của vật khi không thể đo trực tiếp … ).

4

Dạy học tại lớp

 

Thực hiện dạy học trực tuyến tiết 1 trong 4 tiết

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

5.2.NC1b: - Đánh giá được nhu cầu cần sử dụng công cụ số (MTCT hoặc phần mềm) để đạt được sự chính xác và nhanh chóng trong tính toán, vượt qua hạn chế của công cụ truyền thống (thước kẻ, thước đo góc).

5.3.NC1a: - Áp dụng các công cụ số (ví dụ: phần mềm hình học động) để thiết lập và kiểm chứng các hệ thức lượng trong tam giác.

- Sử dụng các công cụ trình chiếu số (Slides, Canva) để tạo ra sản phẩm báo cáo/thuyết trình về quy trình giải một bài toán thực tế phức tạp (Giải tam giác).

7

19

2.Định lí sin

3. Giải tam giác và ứng dụng thực tế

20

4. Công thức tính diện tích tam giác.

21

Bài tập.

8

22

Bài tập cuối chương III

Bài tập

- Giúp học sinh hệ thống lại và khắc sâu các kiến thức cơ bản của chương III.

- Rèn luyện khả năng tính diện tích tam giác, giải tam giác, tính các GTLG.

1

Dạy học tại lớp

Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

 

23

Chương IV.

Véc tơ

Bài 7. Các khái niệm mở đầu

1. Khái niệm véc tơ.

2. Hai véc tơ cùng phương, cùng hướng, bằng nhau (kết thúc ở luyện tập 2).

- Nhận biết được khái niệm véc tơ, hai véc tơ cùng phương, hai véc tơ cùng hướng.

- Nhận biết được khái niệm hai véc tơ bằng nhau, véc tơ không

- Biểu thị được các đại lượng như lực, vận tốc bằng véc tơ.

- Sử dụng được véc tơ để giải thích một số hiện tượng có liên quan đến Vật lí (ví dụ: những vấn đề liên quan đến lực, đến chuyển động, …… ).

2

Dạy học tại lớp

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, MTCT

5.2.NC1 a: - Tự nhận diện được mức độ hiểu biết về các khái niệm trừu tượng (như vectơ cùng phương, vectơ-không).

- Xác định được mình đang gặp khó khăn ở phân đoạn nào (ví dụ: phân biệt hướng và phương) để tìm kiếm sự trợ giúp từ công nghệ.

5.2.NC1 b: Dụng phần mềm hình học động (GeoGebra, Desmos) để tạo mô hình minh họa về khái niệm vectơ và các tính chất cơ bản.

Sử dụng các công cụ tìm kiếm và thư viện số để tra cứu các ví dụ minh họa thực tế về vectơ.

......................

Kế hoạch tích hợp năng lực số Toán 10

Phụ lục I Toán 10 Kết nối tri thức

SỞ GD&ĐT..............

.………….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

…., ngày tháng 08 năm 20..

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

Môn học/hoạt động giáo dục: Toán, khối lớp: 10

(Năm học20....20.... – điều chỉnh, bổ sung NLS phát triển)

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH

1. Học sinh

- Số lớp: 17 (toàn trường); Số học sinh: 530 (toàn trường); Số lớp học chuyên đề lựa chọn Toán: 14 lớp (các lớp không thực hiện chuyên đề lựa chọn gồm: 11B4, 11B5, 11B6).

- Khối 10: Số lớp: 07; Số học sinh: 226 (Các lớp 10A1: 33 HS; lớp 10A2: 36 HS ; lớp 10A3: 38 HS; lớp 10A4: 26 HS; lớp 10A5: 31 HS; lớp 10A6: 30 HS; lớp 10A7: 32 HS).

- Lựa chọn chuyên đề Toán khối 10: 7/7 lớp, tổng số học sinh học tập chuyên đề là 226 học sinh.

2. Tình hình đội ngũ giáo viên

- Tổng số giáo viên: 06; Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0; Đại học: 05; Trên đại học: 01

- Số giáo viên tham gia giảng dạy lớp 11: 05; Trình độ đào tạo: Đại học: 04; Trên đại học: 01.

3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

Dụng cụ:

Bộ thước vẽ bảng: compa, thước 1m

 

2 compa, 2 thước 1m

Dạy và học về:

- Phương trình đường tròn

- Các tiết hình học cần sử dụng

 

2

Mô hình:

- Mô hình thiết diện ba đường Conic

2 Cái

Dạy và học về:

- ba đường Conic

 

3

Phòng máy vi tính

02 phòng

Thực hành trong phòng máy tính với:

+ Dùng bảng tính để tính các số đặc trưng của mẫu số liệu thống kê;

+ phần mềm toán học GSP5.0 hoặc GeoGebra 5.0: để vẽ Vẽ đồ thị hàm số bậc hai ; đường thẳng, đường tròn và vẽ ba đường conic.

 

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục): không

5. Phân phối tổng quan

- Theo quy định của chương trình, thời lượng cho môn Toán lớp 10 là

3 tiết x 35 tuần = 105 tiết

- Ước lượng thời gian (tính theo %) cho các mạch nội dung môn Toán lớp 10 như sau:

Mạch kiến thức

Đại số và một số yếu tố Giải tích

Hình học và Đo lường

Thống kê và Xác suất

Hoạt động thực hành và trải nghiệm

Ước lượng thời gian

44%

35%

14%

7%

- Chia theo học kì như sau:

Cả năm 105 tiết

Đại số và một số yếu tố Giải tích (46 tiết)

Thống kê và Xác suất (15 tiết)

Hoạt động thực hành và trải nghiệm (8 tiết)

Hình học và Đo lường (36 tiết)

Học kì I:

18 tuần (54 tiết)

Tổng: 34 tiết

- Đại số và một số yếu tố Giải tích (22 tiết, trong đó có 1 tiết kiểm tra giữa kì I ở tuần 9; 2 tiết ôn tập cuối kì I)

- Thống kê và Xác suất (10 tiết, trong đó có 1 tiết ôn tập cuối kì I và 1 tiết kiểm tra cuối kì I)

- Hoạt động thực hành và trải nghiệm (2 tiết)

1 tuần đầu x 1 tiết = 1 tiết

15 tuần tiếp theo x 2 tiết = 30 tiết

Tuần 17 x 1 tiết = 1 tiết

Tuần 18 x 2 tiết = 2 tiết

Tổng: 20 tiết

(Trong đó có 1 tiết kiểm tra giữa kì I ở tuần 9 và 1 tiết kiểm tra cuối kì I)

1 tuần đầu x 2 tiết = 2 tiết

15 tuần tiếp theo x 1 tiết = 15 tiết

Tuần 17 x 2 tiết = 2 tiết

Tuần 18 x 1 tiết = 1 tiết

 

 

Học kì II:

17 tuần (51 tiết)

Tổng: 35 tiết

- Đại số và một số yếu tố Giải tích (24 tiết, trong đó có 1 tiết kiểm tra giữa kì II ở tuần 27; 1 tiết ôn tập cuối kì II và 1 tiết kiểm tra cuối kì II)

- Thống kê và Xác suất (5 tiết, trong đó có 1 tiết ôn tập cuối kì II)

- Hoạt động thực hành và trải nghiệm (6 tiết, trong đó có 1 tiết kiểm tra cuối kì II)

16 tuần đầu x 2 tiết = 32 tiết

1 tuần cuối x 3 tiết = 3 tiết

Tổng: 16 tiết

(Trong đó có 1 tiết kiểm tra giữa kì II ở tuần 27 và 1 tiết ôn tập cuối kì II)

16 tuần đầu x 1 tiết = 16 tiết

 

6. Các năng lực thành phần của khung NLS phát triển trong chương trình toán 10

1. Khai thác dữ liệu và thông tin

3. Sáng tạo nội dung số

5. Giải quyết vấn đề

1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số.

1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.

1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

1.1.NC1c: Chỉ cho người khác cách truy cập những dữ liệu, thông tin và nội dung này cũng như điều hướng giữa chúng.

1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số.

1.2.NC1a:

Thực hiện đánh giá được độ tin cậy của các nguồn dữ liệu, thông tin và nội dung số

3.1. Phát triển nội dung số.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung ở các định dạng khác nhau.

 

5.2. Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ.

5.2.NC1a: Đánh giá được nhu cầu cá nhân.

5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết những nhu cầu đó.

5.3. Sử dụng sáng tạo công nghệ số.

5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới

5.3.NC1b: Áp dụng xử lý nhận thức của cá nhân và tập thể để giải quyết các vấn đề khái niệm và tình huống có vấn đề khác nhau trong môi trường số.

II. KẾ HOẠCH DẠY HỌC

1. Dạy chính khóa

HỌC KÌ I (54 tiết)

STT

Bài học

(1)

Số tiết

(2)

Yêu cần cần đạt

(3)

Năng lực số phát triển

(4)

Ghi chú

 

Chương I. Mệnh đề và tập hợp (9 tiết)

1

Bài 1. Mệnh đề

4

 

- Thiết lập và phát biểu được các mệnh đề toán học, bao gồm: mệnh đề phủ định; mệnh đề đảo; mệnh đề tương đương; mệnh đề có chứa kí hiệu ; điều kiện cần, điều kiện đủ, đ/k cần và đủ.

- Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học trong những trường hợp đơn giản.

 

 

 

2

Bài 2. Tập hợp và các phép toán trên tập hợp

4

 

- Nhận biết được các khái niệm cơ bản về tập hợp (tập con, hai tập hợp bằng nhau, tập rỗng) và biết sử dụng các kí hiệu ..

- Thực hiện được phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con) và biết dùng biểu đồ Ven để biểu diễn trong những trường hợp cụ thể.

- Giải quyết được vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp (ví dụ: những bài toán liên quan đến đếm số phần tử của hợp các tậphợp, ...).

1.1.NC1a

1.1.NC1b

1.1.NC1c

 

 

3

Bài tập cuối chương I

1

 

- Thiết lập mệnh đề phủ định của (mệnh đề; mệnh đề có chứa kí hiệu ).

- Xác định được tính đúng/sai của một mệnh đề toán học .

- Thực hiện phép toán trên các tập hợp (hợp, giao, hiệu của hai tập hợp, phần bù của một tập con), dùng biểu đồ Ven để biểu diễn.

- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với phép toán trên tập hợp

 

 

 

Chương II. Bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn (6 tiết)

4

Bài 3. Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

2

- Nhận biết được bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Biểu diễn được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ.

- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết bài toán thực tiễn.

3.1.NC1a

 

 

5

Bài 4. Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

3

- Nhận biết được hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

- Biểu diễn được miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ.

- Vận dụng được kiến thức vào giải quyết bài toán thực tiễn (Ví dụ: bài toán tìm cực trị của biểu thức F = ax + by trên một miền đa giác,...).

3.1.NC1a

 

 

6

Bài tập cuối chương II

1

- Xác định được miền nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn, miền nghiệm của hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt phẳng tọa độ.

- Vận dụng được kiến thức hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn

vào giải quyết bài toán thực tiễn

3.1.NC1a

   

.........

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ kế hoạch giáo dục năng lực số trong file tải về

Kế hoạch tích hợp Năng lực số Toán 11

Phụ lục I Toán 11 Kết nối tri thức

Phụ lục 1

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MÔN HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

TRƯỜNG THPT………

TỔ TOÁN

CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN TOÁN, KHỐI LỚP 11. (Năm học 20.. - 20..)

I. Đặc điểm tình hình

1. Số lớp: ……; Số học sinh: ………Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): …………..

2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: 04;

Trình độ đào tạo: Cao đẳng: 0. Đại học: 03; Trên đại học: 01.

Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt: 02; Khá: 02.

3. Thiết bị dạy học: (Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Các bài thí nghiệm/thực hành

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

 

 

 

 

2

 

 

 

 

...

 

 

 

 

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình

Tuần

Tiết PP (1)

Bài học

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

NLS PHÁT TRIỂN

 

HỌC 1

 

 

Chương I. HÀM SỐ LƯỢNG GIÁC CHƯƠNG TRÌNH LƯỢNG GIÁC (10 tiết)

 

1

1,2,3

Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác

-Nhận biết các khái niệm cơ bản về góc lượng giác.

-Nhận biết khái niệm giá trị lượng giác của một góc lượng giác.

-Mô tả bảng giá trị lượng giác của một số góc lượng giác thường gặp; hệ thức cơ bản giũa các giá trị lượng giác của một góc lượng giác; quan hệ giữa các giá trị lượng giác của các góc lượng giác có liên quan đặc biệt: bù nhau, phụ nhau, đối nhau, hơn kém nhau p .

-Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác khi biết số đo của góc đó.

-Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác.

1.1.NC1b, 3.1.NC1a

2

4,5

Bài 2: Công thức lượng giác

- Mô tả các phép biến đổi lượng giác cơ bản: công thức cộng; công thức góc nhân đôi; công thức biến đổi tích thành tổng và công thức biến đổi tổng thành tích.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với giá trị lượng giác của góc lượng giác

và các phép biến đổi lượng giác.

1.1.NC1b

6

Bài 3: Hàm số lượng giác

- Nhận biết các khái niệm về hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn.

- Nhận biết các đặc trưng hình học cùa đồ thị hàm số chẵn, hàm số lẻ, hàm số tuần hoàn.

- Nhận biết các hàm số lượng giác y = sinx, y = cosx, y = tanx, y = cotx thông qua đường tròn lượng giác. Mô tả bảng giá trị cùa bốn hàm số lượng giác đó trên một chu kì.

- Vẽ đồ thị của các hàm số y = sinx, y = cosx, y = tanx, y = cotx.

 

 

5.2.NC1b

 

3

7

Bài 3: Hàm số lượng giác (tiếp theo)

 

 

 

 

- Giải thích tập xác đính; tập giá trị; tính chất chẵn, lẻ; tính tuần hoàn; chu kì; khoảng đồng biến, nghịch biến cùa các hàm số y = sinx, y = cosx, y = tanx, y = cotx dựa vào đồ thị.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với hàm số lượng giác.

 

8, 9

Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản

- Nhận biết công thức nghiệm của phương trình lượng giác cơ bản bằng cách vận dụng đồ thị hàm số lượng giác tương ứng.

- Tính nghiệm gần đúng của phương trình lượng giác cơ bản bằng máy tính cầm tay.

- Giải phương trình lượng giác ở dạng vận dụng trực tiếp phương trình lượng giác cơ bản.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với phương trình lượng giác.

5.2.NC1b

4

10

Bài tập cuối Chương I

-Hệ thống kiến thức lý thuyết của chương.

-Hệ thống các dạng toán cơ bản của chương và nhắc lại ngắn gọn phương pháp

giải cùng những lưu ý cần thiết.

2.2.NC1a

4

11, 12

Bài 5: Dãy số

- Nhận biết dãy số hữu hạn, dãy số vô hạn.

- Thể hiện cách cho dãy số bằng liệt kê các số hạng; bằng công thức tổng quát; bằng hệ thức truy hồi; bằng cách mô tả.

- Nhận biết tính chất tăng, giảm, bị chặn cùa dãy số trong những trường hợp đơn giản.

1.1.NC1b

 

 

5

13,14

Bài 6: Cấp số cộng

- Nhận biết một dãy số là cấp số cộng.

- Giải thích công thức xác định số hạng tổng quát cùa cấp số cộng.

- Tính tổng cùa n số hạng đầu của cấp số cộng.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với cấp số cộng.

 

 

5.2.NC1b

 

15

Bài 7: Cấp số nhân

- Nhận biết một dãy số là cấp số nhân.

- Giải thích công thức xác định số hạng tổng quát cùa cấp số nhân.

- Tính tổng của n số hạng đầu của cấp số nhân.

- Giải quyết một số vấn đề thực tiễn gắn với cấp số nhân để giải một số bài toán liên quan đến thực tiễn.

 

6

16

Bài 7: Cấp số nhân (tiếp theo)

1.1.NC1b

17

Bài tập cuối chương II

-Hệ thống kiến thức lý thuyết của chương.

-Hệ thống các dạng toán cơ bản của chương và nhắc lại ngắn gọn phương pháp giải cùng những lưu ý cần thiết.

5.1.NC1a

...............

Nội dung phụ lục có đầy đủ trong file tải về

Phụ lục III Toán 11 Kết nối tri thức

Phụ lục 3

TRƯỜNG THPT………..

TỔ TOÁN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC TOÁN-KNTT VỚI CUỘC SỐNG, LỚP: 11

(Năm học 20.. - 20..)

I. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình:

STT

Tiết PPCT

Bài học

Số tiết

Tuần

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Năng lực số phát triển

1

1,2,3

Bài 1: Giá trị lượng giác của góc lượng giác

3

1

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, viết bảng.

Dạy học tại lớp

· 1.1.NC1b: Học sinh tìm kiếm bảng lượng giác trực tuyến, áp dụng kỹ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu.

 

2

4,5

Bài 2: Công thức lượng giác

2

2

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, viết bảng.

Dạy học tại lớp

· 1.1.NC1b: Tìm kiếm công thức lượng giác từ nhiều nguồn số.

 

4

6,7

Bài 3: Hàm số lượng giác

2

3

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, viết bảng.

Dạy học tại lớp

· 5.2.NC1b: Sử dụng phần mềm để thử nghiệm và khám phá tính chất của hàm số.

 

6

8, 9

Bài 4: Phương trình lượng giác cơ bản

2

SGK, Thước thẳng, máy tính máy chiếu, viết bảng.

Dạy học tại lớp

· 5.2.NC1b: Áp dụng các công cụ số để giải phương trình và kiểm tra nghiệm.

.........

Nội dung phụ lục có đầy đủ trong file tải về

...............

Xem đầy đủ nội dung kế hoạch giáo dục trong file tải về

Kế hoạch tích hợp Năng lực số Toán 12

Phụ lục I

TRƯỜNG: THPT ……………

TỔ: TOÁN – TIN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN TOÁN, KHỐI LỚP 12

(Năm học 20.. – 20..)

I. Đặc điểm tình hình

Số lớp, số học sinh, số học sinh học chuyên đề

+ Số lớp: 06

+ Số học sinh: 227

+ Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có): 222

2. Tình hình đội ngũ:

TT Giáo viên Trình độ đào tạo Chuẩn nghề nghiệp
1      
2      
3      
4      
5      

3. Thiết bị dạy học:(Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

THIẾT BỊ DẠY HỌC TỐI THIỂU LỚP 12 - MÔN TOÁN

STT

Thiết bị dạy học

Số lượng

Mô tả chi tiết về thiết bị dạy học

Các bài thí nghiệm/thực hành

1

Bộ thiết bị vẽ bảng dạy học.

01 bộ/GV

- Thước thẳng dài 500mm, có đơn vị đo là Inch và cm.

- Thước đo góc đường kính Φ300mm có hai đường chia độ, khuyết ở giữa.

- Ê ke vuông, kích thước (400 x 400)mm.

- 01 chiếc compa dài 400mm với đầu được thiết kế thuận lợi khi vẽ trên bảng bằng phấn, bút dạ, một đầu thuận lợi cho việc cố định trên mặt bằng.

Tất cả các tiết dạy.

................

4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)

STT

Tên phòng

Số lượng

Phạm vi và nội dung sử dụng

Ghi chú

1

Phòng bộ môn Tin học

01

Sử dụng để giảng dạy: Phần mềm toán học hỗ trợ học sinh khám phá, hình thành, thực hành, luyện tập các kiến thức hình học; các kiến thức thống kê và xác suất.

Vẽ hình đơn giản với phần mềm GeoGebra

 

II. Kế hoạch dạy học

1. Phân phối chương trình chính khóa

TT

PPCT

Bài học

Số tiết

Yêu cầu cần đạt

NLS phát triển

HỌC KÌ I – 18 TUẦN

CHƯƠNG I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ (24 tiết)

1

 

 

 

 

 

1-6

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số

6

- Nhận biết được khái niệm tính đồng biến, nghịch biến của hàm số và mối liên hệ giữa tính đơn điệu và dấu của đạo hàm cấp một của nó.

- Thể hiện được tính đồng biến, nghịch biến của hàm số trong bảng biến thiên.

- Nhận biết tính đồng biến, nghịch biến của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.

- Nhận biết được điểm cực trị, giá trị cực trị của hàm số thông qua bảng biến thiên hoặc thông qua hình ảnh hình học của đồ thị hàm số.

1.1.NC1a
3.1.NC1a

2

 

7-9

Bài 2. GTLN-GTNN của hàm số

3

- Nhận biết được GTLN, GTNN của hàm số trên một tập xác định cho trước.

- Xác định được GTLN và GTNN của hàm số bằng đạo hàm trong những trường hợp đơn giản.

1.1.NC1a

1.2.NC1a

3.1.NC1a

3

10-13

Bài 3. Đường tiệm cận của đồ thị hàm số

4

- Nhận biết hình ảnh hình học của đường tiệm cận ngang, đường tiệm cận đứng, đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số

5.3NC1b

4

 

 

 

 

14-18

Bài 4. Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số

5

- Mô tả sơ đồ tổng quát để khảo sát hàm số (tìm tập xác định, xét chiều biến thiên, tìm cực trị, tìm tiệm cận, lập bảng biến thiên, vẽ đồ thị).

- Khảo sát tập xác định, chiều biến thiên, cực trị, tiệm cận, bảng biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số: hàm bậc ba, hàm phân thức hữu tỉ đơn giản.

- Nhận biết tính đối xứng (trục đối xứng, tâm đối xứng) của đồ thị các hàm số trên.

1.1.NC1a

1.2.NC1a

1.3.NC1a

Xem đầy đủ trong file tải

Phụ lục III

Phụ lục III

KHUNG KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN

MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TOÁN HỌC, LỚP 12

(Năm học 20..- 20..)

I. Kế hoạch dạy học

1 Phân phối chương trình

STT

Bài học

Số tiết

Thời điểm

(tuần)

Thiết bị dạy học

Địa điểm dạy học

Năng lực số phát triển

CHƯƠNG I: ỨNG DỤNG ĐẠO HÀM ĐỂ KHẢO SÁT VÀ VẼ ĐỒ THỊ HÀM SỐ (24 tiết)

1

Bài 1: Tính đơn điệu và cực trị của hàm số.

6

 

 

 

 

 

Tuần 1-2

 

 

Thước, KHBD, sách giáo khoa, phiếu học tập, tivi,...

 

 

 

 

 

Lớp học

1.1.NC1a. HS tìm hiểu được khái niệm đơn điệu và đạo hàm

 

3.1.NC1a. HS tạo bảng biến thiên & đồ thị bằng công cụ số

2

Bài 2: Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

3

 

 

 

 

 

 

 

 

Tuần 3

 

 

 

 

 

 

 

Thước, KHBD, sách giáo khoa, phiếu học tập,...

 

 

 

 

 

 

 

Lớp học

1.1.NC1a. HS biết tìm thông tin về định nghĩa GTLN/GTNN: tra cứu khái niệm xác định giá trị lớn nhất/nhỏ nhất bằng quan sát đồ thị trên phần mềm
1.2.NC1a. HS đánh đánh giá nguồn thông tin (SGK, ví dụ, đồ thị số): đọc và phân tích đồ thị số xác định giá trị lớn nhất/nhỏ nhất bằng quan sát đồ thị trên phần mềm

3.1.NC1a. HS tạo bảng đạo hàm, bảng biến thiên bằng công cụ số: dùng đạo hàm trong phần mềm để xác định cực trị; kiểm tra điều kiện biên; so sánh giá trị để xác định GTLN/GTNN

3

Bài 3: Đường tiệm cận của đồ thị hàm số.

4

 

Tuần 4-5

Thước, KHBD, sách giáo khoa, phiếu học tập,...

Lớp học

5.3NC1b. HS ử dụng công nghệ số để nhận diện quy luật tiến gần – phát hiện tiệm cận: sử dụng phần mềm để vẽ đồ thị hàm số, quan sát hành vi của đồ thị khi x→∞ hoặc x→a, từ đó nhận biết và kiểm tra các đường tiệm cận.

...

Xem đầy đủ kế hoạch giáo dục trong file tải về

...............

Xem đầy đủ nội dung kế hoạch giáo dục trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Kế hoạch giáo dục môn Toán 10, 11, 12 Kết nối tri thức (Tích hợp Năng lực số)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo