Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Mua gói Pro để tải file trên Download.vn (không bao gồm tài liệu cao cấp) và trải nghiệm website không quảng cáo
Tìm hiểu thêm »Kế hoạch giáo dục Ngữ văn 9 tích hợp Năng lực số, AI năm 2026 - 2027 mang đến 3 mẫu phụ lục I, III khác nhau gồm 2 mẫu phụ lục 1, 3 tích hợp NLS + 1 mẫu Phụ lục 1, 2, 3 tích hợp NLS + AI, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tham khảo, chỉnh sửa theo ý của riêng mình.
Phụ lục I, III Ngữ văn 9 tích hợp Năng lực số giúp quý thầy cô giáo triển khai hiệu quả chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đồng thời tích hợp Khung năng lực số theo Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT vào các hoạt động dạy học. Việc sử dụng đồng bộ phụ lục 1, 3 Ngữ văn 9 tích hợp năng lực số không chỉ giúp giáo viên tiết kiệm thời gian trong quá trình soạn giảng mà còn góp phần nâng cao chất lượng dạy học. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm KHGD môn Khoa học tự nhiên 9.
Kế hoạch giáo dục môn Ngữ văn 9 sách Kết nối tri thức gồm:
PHỤ LỤC I
|
TRƯỜNG TH&THCS ……….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập- Tự do- Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: NGỮ VĂN 9
(Năm học 2026 - 2027)
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
I. Đặc điểm tình hình:
1. Số lớp: ….; Số học sinh: … ; Số học sinh học chuyên đề lựa chọn (nếu có) :……………
2. Tình hình đội ngũ: Số giáo viên: …..; Trình độ đào tạo : Cao đẳng: ….., Đại học: …..; Trên đại học: …..
Mức đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên : Tốt
3. Thiết bị dạy học:Trình bày cụ thể các thiết bị dạy học có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
|
- Máy chiếu, máy tính, Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm. - Tranh ảnh. - Sách giáo khoa, sách giáo viên, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập. |
06 |
- Dạy các bài/chủ đề trong chương trình của bộ sách: Bài 1. Thế giới kì ảo. Bài 2. Những cung bậc tâm trạng. Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha. Bài 4. Khám phá vẻ đẹp văn chương. Bài 5. Đối diện với nỗi đau. Bài 6. Giải mã những bí mật. Bài 7. Hồn thơ muôn điệu. Bài 8. Tiếng nói của lương tri. Bài 9. Đi và suy ngẫm. Bài 10. Văn học - Lịch sử tâm hồn. |
- Máy tính cá nhân. |
4. Phòng học bộ môn/phòng thí nghiệm/phòng đa năng/sân chơi, bãi tập (Trình bày cụ thể các phòng thí nghiệm/phòng bộ môn/phòng đa năng/sân chơi/bãi tập có thể sử dụng để tổ chức dạy học môn học/hoạt động giáo dục)
|
STT |
Tên phòng |
Số lượng |
Phạm vi và nội dung sử dụng |
Ghi chú |
|
1 |
Sân trường |
1 |
Bài 5. Đối diện với nỗi đau (Phần Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học)). |
Sân trường |
|
2 |
Thư viện |
1 |
Bài 10. Văn học – Lịch sử tâm hồn (Phần Nói và nghe: Phát triển văn hóa đọc). |
Thư viện |
|
... |
|
|
|
|
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Ghi chú (Tích hợp) |
|
1
|
Bài 1: Thế giới kì ảo |
12 tiết |
1. Năng lực đặc thù (Văn học, ngôn ngữ) - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. – Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu VB văn học. - Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. – Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. - Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự. 2. Phẩm chất - Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp. Lồng ghép QPAN: Hậu quả của các cuộc chiến tranh xâm lược đối với dân tộc VN |
NLS: 2.5.TC2a. AI: C1, C2. |
|
2 |
Bài 2: Những cung bậc tâm trạng |
12 tiết |
1. Năng lực đặc thù (Văn học, ngôn ngữ) - Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua VB. - Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của VB văn học. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh và điệp vần. - Viết được VB nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó. - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. 2. Phẩm chất - Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống. |
NLS: 2.5.TC2a. AI: C1, C2, B1. |
...............
PHỤ LỤC III
|
TRƯỜNG TH&THCS............... TỔ GIÁO DỤC THCS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
KẾ HOẠCH DẠY HỌC & GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC: NGỮ VĂN, LỚP 9
Phụ lục III - CV 5512/BGD&ĐT
(Năm học 2026 - 2027)
I. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
HỌC KÌ I
(18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết)
|
Tuần |
Hoạt động dạy và học |
Tiết |
Bài học |
Thiết bị dạy học |
Tích hợp NLS&AI |
|
Bài 1: Thế giới kì ảo (12 tiết) |
|||||
|
1 |
ĐỌC HIỂU VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT |
1, 2, 3 |
Văn bản 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Lồng ghép phần giới thiệu bài học và tri thức ngữ văn), (Lồng ghép ANQP: Hậu quả của các cuộc chiến tranh xâm lược đối với dân tộc VN) |
Máy tính, ti vi, PHT, KHBD, SGK, SGV,.. |
2.5.TC2a: Khai thác và xử lý dữ liệu số hóa về văn học trung đại. A1: Nhận biết tính chủ động của con người khi tiếp cận và phân tích tác phẩm văn học thông qua môi trường số. |
|
|
4 |
Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố |
Máy tính, ti vi, PHT.. |
2.5.TC2a: Tra cứu và xác thực nghĩa của điển tích, điển cố qua các từ điển số. C1: Tìm hiểu cách hệ thống AI phân tích và xử lý ngôn ngữ tự nhiên để giải nghĩa từ ngữ. |
|
|
2 |
5, 6 |
Văn bản 2: Dế chọi |
Máy tính, ti vi, PHT, KHBD, SGK, SGV,.. |
2.5.TC2a: So sánh, đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu số về truyện truyền kỳ. C2: Ứng dụng công cụ AI để tóm tắt các sự kiện chính trong văn bản. |
|
|
|
7 |
Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn |
Máy tính, ti vi, PHT, KHBD, SGK, SGV,.. |
2.5.TC2a: Sử dụng phần mềm sơ đồ tư duy để phân loại, hệ thống hóa các yếu tố Hán Việt. C1: So sánh cách AI nhận diện và phân biệt các từ đồng âm, dễ nhầm lẫn trong dịch thuật ngôn ngữ. |
|
|
|
8 |
Văn bản 3: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh |
Máy tính, ti vi, PHT, KHBD, SGK, SGV,.. |
2.5.TC2a: Sáng tạo sản phẩm số cá nhân (infographic, slide) tóm tắt cốt truyện. C2: Thử nghiệm sử dụng AI tạo hình ảnh để minh họa lại các chi tiết kỳ ảo của tác phẩm. |
|
............
PHỤ LỤC I
|
TRƯỜNG ....................... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CỦA TỔ CHUYÊN MÔN/ MÔN HỌC/ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỮ VĂN, KHỐI LỚP 9
(Thực hiện theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
|
STT |
Thiết bị dạy học |
Số lượng |
Các bài thí nghiệm/thực hành |
Ghi chú |
|
1 |
Ảnh chụp truyện Kiều được dịch ra từ tiếng nước ngoài |
1 |
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha |
|
|
2 |
Bản Kiều chữ Nôm |
1 |
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha |
|
|
3 |
Hình ảnh khu tưởng niệm Nguyễn Du và 1 số hình ảnh minh họa |
1 |
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha |
|
|
4 |
Một số hình ảnh Nguyễn Đình Chiểu |
1 |
Bài 3: Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha |
|
|
5 |
Ti vi Máy tính Phiếu học tập |
1 1 1 |
Từ bài 1 đến bài 10 |
|
II. Kế hoạch dạy học
1. Phân phối chương trình
HỌC KÌ I: 4 tiết/tuần x 18 tuần = 72 tiết
HỌC KÌ II: 4 tiết/tuần x 17 tuần = 68 tiết
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2) |
Yêu cầu cần đạt (3) |
Chỉ báo năng lực số/Các tích hợp |
|
|
Bài 1. Thế giới kì ảo |
12 |
|
|
|
1 |
Đọc văn bản 1: Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ)
|
3 |
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện. - Nêu được nội dung bao quát của văn bản; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm. - Vận dụng được một số hiểu biết về lịch sử văn học Việt Nam để đọc hiểu văn bản văn học. - Nhận biết được điển tích, điển cố và phân tích được tác dụng của chúng; nhận biết được sự khác biệt về nghĩa của một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. - Trình bày được ý kiến về một sự việc có tính thời sự. - Trung thực trong các mối quan hệ ứng xử; yêu quý, trân trọng những con người có phẩm chất tốt đẹp.
|
* Chỉ báo năng lực số: 1.1TC2b: Văn bản 1: Chuyện người con gái Nam Xương (trích Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ). 1.1TC2b: Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố. * Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống (phần đọc – văn bản 1): Giáo dục học sinh có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng đồng; Nhìn nhận, đánh giá một vấn đề từ nhiều khía cạnh, góc nhìn khác nhau; Thận trọng trong đánh giá và nhận xét người khác. * Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống (phần nói và nghe): Giáo dục học sinh có chính kiến khi trình bày một vấn đề có tính thời sự . |
|
2 |
Thực hành tiếng Việt: Điển tích, điển cố |
1 |
||
|
3 |
Đọc văn bản 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) |
2 |
||
|
4 |
Thực hành tiếng Việt: Một số yếu tố Hán Việt dễ nhầm lẫn và cách phân biệt |
1 |
||
|
5 |
Đọc văn bản 3: Sơn Tinh - Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) - Thực hành đọc: Ngọc nữ về tay chân chủ (Khuyết danh) |
1 |
||
|
6 |
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) |
3 |
||
|
7 |
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên). - Củng cố, mở rộng |
1 |
||
|
|
Bài 2. Những cung bậc tâm trạng |
12 |
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố về thi luật của thơ song thất lục bát như: vần, nhịp, số chữ, số dòng trong một khổ thơ; sự khác biệt so với thơ lục bát. - Nhận biết và phân tích được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo của người viết thể hiện qua văn bản. - Nhận biết và phân tích được mối quan hệ giữa nội dung và hình thức của văn bản văn học. - Nhận biết và phân tích được tác dụng của các biện pháp tu từ: chơi chữ, điệp thanh và điệp vần. - Viết được văn bản nghị luận phân tích một tác phẩm văn học: phân tích nội dung chủ đề, những nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm và hiệu quả thẩm mĩ của nó. - Biết thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi. - Yêu thương, đồng cảm với con người và trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống.
|
* Chỉ báo năng lực số: 1.1TC2b: Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?)). 2.1TC2a : Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học). * Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống (phần đọc – văn bản 1): Giáo dục học sinh có lối sống đúng đắn, yêu thương bản thân, gia đình và cộng đồng. * Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống (phần viết): Giáo dục học sinh có ý thức tôn trọng bản quyền; không vi phạm quy định về bản quyền, sở hữu trí tuệ của người khác. Trích dẫn nguồn rõ ràng khi tham khảo tài liệu, công trình nghiên cứu của người khác.
|
|
8 |
Đọc văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác của Đặng Trần Côn, bản dịch của Đoàn Thị Điểm (?))
|
3 |
||
|
9 |
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ chơi chữ |
1 |
||
|
10 |
Đọc văn bản 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê) |
2 |
||
|
11 |
Thực hành tiếng Việt: Biện pháp tu từ điệp thanh và biện pháp tu từ điệp vần |
1 |
||
|
12 |
Đọc văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt (Dương Lâm An) - Thực hành đọc: Nỗi sầu oán của người cung nữ (trích Cung oán ngâm khúc, Nguyễn Gia Thiều) |
1 |
||
|
13 |
Viết: Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát)
|
3 |
||
|
14 |
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) - Củng cố, mở rộng |
1 |
||
|
|
Bài 3. Hồn nước nằm trong tiếng mẹ cha |
12 |
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện thơ Nôm như: cốt truyện, nhân vật, lời thoại. - Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối thoại và lời độc thoại trong văn bản truyện. - Có một số hiểu biết sơ giản về chữ viết tiếng Việt: chữ Nôm và chữ quốc ngữ. - Viết được bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết; trình bày được giải pháp khả thi và có sức thuyết phục. - Biết trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự. - Tự hào, trân trọng những di sản văn hoá, văn học của dân tộc; có ý thức gìn giữ và phát triển tiếng Việt. - Củng cố kiến thức về các thể loại văn bản đọc, kiểu bài viết, nội dung nói và nghe, kiến thức về tiếng Việt đã học từ tuần 1 đến tuần 8. - Vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học để luyện tập, củng cố kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. - Kiểm tra kiến thức đọc - hiểu một số đoạn trích/văn bản ngoài chương trình học. - Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt yêu cầu trong chương trình giữa học kì I, môn Ngữ văn lớp 9 theo phát triển năng lực của học sinh. - Đánh giá năng lực đọc - hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận. |
* Chỉ báo năng lực số: 1.1TC2b: Văn bản 1: Kim - Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du). * Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống (phần đọc – văn bản 2): Giáo dục học sinh lòng yêu thương con người. * Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống (phần nói và nghe): Giáo dục học sinh có chính kiến khi trình bày một vấn đề có tính thời sự .
|
|
15 |
Đọc văn bản 1: Kim - Kiều gặp gỡ (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du) |
3 |
||
|
16 |
Thực hành tiếng Việt: Chữ Nôm |
1 |
||
|
17 |
Đọc văn bản 2: Lục Vân Tiên đánh cướp, cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu)) |
2 |
||
|
18 |
Thực hành tiếng Việt: Chữ quốc ngữ |
1 |
||
|
19 |
Đọc văn bản 3: Tự tình (bài 2) (Hồ Xuân Hương) - Thực hành đọc: Kiểu ở lầu Ngưng Bích (trích Truyện Kiều, Nguyễn Du)) |
1 |
||
|
20 |
Ôn tập giữa học kì I |
2 |
||
|
21 |
Kiểm tra giữa học kì I |
2 |
||
|
22 |
Viết: Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (trong đời sống của học sinh hiện nay) |
3 |
||
|
23 |
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống của lứa tuổi học sinh hiện nay. - Củng cố, mở rộng |
1 |
||
|
24 |
Đọc mở rộng |
2 |
.................
PHỤ LỤC III
|
TRƯỜNG THCS………… TỔ VĂN –SỬ - ĐỊA Họ và tên giáo viên: ………
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC MÔN NGỮ VĂN , LỚP 9
(Năm học 20... - 20...)
1. Kế hoạch dạy học:
|
STT |
Bài học (1) |
Số tiết (2)
|
Thời điểm/ tuần (3) |
Thiết bị dạy học (4) |
Địa điểm dạy học (6) |
Nội dung tích hợp (6) |
||
|
Tuần |
Tiết PPCT |
Nội dung |
||||||
|
HKI
1 |
Bài 1. Thế giới kì ảo |
12 tiết |
01 |
1,2,3 |
Văn bản 1: Chuyện người con gái Nam Xương (Lồng ghép giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
*NLS:1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin - sử dụng web (YouTube, Chat GPT,...) để tìm các thông tin về thể loại truyện truyền kì, tác giả, tác phẩm. *Lồng ghép giới: Cần tôn trọng và đối xử bình đẳng giới, hạnh phúc trong gia đình và XH |
|
4 |
Thực hành tiếng Việt |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
02 |
5,6 |
Văn bản 2: Dế chọi (Bồ Tùng Linh) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
|||
|
7 |
Thực hành tiếng Việt |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
8 |
Văn bản 3: Sơn Tinh – Thuỷ Tinh (trích, Nguyễn Nhược Pháp) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
03 |
9, 10 |
Viết:Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
|||
|
11 |
Nói và nghe: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên). |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
* Lồng ghép GD QPAN: Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự (con người trong mối quan hệ với tự nhiên). *NLS: 3.1.TC2b: Thể hiện bản thân thông qua phương tiện kỹ thuật số - Học sinh thiết kế một bài trình chiếu hiệu quả để phục vụ cho bài thuyết trình. |
||||
|
12 |
Củng cố, mở rộng+ Thực hành đọc |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
2 |
Bài 2. Những cung bậc tâm trạng
|
13 tiết |
04 |
13,14,15 |
Văn bản 1: Nỗi niềm chinh phụ (Lồng ghép giới thiệu bài học và tri thức Ngữ văn) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
*NLS: 1.1.TC2a: Minh họa được nhu cầu thông tin - sử dụng web (YouTube, Chat GPT,...) để tìm các thông tin về thể loại thơ STLB; tác giả, tác phẩm. |
|
16 |
Thực hành tiếng Việt. |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
05 |
17,18 |
Văn bản 2: Tiếng đàn mưa (Bích Khê) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
|||
|
19 |
Thực hành tiếng Việt. |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
20 |
Văn bản 3: Một thể thơ độc đáo của người Việt |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
||||
|
06 |
21,22,23 |
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát) |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học |
|
|||
|
24 |
Nói và nghe: Thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống phù hợp với lứa tuổi (được gợi ra từ tác phẩm văn học) |
TV, máy tính, phiếu học tập |
Phòng học |
|
||||
|
07 |
25 |
Củng cố, mở rộng+ Thực hành đọc |
TV, máy tính, phiếu học tập. |
Phòng học/ |
||||
...................
Xem đầy đủ trong file tải về
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: