Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 12 (Full)

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản 12 năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 1 đến hết Bài 27 trình bày dưới dạng file Word, giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.

Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên tổ chức các giờ học hiện đại, trực quan và giàu tính trải nghiệm. Giáo án NLS, AI Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ số và AI, đồng thời tạo nên những tiết học Công nghệ 12 sinh động, hấp dẫn. 

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản 12 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI đầy đủ các bài học
  • Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 27
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Không có tiết Ôn tập giữa và cuối kì

⇒ Thầy cô cần tham khảo rà soát và điều chỉnh nội dung cho phù hợp với thực tế giảng dạy của mình trước khi sử dụng.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 12 Công nghệ Lâm nghiệp Thủy sản

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/……

BÀI 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

– Trình bày được vai trò và triển vọng của lâm nghiệp đối với đời sống và môi trường.

– Nêu được các đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp.

– Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động của một số ngành nghề phổ biến trong lâm nghiệp.

2. Năng lực

Năng lực công nghệ: Đọc SGK và quan sát hình; nhận biết, mô tả, giải thích và sắp xếp được các ý về vai trò, triển vọng, đặc trưng của lâm nghiệp.

Năng lực chung: Tự học qua tài liệu thầy cô giao; hợp tác theo nhiệm vụ được phân công; trình bày và điều chỉnh cách làm sau khi nhận góp ý.

Năng lực số và năng lực AI (theo Kế hoạch giáo dục – PL3):

1.1.NC1b: HS dùng internet, sách, báo tra cứu và chọn lọc thông tin về vai trò của lâm nghiệp trong ứng phó với biến đổi khí hậu; ghi lại nguồn tin cậy.

12.C2 (Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống): HS kể được một ứng dụng AI trong lâm nghiệp và nói ứng dụng đó giúp gì, ví dụ: phần mềm phân tích ảnh vệ tinh để phát hiện rừng bị mất; ứng dụng nhận diện loài cây hoặc sâu bệnh qua ảnh.

Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và dữ liệu đã dùng; công cụ hoặc AI đã dùng; kết quả; giới hạn và cách con người kiểm chứng. Phiếu hoàn thành ngay trong nhiệm vụ học tập.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ và trung thực khi đọc, ghi dữ liệu và báo cáo sản phẩm.

– Có trách nhiệm với môi trường, tài nguyên rừng, an toàn lao động và với thông tin mình sử dụng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: SGK, SGV Công nghệ 12 (Lâm nghiệp – Thuỷ sản), Bài 1, trang 7–11; máy tính, màn hình trình chiếu; tranh ảnh phóng to; điện thoại hoặc máy tính có kết nối mạng; phiếu học tập dùng xuyên suốt, bảng gợi ý đáp án và bảng tiêu chí.

Học sinh: SGK, vở, bút; thiết bị số dùng theo nhóm khi được phép; đọc trước tên các mục chính của bài.

Phương án dự phòng: Dùng tranh ảnh, số liệu và tài liệu in khi không có mạng; không bắt buộc tài khoản AI. Nhóm xong sớm trả lời câu hỏi phản biện; HS đọc chậm được cung cấp khung câu và từ khoá.

An toàn: Không mở liên kết lạ; không nhập dữ liệu cá nhân vào công cụ trực tuyến; không xem gợi ý của máy hay AI là đúng tuyệt đối.

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: nhận ra vấn đề → nắm các ý chính (vai trò – triển vọng – đặc trưng – nghề nghiệp) → tìm và kiểm tra thông tin, phân biệt máy chỉ đo, chỉ ghi với AI biết phân tích → luyện tập → vận dụng vào thực tế.

TIẾT 1. VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG CỦA LÂM NGHIỆP

Hoạt động 1. Mở đầu – Câu hỏi trung tâm của bài (5 phút)

a) Mục tiêu: HS nhớ lại những hiểu biết ban đầu về rừng, nêu được một dự đoán và nhận ra thông tin còn thiếu trước khi kết luận.

b) Nội dung: Quan sát trang mở đầu Bài 1 (ảnh rừng, hoạt động khai thác, chế biến gỗ). Trả lời nhanh: rừng mang lại những giá trị gì cho con người và môi trường; nếu mất rừng thì điều gì có thể xảy ra?

c) Sản phẩm: Thẻ cá nhân ba dòng: điều quan sát được – một giá trị của rừng em đoán – một câu hỏi em muốn tìm hiểu.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu trang mở đầu, giao mỗi HS viết thẻ ba dòng trong 2 phút và nêu rõ không cần viết dài.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi nhanh theo cặp; GV chỉ hỏi gợi mở “Vì sao em nghĩ vậy?”, chưa xác nhận đúng sai.

3. Báo cáo, thảo luận: GV mời 2 HS đọc thẻ có góc nhìn khác nhau; lớp tìm từ khoá chung như gỗ, môi trường, việc làm.

4. Kết luận, nhận định: GV ghi nhận ý ban đầu và nêu câu hỏi trung tâm dẫn dắt cả bài.

GV chốt: Rừng mang lại nhiều giá trị khác nhau. Bài học sẽ lần lượt làm rõ vai trò, triển vọng, đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp và yêu cầu đối với người làm nghề rừng.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới

Tư liệu trong SGK Bài 1 (trang 7–11). HS quan sát và chỉ ra những chi tiết trong hình liên quan đến nội dung đang tìm hiểu, không dùng hình chỉ để trang trí.

Nhiệm vụ 2.1. Vai trò của lâm nghiệp (20 phút)

a) Mục tiêu: Nêu và sắp xếp được các vai trò của lâm nghiệp theo bốn nhóm giá trị, mỗi nhóm có một ví dụ.

b) Nội dung: Đọc SGK phần “Vai trò của lâm nghiệp”, quan sát hình và hoàn thành dòng 1 của Phiếu học tập: sắp các vai trò vào bốn nhóm sản phẩm – việc làm và sinh kế – môi trường – xã hội.

c) Sản phẩm: Dòng 1 của phiếu: ý chính (SGK nói gì) – mỗi nhóm giá trị một ví dụ hoặc số liệu – điều rút ra.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát phiếu, giao nhóm bốn HS đọc mục “Vai trò” và điền dòng 1; nêu rõ mỗi nhóm giá trị cần một ví dụ cụ thể.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc thầm, gạch chân từ khoá rồi thống nhất cách xếp nhóm; GV hỗ trợ nhóm còn lúng túng bằng câu hỏi “Đây là lợi ích trực tiếp hay lợi ích cho môi trường?”.

3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm trình bày bốn nhóm giá trị; nhóm khác bổ sung một ví dụ còn thiếu thay vì nhắc lại toàn bộ.

4. Kết luận, nhận định: GV nhận xét theo phiếu và chốt lại kiến thức; HS sửa nhanh bằng bút khác màu.

GV chốt: Lâm nghiệp cung cấp gỗ, lâm sản ngoài gỗ, nguyên liệu và dược liệu; tạo việc làm, thu nhập, ổn định đời sống người dân, nhất là ở miền núi; điều tiết nước, hạn chế xói mòn và lũ lụt, bảo vệ đất và bờ biển, điều hoà khí hậu, bảo tồn đa dạng sinh học; đồng thời gắn với đời sống văn hoá, tín ngưỡng của nhiều cộng đồng.

Nhiệm vụ 2.2. Triển vọng của lâm nghiệp (20 phút)

a) Mục tiêu: Nêu được ba hướng triển vọng của lâm nghiệp và giải thích vì sao đó là mục tiêu phát triển chứ chưa phải kết quả đã đạt.

b) Nội dung: Đọc SGK phần “Triển vọng của lâm nghiệp”, hoàn thành dòng 2 của phiếu; nêu mỗi hướng triển vọng kèm một lí do vì sao hướng đó có thể phát triển và một điều kiện cần có.

c) Sản phẩm: Dòng 2 của phiếu: ba hướng triển vọng – lí do phát triển – điều kiện hoặc giới hạn.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhóm đọc mục “Triển vọng” và điền dòng 2; lưu ý phân biệt mục tiêu tương lai với kết quả hiện tại.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS tìm trong SGK ba hướng triển vọng; GV nhắc nhóm kèm cơ sở cho mỗi hướng (ví dụ nhu cầu thị trường, cam kết bảo vệ môi trường).

3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm nêu ba hướng triển vọng, nhóm khác nhận xét cách diễn đạt đã tránh nói mục tiêu như kết quả đã đạt hay chưa.

4. Kết luận, nhận định: GV hệ thống lại và chốt; HS bổ sung điều kiện còn thiếu vào phiếu.

GV chốt: Lâm nghiệp phát triển theo ba hướng: bảo tồn đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường sinh thái; phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu; thực hiện chức năng xã hội của rừng. Đây là mục tiêu phát triển cho những năm tới, cần điều kiện và nỗ lực để đạt được.

TIẾT 2. ĐẶC TRƯNG SẢN XUẤT, NGÀNH NGHỀ, CÔNG NGHỆ SỐ – AI; LUYỆN TẬP VÀ VẬN DỤNG

Kết nối hai tiết (2–3 phút): HS dùng phiếu nhắc lại vai trò và triển vọng của lâm nghiệp; GV hỏi một điều các em đã nắm chắc và một câu hỏi còn phải giải quyết, rồi chuyển sang nhiệm vụ mới.

Nhiệm vụ 2.3. Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp (12 phút)

a) Mục tiêu: Nêu được bốn đặc trưng của sản xuất lâm nghiệp và một lưu ý khi tổ chức sản xuất ứng với mỗi đặc trưng.

b) Nội dung: Đọc SGK phần “Đặc trưng cơ bản”, hoàn thành dòng 3 của phiếu; ghép mỗi đặc trưng với một hệ quả hoặc lưu ý.

c) Sản phẩm: Dòng 3 của phiếu: đặc trưng – hệ quả hoặc lưu ý (đủ bốn đặc trưng).

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát bộ thẻ gồm bốn thẻ đặc trưng và bốn thẻ lưu ý (hệ quả) đã xáo trộn, giao nhóm ghép mỗi đặc trưng với một lưu ý phù hợp.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đối chiếu SGK để ghép thẻ; GV hỏi “Chu kì dài dẫn đến khó khăn gì khi thu hồi vốn?” để nhóm tự phát hiện hệ quả.

3. Báo cáo, thảo luận: Một nhóm giải thích cặp thẻ gây tranh luận nhất; nhóm khác được sửa lại một cặp thẻ ghép sai nhưng phải nêu lí do.

4. Kết luận, nhận định: GV chốt bằng bảng ghép đúng; HS sửa lại dòng 3 cho đủ bốn đặc trưng.

GV chốt: Sản xuất lâm nghiệp có đối tượng là cơ thể sống và chu kì sinh trưởng dài; địa bàn rộng, điều kiện đi lại và cơ sở vật chất có thể khó khăn; sản phẩm đa dạng, nhiều lợi ích đặc thù; mang tính thời vụ cao. Vì vậy cần kế hoạch dài hạn, tổ chức quản lí phù hợp và chú ý thời vụ.

Nhiệm vụ 2.4. Ngành nghề và yêu cầu đối với người lao động (10 phút)

a) Mục tiêu: Nêu được những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong lâm nghiệp và tự liên hệ điểm phù hợp của bản thân.

b) Nội dung: Đọc SGK phần ngành nghề, hoàn thành dòng 4 của phiếu; ghi các yêu cầu về sức khoẻ, kiến thức, kĩ năng và phẩm chất, kèm một điểm em thấy mình phù hợp.

c) Sản phẩm: Dòng 4 của phiếu: yêu cầu nghề – một minh chứng tự đánh giá của HS.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao mỗi nhóm chọn một nghề phổ biến trong lâm nghiệp nêu ở SGK (ví dụ kiểm lâm, kĩ thuật viên lâm sinh) rồi dựng một “thẻ nghề” gồm nhiệm vụ chính và các yêu cầu về sức khoẻ, kiến thức, kĩ năng, phẩm chất.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc SGK, đánh dấu yêu cầu quan trọng và mỗi em ghi một điểm bản thân thấy phù hợp; GV lưu ý không đánh giá con người bằng nhận xét chung chung.

3. Báo cáo, thảo luận: Đại diện một nhóm trình bày thẻ nghề; nhóm khác bổ sung một yêu cầu còn thiếu.

4. Kết luận, nhận định: GV hệ thống lại và chốt; HS hoàn thiện dòng 4.

GV chốt: Người lao động trong lâm nghiệp cần sức khoẻ tốt; kiến thức sinh học và lâm nghiệp; kĩ năng sử dụng thiết bị, tổ chức công việc; cùng sự chăm chỉ, trách nhiệm, ý thức an toàn và yêu thiên nhiên, bảo vệ môi trường.

Nhiệm vụ 2.5. Công nghệ số và AI hỗ trợ lâm nghiệp như thế nào? (12 phút)

a) Mục tiêu: HS tìm và ghi được một nguồn thông tin tin cậy về vai trò của rừng với biến đổi khí hậu; kể được một ứng dụng AI trong lâm nghiệp và phân biệt được AI với thiết bị chỉ đo hoặc chỉ ghi hình.

b) Nội dung: Phần 1 – Tìm thông tin: HS tra cứu nhanh (internet, sách, báo, hoặc gói tài liệu in GV chuẩn bị) về vai trò của rừng trong hấp thụ khí carbon dioxide (CO₂), giữ đất, điều hoà khí hậu; ghi lại nguồn (tên cơ quan, thời điểm) và đối chiếu với SGK. Phần 2 – Phân biệt máy và AI: đối chiếu hai trường hợp. Trường hợp A: camera đặt trong rừng chỉ ghi và lưu hình; cảm biến chỉ đo nhiệt độ, độ ẩm rồi hiển thị. Trường hợp B: phần mềm phân tích ảnh vệ tinh để phát hiện vùng rừng bị mất, cảnh báo cháy sớm, hoặc nhận diện loài cây và sâu bệnh từ ảnh. Trả lời: dữ liệu nào – hệ thống làm gì – kết quả gì – ai kiểm chứng và quyết định.

c) Sản phẩm: Ô ghi nguồn (từ khoá – nguồn – thông tin dùng – đối chiếu SGK) và thẻ A–B phân biệt thiết bị đo với AI, kèm một câu nêu chỗ con người cần kiểm chứng.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp: nửa lớp làm Phần 1 (tìm và ghi nguồn), nửa lớp làm Phần 2 (thẻ A–B), sau đó trao đổi kết quả; phát gói tài liệu in để dùng khi không có mạng.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS gạch bốn thành phần dữ liệu – chức năng – kết quả – người kiểm chứng; GV hỏi “Nếu ảnh mờ hoặc số liệu cũ thì kết quả có thể sai thế nào?” và không cho đáp án sẵn.

3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm báo cáo: một nhóm nêu nguồn đã chọn và lí do tin cậy, một nhóm chỉ ra vì sao trường hợp B mới là AI; lớp phản hồi bằng tiêu chí.

4. Kết luận, nhận định: GV chốt cách phân biệt và nhấn mạnh: chỉ dùng kết quả của máy hay AI sau khi con người kiểm tra dữ liệu, hoàn cảnh và mức độ an toàn.

GV chốt: Cảm biến và camera chỉ đo hoặc ghi lại; chỉ gọi là AI khi phần mềm phân tích dữ liệu để nhận diện, dự báo, cảnh báo hoặc đề xuất, ví dụ giám sát mất rừng và cảnh báo cháy sớm từ ảnh vệ tinh. Thông tin tra cứu phải ghi rõ nguồn và đối chiếu SGK; con người vẫn là người kiểm chứng và chịu trách nhiệm về quyết định.

Hoạt động 3. Luyện tập (8 phút)

a) Mục tiêu: Củng cố và phân biệt được vai trò, triển vọng, đặc trưng của lâm nghiệp.

b) Nội dung: Từ bốn phát biểu lẫn đúng – thiếu – sai, HS chọn hai phát biểu cần sửa và viết lại cho đúng (xem thẻ luyện tập ở Phụ lục 1).

c) Sản phẩm: Hai phát biểu đã sửa, dùng đúng thuật ngữ và có một ví dụ minh hoạ.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV phát thẻ luyện tập, yêu cầu HS chọn từ khoá trọng tâm trước khi viết.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS làm cá nhân rồi giải thích cho bạn vì sao giữ hoặc sửa từng ý; HS làm nhanh nêu thêm một cách viết sai thường gặp để cả lớp cùng tránh.

3. Báo cáo, thảo luận: Hai HS đọc bài làm; lớp nhận xét theo tiêu chí thay vì chỉ nói đồng ý hay không.

– 4. Kết luận, nhận định: GV chốt đáp án (cần sửa phát biểu A và C) và thu một mẫu làm minh chứng đánh giá thường xuyên.

Hoạt động 4. Vận dụng (3 phút giao nhiệm vụ; làm ngoài lớp)

a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào tình huống thực tế gần gũi và nêu được giới hạn của nhận định.

b) Nội dung: Tìm hiểu một sản phẩm hoặc một dịch vụ của rừng ở địa phương; ghi tên, giá trị mang lại và một hành vi sử dụng có trách nhiệm.

c) Sản phẩm: Một thẻ liên hệ thực tế hoặc ảnh kèm 80–120 chữ; đúng kiến thức, có ghi nguồn và nêu hành vi có trách nhiệm.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ: GV nêu rõ sản phẩm tối thiểu, hạn nộp, kênh nộp và phương án không cần thiết bị số.

2. Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ngoài giờ bằng bản giấy hoặc bản số; chọn tình huống gần gũi, không thu thập dữ liệu cá nhân của người khác.

3. Báo cáo, thảo luận: Đầu tiết sau, GV trưng bày hai sản phẩm ở hai tình huống khác nhau; HS còn lại góp ý bằng một tiêu chí.

4. Kết luận, nhận định: GV phản hồi ngắn theo tính đúng, khả thi, an toàn và trách nhiệm; không cộng điểm cho trang trí nếu thiếu căn cứ.

...................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo