Giáo án Lịch sử 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) KHBD tích hợp NLS, AI, QPAN môn Lịch sử THCS (Full)

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 6, 7, 8, 9 năm 2026 - 2027 trọn bộ cả năm được biên soạn đầy đủ 4 lớp, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp Lịch sử 6, 7, 8, 9 được thiết kế bám sát Chương trình GDPT 2018, biên soạn khoa học, lồng ghép linh hoạt các hoạt động ứng dụng công nghệ số và AI vào quá trình dạy học, giúp học sinh hình thành kỹ năng khai thác thông tin, sử dụng công nghệ một cách an toàn, hiệu quả. Đồng thời, giáo án Lịch sử 6, 7, 8, 9 còn tích hợp các nội dung Giáo dục quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu, ... phù hợp với từng bài học. Đồng thời đây cũng là tài liệu cực kì hữu ích giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian soạn giáo án cho riêng mình thật chỉn chu. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: giáo án tích hợp NLS, AI giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, giáo án tích hợp năng lực số Toán 6, 7, 8, 9.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 6, 7, 8, 9 năm 2026 - 2027 gồm có:

  • Đầy đủ 4 lớp 6, 7, 8, 9
  • Biên soạn đầy đủ các bài trong SGK (Thống nhất)
  • Tích hợp NLS, AI
  • Ngoài ra tích hợp thêm: Biến đổi khí hậu, lồng ghép: Giáo dục Quốc phòng và An ninh ở một số bài học
  • Biên soạn theo địa giới sáp nhập các tỉnh thành

1. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 6

Bài 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TÊU

1. Về kiến thức

- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.

- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

- Giải thích được vì sao cần học lịch sử.

* HSKT: Biết được Lịch sử là gì; Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.

2. Về năng lực

Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như:

- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.

- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.

- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể.

- Năng lực số: 1.1.TC1b: Quy trình tìm kiếm thông tin. Tìm kiếm tư liệu hình ảnh hiện vật qua Google/Bảo tàng số. Thảo luận về việc AI phục dựng màu sắc cho ảnh cũ.

- AI: NL b: B2: Đặt câu hỏi kiểm tra tính an toàn/tin cậy của AI. Trải nghiệm ứng dụng AI nhận diện hiện vật qua hình ảnh. GV đặt câu hỏi để HS kiểm tra tính chính xác của thông tin do máy cung cấp.

3. Về phẩm chất

- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính, ti vi, tranh ảnh. Một số mẫu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.

- Một số câu ca dao, tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng nhóm.

- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trước khi vào bài giáo viên giới thiệu vài nét về môn học.

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là sơ lược về môn Lịch sử, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

* HSKT: Theo dõi cùng cả lớp

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV cho học sinh xem các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu từ khi xuất hiện cho đến ngày nay (SGK) và nhận xét.

Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.

Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ): Phần trả lời các câu hỏi của HS (đó là sự thay đổi).

Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh, GV dẫn dắt vào bài mới.

...

>> Xem thêm trong file tải

2. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 7

Ngày soạn:…../…./…..

Ngày dạy: …../…./…..

Bài 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH

VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CHẾ ĐỘ PHONG KIẾN Ở TÂY ÂU

Thời gian thực hiện: 3 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Về kiến thức

- Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.

- Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.

- Mô tả được sơ lược sự ra đời của Thiên chúa giáo.

- Phân tích được vai trò của thành thị trung đại.

* HSKTTT: Biết được tên một số vương quốc PK, biết được thời gian, địa điểm ra đời của Thiên chúa giáo.

2. Về năng lực

- Năng lực chung

+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực chuyên biệt

+ Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

- Năng lực số: 1.2.TC2b – Diễn giải và đánh giá dữ liệu số. Hoạt động học tập đề xuất: Khai thác bản đồ số, sơ đồ thời gian (timeline) và tư liệu lịch sử trực tuyến để tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu.

- AI: NL a: Nguyên tắc hoạt động cơ bản của AI. Thảo luận về việc con người lập trình AI để phục dựng 3D các lãnh địa và thành thị trung đại từ phế tích.

* Lồng ghép GDQP-AN: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: học tập và sưu tầm những tư liệu lịch sử có liên quan đến nội dung bài học.

- Trách nhiệm: trân trọng những giá trị văn hóa của thời trung đại: Thiên chúa giáo, những thành thị Tây Âu, những trường đại học lâu đời,...

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính, tranh ảnh về thành thị trung đại Tây Âu….

- Một số tư liệu liên quan đến bài học.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu về thành thị trung đại Tây Âu….

* HSKTTT: Bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trước khi vào nội dung bài học, GV giới thiệu sơ lược nội dung của chương trình Lịch sử 7 và chương I.

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện được và trình bày sự hiểu biết của mình về tượng Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ (742-814) ở thành phố Hăm-buốc (Đức) SGK tr.9 qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

* HSKTTT: Hoạt động cùng cả lớp

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- HS quan sát hình ảnh trên tivi: tượng Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ (742-814) ở thành phố Hăm-buốc (Đức) SGK tr.9.

- HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em có biết tại sao ở nhiều nước châu Ầu ngày nay vẫn giữ tượng đài tưởng niệm Hoàng đế Sác-lơ-ma-nhơ không? (Gợi ý: Vì Sác-lơ-ma-nhơ là một trong những Hoàng đế vĩ đại nhất trong lịch sử chầu Âu, có công mở rộng lãnh thổ đế quốc thời kì ông trị vì, sau này chính là vùng lãnh thổ của một số nước châu Âu hiện nay).

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 3: Báo cáo kết quả

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung: Một trong những vị vua nổi bật nhất trong lịch sử châu Âu phải kể đến là Sác-lơ-ma-nhơ. Ông trị vì 46 năm nhưng đã tiến hành 55 cuộc viễn chinh lớn nhỏ, không chỉ có công thống nhất vùng Tầy và Trung Âu mà còn đặt nền móng hình thành đế chế La Mã “thần thánh” sau này. Sác-lơ-ma-nhơ được coi là “cha đẻ của châu Âu” vì nếu không có vị Hoàng đế này, có thể lịch sử chầu Âu đã rất khác. Vậy chế độ phong kiến đã hình thành và phát triển ở các nước châu Âu ra sao trong thời gian từ thế kỉ V đến thế kỉ XVI? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1. 1. Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

a. Mục tiêu: Kể lại được những sự kiện chủ yếu về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.

* HSKTTT: Biết được tên một số vương quốc PK.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS thực hiện kĩ thuật Think-pair-share; thời gian 5 phút.

- Think (Thin)- Suy nghĩ- HS làm việc cá nhân, thời gian 2 phút

- Pair (Thai)-Cặp: Sau đó, HS trao đổi cặp đôi (bạn bên cạnh), thời gian 2 phút

- Share (Sai)-chia sẻ: HS được mời chia sẻ, GV gọi ngẫu nhiên, HS nêu ý kiến không trùng lặp với ý kiến của HS khác, thời gian 1 phút

* Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

- HS đọc mục 1 (SGK- 9) làm việc theo cặp đôi, thảo luận và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1: Hãy cho biết những nét chính về quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu.

* Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô:

- HS quan sát sơ đồ Hình 2 (SGK- 10) Sơ đồ về sự hình thành các giai cấp chính trong xã hội phong kiến ở Vương quốc Phơ-răng làm việc theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lãnh chúa phong kiến và nông nô được hình thành từ những tầng lớp nào?Mối quan hệ của các giai cấp đó?

* HSKTTT: Kể tên một số vương quốc PK.

Năng lực số: 1.2.TC2b – Diễn giải và đánh giá dữ liệu số. Hoạt động học tập đề xuất: Khai thác bản đồ số, sơ đồ thời gian (timeline) và tư liệu lịch sử trực tuyến để tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển của chế độ phong kiến ở Tây Âu.

Giúp học sinh hiểu AI hoạt động dựa trên dữ liệu và các chương trình do con người xây dựng. Nhận biết được AI không tự suy nghĩ hay tự tạo ra tri thức mà cần dữ liệu và sự kiểm soát của con người. Biết một số ứng dụng của AI trong bảo tồn, nghiên cứu và tái hiện các công trình lịch sử. Hình thành nhận thức đúng đắn về mối quan hệ giữa con người và AI trong lĩnh vực khoa học lịch sử.

- Giáo viên giới thiệu một số hình ảnh di tích, thành quách hoặc tàn tích của các lãnh địa và thành thị thời trung đại.

- Học sinh tìm hiểu cách các nhà khoa học sử dụng AI để phân tích ảnh, bản đồ khảo cổ, tư liệu lịch sử và dữ liệu quét 3D.

- Thảo luận về quy trình hoạt động của AI:

Dữ liệu khảo cổ + Tư liệu lịch sử → Con người lập trình AI → AI phân tích dữ liệu → Tạo mô hình 3D phục dựng → Hỗ trợ nghiên cứu lịch sử

- Học sinh trao đổi về vai trò của con người trong việc thiết kế, cung cấp dữ liệu và kiểm tra kết quả của AI.

- Thảo luận: Vì sao AI không thể tự phục dựng chính xác nếu thiếu dữ liệu hoặc hướng dẫn từ con người?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận theo cặp đôi, quan sát sơ đồ, đọc SGK và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời câu hỏi.

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

Sản phẩm:

- Quá trình hình thành xã hội phong kiến ở Tây Âu

+ Đến khoảng thế kỉ V, người Giéc-man tràn vào xâm chiếm La Mã lập ra những vương quốc mới như: Vương quốc của người Ăng-glo Xắc-xông, Vương quốc Phơ-răng,…

- Sự hình thành của lãnh chúa phong kiến và nông nô

+ Lãnh chúa phong kiến được hình thành từ những quý tộc thị người Giéc-man

+ Nông nô được hình thành từ nô lệ (được giải phóng) và nông dân tự do (mất ruộng đất).

- Quan hệ giữa lãnh chúa phong kiến với nông nô là: quan hệ bóc lột.

Hoạt động 2: Lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến ở Tây Âu

a. Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của lãnh địa phong kiến và quan hệ xã hội của chế độ phong kiến Tây Âu.

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

3. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 8

Ngày soạn:……/.…./……

Ngày dạy:……/.…./…….

Bài 2: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP CUỐI THẾ KỈ XVIII

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Về kiến thức

- Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

- Trình bày được nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

- Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

* HSKT: Biết được nguyên nhân, kết quả, ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

2. Về năng lực

- Năng lực chung

+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Biết khai thác, sử dụng thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Quan sát lược đồ, sơ đồ để xác định được địa điểm diễn ra cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, nêu được một số sự kiện chính của cuộc cách mạng tư sản đó.

+ Năng lực vận dụng kiến thức lịch sử vào thực tiễn: Biết tìm kiếm, sưu tầm các tư liệu có liên quan bài học để thực hiện các hoạt động hình thành kiến thức mới, luyện tập, vận dụng và liên hệ thực tế.

- Năng lực số: 1.2.TC2a: Đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu. Phân tích và đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu số về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

- AI: NL c (C5): Hiểu tầm quan trọng của sự tiến hóa công nghệ. So sánh sự thay đổi xã hội giữa cuộc Cách mạng công nghiệp lần 1 (máy hơi nước) và cuộc cách mạng AI hiện nay.

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: HS sưu tầm tranh ảnh, tài liệu liên quan phục vụ bài học.

- Trách nhiệm: HS có trách nhiệm trong quá trình học tập như đóng góp ý kiến khi cùng làm việc nhóm.

- Bồi dưỡng nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng tư sản Pháp, về mặt tiến bộ của chủ nghĩa tư bản, xong đây vẫn là chế độ bóc lột thay thế cho chế độ phong kiến.

- Bồi dưỡng lòng nhân ái, sự tự tin và sáng tạo, niềm tin vào con đường đi lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính, tranh ảnh, lược đồ, trục thời gian, tư liệu lịch sử liên quan đến cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu lịch sử liên quan đến cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trước khi vào nội dung bài học, GV kiểm tra phần vận dụng bài trước.

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện được và trình bày sự hiểu biết của mình về nhà ngục Ba-xti và quốc kì của nước Pháp qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV chiếu và giới thiệu về nhà ngục Ba-xti và quốc kì của nước Pháp.

? Em biết thông tin gì về những hình ảnh này?

* HSKT: Biết được quốc kì của Pháp.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả.

- Nhà ngục Ba-xti và quốc kì của nước Pháp.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thưc

GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, bổ sung. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1. 1. Tình hình nước pháp trước cách mạng

a. Mục tiêu

- Xác định được trên bản đồ thế giới địa điểm diễn ra cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

- Trình bày được nguyên nhân dẫn tới cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

* HSKT: Trình bày được nguyên nhân dẫn tới cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

b. Tổ chức thực hiện

Hoạt động của GV-HS

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong SGK, chia lớp thành 8 nhóm, thực hiện thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn hoặc sơ đồ tư duy ở câu hỏi 1, sau đó yêu cầu 1 vài HS thực hiện câu hỏi 2, thời gian 7 phút.

+ Câu hỏi:

1. Hãy nêu nguyên nhân sâu xa, nguyên nhân trực tiếp dẫn tới sự bùng nổ cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

2. Xác định trên lược đồ thế giới địa điểm diễn ra cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII?

* HSKT: Trình bày nguyên nhân dẫn tới cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc SGK, quan sát tranh, thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ. GV có thể định hướng thêm bằng 1 số câu hỏi liên quan để tìm ra kiến thức.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chọn 1 nhóm để trình bày, các nhóm khác phản biện.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV bổ sung, phân tích, nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. Chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh.

- GV mở rộng: ngày 14/7 mở đầu cách mạng tư sản Pháp được chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp. Quốc kỳ của nước Pháp xuất hiện lần đầu tiên trong Cuộc cách mạng nước Pháp năm 1789 ở cuộc bạo động phá ngục Bastille (nơi thể hiện sức mạnh quyền lực của chế độ phong kiến, nơi giam giữ nhiều người thuộc đẳng cấp thứ 3) tại thủ đô Paris. Vào thời điểm này, quân lính đã dùng trang phục quân đội với chiếc mũ 3 màu lam – trắng – đỏ vô cùng nổi bật, lá cờ được thiết kế từ 3 màu chủ đạo này. Lá cờ với 3 màu: màu xanh là ý nghĩa của hòa bình, tự do và niềm hy vọng vào một tương lai tươi sáng hơn, màu trắng là biểu thị cho sự trong sáng, công lý và công bằng, màu đỏ là máu của những người dân đã anh dũng đứng lên dành lấy độc lập, tự do và bình đẳng cho đất nước. (Có ý nghĩa là Tự do- bình đẳng-bác ái).

1. Tình hình nước pháp trước cách mạng

- Nguyên nhân sâu xa: do mâu thuẫn giữa sự phát triển kinh tế TBCN với những cản trở, kìm hãm của chế độ phong kiến; mâu thuẫn giữa đẳng cấp thứ 3 đứng đầu là giai cấp tư sản, được sự ủng hộ của nông dân, bình dân thành thị với đẳng cấp Tăng lữ và Quý tộc.

- Nguyên nhân trực tiếp: do nhà nước vay của tư sản không thể trả được nên nhà vua tăng thuế, đời sống của nhân dân càng cơ cực thôi thúc học nổi dậy đấu tranh chống chế độ phong kiến

Hoạt động 2: 2. Kết quả, ý nghĩa, tính chất và đặc điểm chính của cách mạng tư sản Pháp

a. Mục tiêu

- Trình bày được kết quả, ý nghĩa, tính chất của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

- Nêu được một số đặc điểm chính của cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

* HSKT: Biết được kết quả, ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong SGK, tranh ảnh, lược đồ, trục thời gian, tư liệu lịch sử liên quan đến cuộc cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII, chia lớp thành 8 nhóm, thực hiện thảo luận nhóm, kĩ thuật sơ đồ tư duy, thời gian 7 phút.

+ Câu hỏi: vẽ sơ đồ tư duy về kết quả, ý nghĩa, tính chất, đặc điểm chính của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

* HSKT: Nêu kết quả, ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII.

Năng lực số: 1.2.TC2a: Đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu. Phân tích và đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu số về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

Học sinh biết phân tích, đánh giá và lựa chọn nguồn dữ liệu số đáng tin cậy; hình thành thói quen kiểm chứng thông tin trước khi sử dụng, góp phần nâng cao hiệu quả học tập và nghiên cứu lịch sử trong môi trường số.

Gợi ý:

Giáo viên cung cấp hoặc hướng dẫn học sinh tìm kiếm một số nguồn tư liệu số về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền năm 1789 từ các website khác nhau (trang giáo dục, bảo tàng, bách khoa toàn thư trực tuyến, blog cá nhân, mạng xã hội,...).

Học sinh làm việc theo nhóm, đọc và đối chiếu nội dung giữa các nguồn tư liệu.

Sử dụng các tiêu chí đánh giá độ tin cậy của nguồn dữ liệu số:

o Nguồn phát hành (cơ quan giáo dục, tổ chức nghiên cứu, bảo tàng, cá nhân...).

o Tác giả hoặc đơn vị chịu trách nhiệm nội dung.

o Tính chính xác và sự thống nhất với nội dung SGK.

o Mức độ trích dẫn, dẫn nguồn tài liệu tham khảo.

o Mục đích đăng tải thông tin.

Học sinh lập bảng so sánh, xếp loại các nguồn theo mức độ tin cậy và giải thích lý do lựa chọn.

Đại diện nhóm trình bày kết quả, thảo luận về tầm quan trọng của việc kiểm chứng nguồn thông tin khi học tập lịch sử.

Sản phẩm học tập

- Bảng đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu số về Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền.

- Phiếu nhận xét, giải thích lý do lựa chọn hoặc loại bỏ từng nguồn thông tin.

- Báo cáo ngắn về các tiêu chí nhận diện nguồn dữ liệu đáng tin cậy.

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

4. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 9

Ngày soạn:……/.…./……

Ngày dạy:……/.…./…….

BÀI 2: CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Kiến thức

- Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

- Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.

* HSKT: Kể được một số nước tham gia phong trào cách mạng và biết được các nước theo con đường chủ nghĩa phát xít.

2. Về năng lực

a. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động học tập mang tính cá nhân, tự lực làm những nhiệm vụ học tập được giao trên lớp và ở nhà.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm, hợp tác và giao tiếp với các bạn trong các nhiệm vụ học tập.

b. Năng lực đặc thù

- Năng lực tìm hiểu lịch sử qua quan sát tranh ảnh, khai thác thông để tìm hiểu về châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945.

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử qua việc trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn hoặc thuyết trình giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.

c. Năng lực số: 1.3.TC2b: Tổ chức dữ liệu trong một môi trường có cấu trúc. Nhập số liệu về sự sụt giảm kinh tế trong cuộc Đại suy thoái (1929-1933) vào Excel để vẽ biểu đồ so sánh sự biến động của Mỹ và châu Âu.

d. AI: NL 1 (A2): Giải thích cách các thuật toán AI hiện nay có thể dự báo khủng hoảng kinh tế so với bối cảnh năm 1929.

* Biến đổi khí hậu: Liên hệ tác động của công nghiệp hóa và khai thác tài nguyên đến môi trường.

3. Về phẩm chất

Bồi dưỡng lòng tin vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân chính.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính, tranh ảnh, lược đồ châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Một số tư liệu liên quan đến bài học.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài mới qua xem video.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV chiếu video https://www.youtube.com/watch?v=sUURVnN-raU và trả lời câu hỏi: Em biết gì khi xem video trên?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: Báo cáo kết quả.

Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức

GV nhận xét. Từ các ý kiến của HS, GV tổng hợp và giới thiệu bài mới: Trong những năm 1918 – 1945, các nước tư bản châu Âu đã trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn nhất là sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở châu Âu giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu những nội dung trên.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: 1. Phong trào cách mạng (1918-1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)

a. Mục tiêu

- Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế Cộng sản.

* HSKT: Kể được một số nước tham gia phong trào cách mạng.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào tư liệu SGK, tranh ảnh, lược đồ châu Âu sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, chia lớp làm 8 nhóm thảo luận nhóm, thời gian 5 phút, sản phẩm trình bày có thể là sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, bảng nhóm….

+ Nhóm chẵn: Trình bày những nét chính về phong trào cách mạng 1918-1923.

+ Nhóm lẻ: Trình bày những nét chính về sự thành lập Quốc tế Cộng sản.

* HSKT: Kể tên một vài nước tham gia phong trào cách mạng

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc SGK, quan sát tranh, thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

GV chọn 1 nhóm/nội dung để trình bày, các nhóm khác phản biện.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV mở rộng thêm: GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời câu hỏi: Đặc điểm nổi bật của phong trào này là gì? (đông đảo công nhân và các tần lớp nhân dân tham gia đấu tranh; ngoài những yêu sách về kinh tế, họ còn đưa ra những chính sách về chính trị. Qua phong trào, nhiều ĐCS được thành lập).

Nguyễn Ái Quốc đã tìm thấy ở Luận cương của Lê-nin con đường cứu nước giải phóng dân tộc đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.

Sản phẩm

1. Phong trào cách mạng (1918-1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)

a. Phong trào cách mạng (1918-1923)

- Ở Đức:

+ Ngày 9/11/1918, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin đã tổng bãi công, sau đó chuyển thành khởi nghĩa vũ trang lật đổ chế độ quân chủ.

+ Sau đó, chính quyền đã rơi vào tay giai cấp tư sản, chế độ cộng hoà tư sản ở Đức được thiết lập.

+ Tháng 12/1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập, trong những năm 1919 – 1923, phong trào cách mạng chống lại giai cấp tư sản vẫn tiếp diễn nhưng thất bại.

- Ở Anh: từ 1919 – 1921, có tới 6,5 triệu người bãi công, công nhân không những đưa ra yêu sách kinh tế mà còn đưa ra yêu sách về chính trị.

- Ở Pháp: phong trào bãi công chuyển thành cao trào cách mạng, với cuộc tổng bãi công lớn nhất vào 1/5/1920 lôi cuốn hơn 1 triệu người tham gia.

b. Sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)

- Sự thành lập: Tháng 3/1919, với những hoạt động tích cực của V.I.Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga, Quốc tế cộng sản được thành lập ở Mát-xcơ-va.

- Một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản:

+ Tiến hành 7 kì đại hội, đề ra đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng thế giới, trở thành tổ chức quốc tế của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp bức trên toàn thế giới.

+ Tại Đại hội lần thứ II (1920), Quốc tế cộng sản thông qua “Sơ thảo lần thứ nhất những Luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” do V.I.Lê-nin dự thảo.

Hoạt động 2. 2. Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát xít

a. Mục tiêu

- Trình bày những nét chính về cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

* HSKT: Biết được các nước theo con đường chủ nghĩa phát xít.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa vào tư liệu SGK, chia lớp làm 8 nhóm thảo luận nhóm, thời gian 5 phút, sản phẩm trình bày có thể là sơ đồ tư duy, khăn trải bàn, bảng nhóm….

+ Nhóm chẵn: Trình bày những nét chính về cuộc đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933.

+ Nhóm lẻ: Trình bày những nét chính về sự sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu.

- AI: NL 1 (A2): Giải thích cách các thuật toán AI hiện nay có thể dự báo khủng hoảng kinh tế so với bối cảnh năm 1929.

"Giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu cách các hệ thống AI hiện nay sử dụng dữ liệu kinh tế và các thuật toán học máy để phát hiện xu hướng, hỗ trợ dự báo nguy cơ khủng hoảng kinh tế; từ đó so sánh với bối cảnh cuộc Đại suy thoái 1929–1933 khi công nghệ phân tích dữ liệu còn hạn chế. Qua hoạt động này, học sinh phát triển năng lực AI NL 1 (A2): giải thích được nguyên lí hoạt động và ứng dụng của AI trong thực tiễn."

Gợi ý:

Bước 1. Khởi động tình huống

Giáo viên đặt vấn đề: "Nếu công nghệ AI hiện đại tồn tại vào năm 1929, liệu cuộc Đại suy thoái kinh tế thế giới có thể được dự báo sớm hay không?". Học sinh thảo luận và đưa ra dự đoán ban đầu.

Bước 2. Tìm hiểu nguyên lí hoạt động của AI. Giáo viên giới thiệu ngắn gọn:

- AI có khả năng thu thập và xử lí khối lượng dữ liệu rất lớn.

- Các thuật toán học máy (Machine Learning) có thể phát hiện xu hướng bất thường trong các chỉ số như:

+ Giá cổ phiếu.

+ Tỉ lệ thất nghiệp.

+ Sản lượng công nghiệp.

+ Tăng trưởng kinh tế.

+ Hoạt động tín dụng và ngân hàng.

Từ các dữ liệu đó, AI có thể đưa ra cảnh báo về nguy cơ suy thoái hoặc khủng hoảng.

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

......................

Xem đầy đủ nội dung giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 6, 7, 8, 9 trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Lịch sử 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo