Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10 tích hợp NLS, AI trọn bộ cả năm được thiết kế theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, trình bày dưới dạng File Word dễ dàng lưu trữ, chỉnh sửa.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 10 lồng ghép linh hoạt các hoạt động trải nghiệm với năng lực số và trí tuệ nhân tạo, giúp học sinh chủ động khám phá, tương tác, hợp tác và giải quyết các nhiệm vụ thực tiễn. Giáo án NLS, AI Hoạt động trải nghiệm 10 được xây dựng đa dạng, gần gũi với đời sống học sinh, tạo cơ hội rèn luyện kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, sáng tạo và sử dụng công nghệ hiệu quả. Đây là tài liệu tham khảo thiết thực, giúp giáo viên thuận tiện chuẩn bị và tổ chức các tiết Hoạt động trải nghiệm 10.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 10 gồm có:
Ngày dạy:......../......../......
Ngày soạn:....../......./.....
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM, HƯỚNG NGHIỆP 10
CHỦ ĐỀ 1. PHÁT HUY TRUYỀN THỐNG NHÀ TRƯỜNG
(Số tiết: 12 — tuần 1 đến tuần 4, tiết 1 đến tiết 12)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Kể được các nhóm nội quy của trường, của lớp và những quy định của cộng đồng nơi mình sinh sống; nêu được biện pháp của tập thể và của cá nhân để thực hiện tốt các quy định đó.
– Nêu được ít nhất ba truyền thống của nhà trường và những việc nên làm để phát huy các truyền thống ấy.
– Chỉ ra được việc đã làm tốt, việc chưa làm tốt khi thực hiện nội quy trường, lớp và quy định của cộng đồng; tìm được nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
– Lập và thực hiện được ít nhất một kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường có đủ mục tiêu, nội dung, hình thức, phân công, thời gian, địa điểm và kết quả mong đợi.
– Đánh giá được ít nhất hai ý nghĩa của hoạt động giáo dục truyền thống nhà trường đối với bản thân, với nhà trường và với xã hội.
– Thực hiện được ít nhất hai biện pháp thu hút các bạn vào hoạt động chung, kể cả hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do nhà trường và địa phương tổ chức.
– Xây dựng và thực hiện được kế hoạch tự rèn luyện bản thân để thực hiện tốt các quy định chung.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tìm hiểu và tuân thủ nội quy, quy định ở môi trường học tập mới; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch giáo dục truyền thống, phân công nhiệm vụ và theo dõi kết quả.
Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự rà soát việc thực hiện nội quy của bản thân; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, thuyết phục và hỗ trợ bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm nguyên nhân và đề xuất biện pháp khắc phục.
Năng lực số và AI
1.1.NC1b – áp dụng được kĩ thuật tìm kiếm để lấy dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. Cụ thể trong chủ đề này: từ hai nguồn chính thức về nhà trường do giáo viên cung cấp, học sinh chọn từ khoá và tìm được hai thông tin phù hợp về truyền thống nhà trường, ghi rõ từ khoá và nguồn vào phiếu.
10.C2 – ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong học tập và cuộc sống. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh đọc ba gợi ý hoạt động do một phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra mà giáo viên đã in sẵn, chọn một gợi ý và sửa lại cho hợp nội quy và điều kiện thật của lớp, nêu được lí do giữ hoặc bỏ từng ý.
Minh chứng: phiếu nguồn ghi đủ từ khoá – nguồn – thông tin đã chọn; thẻ ý tưởng đã chỉnh kèm lí do giữ hoặc bỏ từng ý; bản kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường của nhóm.
3. Phẩm chất
Yêu nước và trách nhiệm: trân trọng truyền thống nhà trường; tự giác tuân thủ nội quy và quy định của cộng đồng.
Trung thực: nhìn nhận đúng việc mình đã làm tốt và chưa làm tốt.
Nhân ái: hỗ trợ, động viên bạn cùng tham gia hoạt động chung.
Chăm chỉ: kiên trì thực hiện kế hoạch tự rèn luyện đã đặt ra.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 5–11 và sách giáo viên; tivi và máy tính của lớp; giấy A3 hoặc A4, bút màu; bản in nội quy nhà trường và bản in quy định của khu dân cư; hai nguồn chính thức về nhà trường đã in sẵn (trang thông tin điện tử của trường và bảng vàng truyền thống hoặc kỉ yếu); ba gợi ý hoạt động do phần mềm trí tuệ nhân tạo tạo ra, đã in ra giấy; phiếu học tập ở Phụ lục 1; một video hoặc bài hát ngắn về mái trường để khởi động.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu hoặc ảnh sưu tầm được về nhà trường.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in hai nguồn chính thức và bản in ba gợi ý đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm được trên phiếu giấy, không cần thiết bị của học sinh.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không nhập tên thật, số điện thoại hay địa chỉ nhà lên bất kì trang nào. Mọi dữ liệu dùng trong chủ đề là dữ liệu giả định hoặc thông tin đã được nhà trường công bố công khai. Khi tham quan phòng truyền thống, học sinh đi theo hàng, không tự ý mở tủ trưng bày.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: biết luật → hiểu truyền thống → soi lại mình → làm một việc cho truyền thống → kéo bạn cùng làm → tự rèn luyện.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
1 |
Nội quy của trường, của lớp gồm những nhóm nào và vì sao cần có? |
Bảng năm nhóm nội quy trên giấy A3 |
45 phút |
|
2 |
Nơi em sống có những quy định gì và làm thế nào để thực hiện tốt? |
Thẻ hai nhóm biện pháp: của tập thể lớp và của cá nhân |
45 phút |
|
3 |
Tìm thông tin về truyền thống nhà trường ở đâu cho đáng tin? |
Phiếu nguồn: từ khoá – nguồn – thông tin đã chọn |
45 phút |
|
4 |
Trường em có những truyền thống nào và em nên làm gì để phát huy? |
Sơ đồ truyền thống nhà trường kèm danh sách việc nên làm |
45 phút |
|
5 |
Em đã thực hiện nội quy trường, lớp tốt đến đâu? |
Phiếu bốn cột: việc chưa tốt – nguyên nhân – biện pháp – kết quả mong đợi |
45 phút |
|
6 |
Vì sao quy định của khu dân cư hay bị bỏ qua và khắc phục thế nào? |
Phiếu bốn cột cho quy định của cộng đồng nơi em sống |
45 phút |
|
7 |
Ba gợi ý do máy tạo ra có dùng được cho lớp mình không? |
Thẻ ý tưởng đã chỉnh kèm lí do giữ hoặc bỏ từng ý |
45 phút |
|
8 |
Một kế hoạch giáo dục truyền thống cần đủ những mục nào? |
Bản kế hoạch giáo dục truyền thống nhà trường của nhóm |
45 phút |
|
9 |
Kế hoạch chạy thật thì được gì và cần rút kinh nghiệm gì? |
Báo cáo kết quả kèm ba ý nghĩa đã chỉ ra |
45 phút |
|
10 |
Làm sao mời được bạn cùng tham gia khi bạn còn ngại? |
Kịch bản thuyết phục cho tình huống văn nghệ |
45 phút |
|
11 |
Thu hút bạn vào hoạt động Đoàn và hoạt động ở khu dân cư bằng cách nào? |
Hai phương án thu hút cho hai bối cảnh khác nhau |
45 phút |
|
12 |
Điều gì đang cản trở em và em sẽ rèn luyện thế nào? |
Kế hoạch tự rèn luyện và phiếu tự đánh giá chủ đề |
45 phút |
TIẾT 1. KHỞI ĐỘNG CHỦ ĐỀ VÀ TÌM HIỂU NỘI QUY TRƯỜNG, LỚP
Hoạt động 1. Mở đầu – Tấm bảng vàng ở sảnh trường (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lên hứng thú với truyền thống nhà trường và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu nội quy, quy định ở môi trường học tập mới.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu ảnh chụp tấm bảng vàng truyền thống và một góc phòng truyền thống của chính trường mình, kèm ba dòng thông tin có thật: năm thành lập trường, một thành tích tập thể gần nhất và tên một hoạt động thường niên. Học sinh trả lời ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách điều học sinh muốn biết thêm về trường được viết lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu ảnh và ba dòng thông tin, phát Phụ lục 1, yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh quan sát ảnh, đối chiếu với điều mình đã biết và tự viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào còn bỏ trống câu thứ ba.
Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng những điều học sinh muốn biết thêm, gom thành hai cột: về nội quy và về truyền thống.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Hai cột trên bảng chính là hai việc chủ đề này sẽ làm — trước hết nắm cho chắc luật chơi của trường, sau đó mới nói được mình sẽ góp gì cho truyền thống.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bảy định hướng nội dung của chủ đề trong sách giáo khoa trang 6, từ nội quy và quy định đến truyền thống, kế hoạch giáo dục truyền thống và biện pháp thu hút bạn.
b) Nội dung: Mười bảy nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 11, bám sáu hoạt động của sách giáo khoa trang 7 đến trang 11.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Xếp nội quy trường, lớp thành năm nhóm (37′)
a) Mục tiêu: Kể được các nhóm nội quy của trường và của lớp; giải thích được vì sao mỗi nhóm nội quy đó cần thiết.
b) Nội dung: Học sinh đọc bản in nội quy nhà trường, đối chiếu với phần gợi ý ở sách giáo khoa trang 7 rồi xếp các điều khoản vào năm nhóm: quy tắc giao tiếp ứng xử; quy định trong học tập; quy định về trang phục; quy định về thái độ tham gia hoạt động chung; quy định về bảo vệ tài sản và môi trường.
c) Sản phẩm: Bảng năm nhóm nội quy trên giấy A3 của nhóm. Mỗi nhóm nội quy có ít nhất hai điều khoản trích từ bản nội quy của trường và một câu ngắn giải thích vì sao cần điều khoản đó.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (4′): Giáo viên chia lớp thành sáu nhóm, phát cho mỗi nhóm một bản in nội quy nhà trường, một tờ giấy A3 và bút màu; nói rõ sản phẩm phải nộp là bảng năm nhóm nội quy.
Thực hiện nhiệm vụ (18′): Các nhóm đọc bản nội quy, gạch chân từng điều khoản rồi chép vào đúng cột. Giáo viên đi từng nhóm, gợi ý nhóm nào còn lúng túng bằng hai câu hỏi: điều này bảo vệ ai, và nếu không có điều này thì lớp mình sẽ ra sao.
Báo cáo, thảo luận (10′): Ba nhóm treo bảng và trình bày, mỗi nhóm khoảng hai phút. Ba nhóm còn lại nêu điều khoản mình xếp khác và giải thích căn cứ.
Kết luận, nhận định (5′): GV chốt: Nội quy không phải là danh sách điều cấm mà là thoả thuận để mọi người trong trường học tập và làm việc an toàn. Nắm đủ năm nhóm nội quy là bước đầu để thực hiện tốt các quy định chung.
TIẾT 2. QUY ĐỊNH CỦA CỘNG ĐỒNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
Kết nối hai tiết (3′): Tiết trước lớp đã xếp xong năm nhóm nội quy của trường và lớp. Tiết này bước ra khỏi cổng trường: nơi em sống cũng có quy định riêng, và cả hai nơi đều cần biện pháp cụ thể mới thực hiện được.
Nhiệm vụ 2.2. Tìm hiểu quy định của cộng đồng nơi em sống (20′)
a) Mục tiêu: Nêu được những quy định của cộng đồng nơi mình sinh sống và phân biệt được quy định về ứng xử nơi công cộng với quy định về tham gia hoạt động, phong trào chung.
b) Nội dung: Từ bản in quy định của khu dân cư và trải nghiệm của bản thân, học sinh liệt kê các quy định theo hai nhóm mà sách giáo khoa trang 7 gợi ý, mỗi nhóm ít nhất ba quy định.
c) Sản phẩm: Danh sách hai nhóm quy định của cộng đồng trong vở của mỗi học sinh, có đánh dấu những quy định mà bản thân đã từng thực hiện.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (2′): Giáo viên phát bản in quy định của khu dân cư, nêu hai nhóm quy định cần liệt kê và yêu cầu mỗi em đánh dấu quy định mình đã từng thực hiện.
Thực hiện nhiệm vụ (10′): Học sinh làm việc cá nhân rồi trao đổi theo cặp để bổ sung cho nhau. Giáo viên nhắc các em chỉ nói về quy định chung, không kể chuyện riêng của gia đình hàng xóm.
Báo cáo, thảo luận (5′): Bốn học sinh ở bốn khu dân cư khác nhau đọc danh sách của mình. Lớp nhận xét quy định nào giống nhau ở mọi nơi và quy định nào chỉ có ở một địa bàn.
Kết luận, nhận định (3′): GV chốt: Quy định của cộng đồng ít khi được dán thành bảng như nội quy nhà trường, nhưng vẫn ràng buộc mọi người. Nhận ra chúng là điều kiện để sống có trách nhiệm ở nơi mình ở.
.........................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
249.000đ