Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1) Giáo án tích hợp NLS, AI HĐTN lớp 11

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp NLS, AI (Học kì 1) trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, rõ ràng, khoa học, bám sát định hướng chương trình giáo dục phổ thông hiện hành. Thầy cô có thể sử dụng trực tiếp hoặc điều chỉnh nội dung cho phù hợp với từng chủ đề, lớp học và điều kiện giảng dạy. 

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 Năng lực số, AI
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 Năng lực số, AI

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1) được xây dựng nhằm giúp thầy cô thuận tiện hơn trong quá trình chuẩn bị và tổ chức các tiết Hoạt động trải nghiệm lớp 11. Giáo án tích hợp NLS, AI Hoạt động trải nghiệm 11 chú trọng ứng dụng công nghệ, khai thác công cụ AI và phát triển năng lực số cho học sinh thông qua những nhiệm vụ học tập, hoạt động tương tác và trải nghiệm thực tế.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 11 gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp Năng lực số và AI
  • Chỉ soạn phần Hoạt động giáo dục theo chủ đề
  • Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa và cuối kì 1

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1)

Ngày soạn:.....................

Ngày dạy:..........................

CHỦ ĐỀ 1. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG

(Số tiết: 9 — tuần 1 đến tuần 3, tiết 1 đến tiết 9)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau chủ đề này, học sinh:

– Nêu được cách phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô và với bạn bè, mỗi phía ít nhất ba cách kèm kết quả cụ thể đã đạt được.

– Nêu được cách làm chủ và kiểm soát các mối quan hệ với bạn bè ở trường cũng như qua mạng xã hội; chỉ ra được mối quan hệ nào bản thân đã làm chủ và mối quan hệ nào chưa.

– Xử lí được các tình huống về quan hệ bạn bè ở trường và trên mạng xã hội theo hướng giữ được chính kiến, từ chối được lời rủ rê không lành mạnh và không làm tổn thương người khác.

– Thiết kế được một sản phẩm góp phần phát triển mối quan hệ tốt đẹp với thầy cô, bạn bè như cẩm nang, áp phích hoặc tờ tin của lớp.

– Hợp tác được với bạn để lập và thực hiện một kế hoạch hoạt động xây dựng, phát triển nhà trường có đủ thành viên, mục tiêu, thời gian, nội dung, phương tiện và phân công nhiệm vụ.

– Lập được kế hoạch và đánh giá được hiệu quả của một hoạt động phát huy truyền thống nhà trường bằng phiếu hỏi, phỏng vấn và hồi cứu tư liệu; viết và trình bày được báo cáo kết quả.

– Thực hiện được các hoạt động theo chủ đề của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh do nhà trường và địa phương tổ chức.

2. Năng lực

Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi điều chỉnh cách ứng xử cho hợp từng mối quan hệ ở trường và trên mạng; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch xây dựng nhà trường, phân công nhiệm vụ, khảo sát và viết báo cáo đánh giá.

Năng lực chung: tự chủ và tự học khi tự soi lại các mối quan hệ của mình và tự quyết định giữ hay dừng một mối quan hệ; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm, phỏng vấn và thuyết phục bạn; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi xử lí ba tình huống bạn bè và khi xử lí số liệu khảo sát thu về.

Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

2.5.NC1a – 2.5. Quy tắc ứng xử trên mạng — Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và kiến thức khi sử dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số. Điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể và nhận thức đa dạng về văn hóa và thế hệ trong môi trường số.. Cụ thể trong chủ đề này: HS lập bộ quy tắc ứng xử của lớp trên mạng xã hội, rà soát 3 tình huống bình luận về thầy cô, bạn bè trên phiếu và viết lại lời lẽ cho đúng chuẩn mực, giải thích lí do từng chỗ sửa.

11.A1 – A1. Tính chủ động của con người — Quy trình sử dụng AI an toàn / AI để nâng cao năng lực. Cụ thể trong chủ đề này: HS xây dựng quy trình 4 bước dùng trợ lí AI miễn phí để gợi ý hoạt động phát huy truyền thống trường, đối chiếu từng gợi ý với nội quy nhà trường rồi mới đưa vào kế hoạch tổ.

Minh chứng: bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp; phiếu ba lời bình luận đã được viết lại kèm lí do sửa; bảng quy trình bốn bước dùng trợ lí ảo có cột kết luận giữ hoặc bỏ từng gợi ý; kế hoạch hoạt động và báo cáo đánh giá hiệu quả của nhóm.

3. Phẩm chất

Nhân ái: kính trọng thầy cô; quan tâm, giúp đỡ bạn và không hùa theo đám đông để làm tổn thương người khác.

Trách nhiệm: nhận nhiệm vụ đã phân công và làm đến nơi đến chốn; giữ gìn cảnh quan, tài sản chung của nhà trường.

Trung thực: ghi đúng điều mình quan sát được khi khảo sát, không sửa số liệu cho đẹp báo cáo.

Chăm chỉ: theo đuổi kế hoạch của nhóm đến khi có kết quả và có báo cáo.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 5–12 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy A3, giấy A4, bút màu, giấy nhớ; bản in ba tình huống ở trang 8; bản in khung kế hoạch hoạt động trang 9 và khung kế hoạch đánh giá trang 10–11; bản in ba lời bình luận trên mạng dùng cho phần rà soát quy tắc ứng xử; bản in nội quy nhà trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1; phiếu hỏi và bảng câu hỏi phỏng vấn đã nhân bản đủ cho các nhóm.

Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; giấy nhớ; tư liệu, ảnh về hoạt động phát huy truyền thống mà lớp hoặc trường đã tổ chức.

Phương án dự phòng: trường chỉ có một máy tính của giáo viên nên mọi thao tác trên máy đều do giáo viên làm, học sinh quan sát qua tivi và ghi kết quả vào phiếu giấy. Khi mất điện hoặc mất mạng, giáo viên dùng bản in ba gợi ý của trợ lí ảo và bản in ba lời bình luận đã chuẩn bị từ trước; toàn bộ nhiệm vụ vẫn làm trọn vẹn trên giấy. Số liệu khảo sát được cộng bằng tay và vẽ biểu đồ cột bằng bút màu trên giấy A3.

An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp, không nhập họ tên thật, số điện thoại, địa chỉ nhà hay ảnh riêng lên bất kì trang nào và không đăng bài, bình luận lên mạng trong giờ học. Ba lời bình luận dùng để rà soát là lời giả định, không lấy từ trang cá nhân của ai và không nêu tên bạn trong lớp. Khi lao động làm sạch cảnh quan phải đeo khẩu trang, găng tay, không trèo cao, không dùng dụng cụ sắc nhọn khi chưa được hướng dẫn. Khi phỏng vấn thầy cô hoặc cha mẹ học sinh phải xin phép trước và hỏi đúng nội dung đã duyệt.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: quan hệ với thầy cô và bạn bè → làm chủ quan hệ ngoài đời và trên mạng → xử lí tình huống khó → làm ra một sản phẩm cho tình thầy trò, tình bạn → hợp tác xây dựng nhà trường → đánh giá hiệu quả bằng số liệu thật.

Tiết

Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm

Sản phẩm nối tiếp

Thời gian

1

Em đã làm gì để quan hệ với thầy cô, bạn bè trở nên tốt đẹp hơn?

Bảng hai cột cách phát triển quan hệ với thầy cô và với bạn bè

45 phút

2

Quan hệ nào em đã làm chủ được, quan hệ nào còn chưa?

Phiếu tự soi ba mối quan hệ kèm sáu cách làm chủ

45 phút

3

Lời lẽ thế nào là đúng mực khi nói với nhau trên mạng?

Bộ quy tắc ứng xử trên mạng của lớp và ba lời bình luận đã viết lại

45 phút

4

Gặp tình huống bạn ép, bạn rủ đi gây sự thì em xử lí ra sao?

Ba cách xử lí tình huống kèm lời thoại đóng vai

45 phút

5

Làm sản phẩm gì để lan toả tình thầy trò, tình bạn trong lớp?

Cẩm nang hoặc áp phích của nhóm về tình thầy trò, tình bạn

45 phút

6

Nhóm em chọn làm việc gì để góp phần xây dựng nhà trường?

Kế hoạch hoạt động của nhóm đủ bảy mục theo mẫu trang 9

45 phút

7

Nhờ trợ lí ảo gợi ý thì phải kiểm lại những gì trước khi dùng?

Bảng quy trình bốn bước kèm kết luận giữ hoặc bỏ từng gợi ý

45 phút

8

Muốn biết một hoạt động có hiệu quả thì hỏi ai và hỏi điều gì?

Kế hoạch đánh giá và bộ công cụ khảo sát của nhóm

45 phút

9

Số liệu thu về nói lên điều gì và lần sau nên làm khác thế nào?

Báo cáo đánh giá hiệu quả và phiếu tự đánh giá chủ đề

45 phút

TIẾT 1. PHÁT TRIỂN MỐI QUAN HỆ TỐT ĐẸP VỚI THẦY CÔ, BẠN BÈ

Hoạt động 1. Mở đầu – Người thầy và người bạn em nhớ nhất (8′)

a) Mục tiêu: Khơi lại kỉ niệm về thầy cô và bạn bè để làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu cách giữ gìn, phát triển những mối quan hệ ấy.

b) Nội dung: Giáo viên chiếu bức tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 5 rồi nêu ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1. Học sinh viết nhanh câu trả lời của mình.

c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn ở mục A Phụ lục 1 của mỗi học sinh; danh sách những điều lớp muốn biết thêm được ghi lên bảng.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề trang 5, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút, viết ngắn gọn, không cần tên bạn.

Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh nhớ lại và tự viết. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào mới chỉ kể sự việc mà chưa nói được vì sao mối quan hệ ấy đáng nhớ.

Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi lên bảng thành hai cột: điều làm quan hệ tốt lên và điều làm quan hệ xấu đi.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Quan hệ tốt đẹp không tự nhiên mà có, nó được tạo ra bằng những việc rất nhỏ lặp lại hằng ngày. Chủ đề này sẽ gọi tên những việc ấy và tập làm cho quen.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề

a) Mục tiêu: Đi hết bốn định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 6, từ phát triển quan hệ với thầy cô, bạn bè đến làm chủ quan hệ trên mạng, hợp tác xây dựng nhà trường và đánh giá hiệu quả hoạt động phát huy truyền thống.

b) Nội dung: Mười nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 1 đến tiết 8, bám bảy hoạt động của sách giáo khoa từ trang 7 đến trang 12.

c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.

d) Tổ chức thực hiện

,.................

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo