Giáo án Chuyên đề Công nghệ 10 Trồng trọt tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) Giáo án tích hợp NLS, AI Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 10

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ Trồng trọt 10 năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 1 đến hết Bài 15 trình bày dưới dạng file Word, giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.

Giáo án Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 10 tích hợp Năng lực số, AI được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên tổ chức các giờ học hiện đại, trực quan và giàu tính trải nghiệm. Giáo án NLS, AI Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 10 là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ số và AI, đồng thời tạo nên những tiết học Công nghệ 10 sinh động, hấp dẫn. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Công nghệ 10.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 10 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI đầy đủ các bài học
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa

Giáo án Công nghệ trồng trọt 10 tích hợp Năng lực số, AI (Mới nhất)

Ngày dạy:…..…/……/………

Ngày soạn:……/……/……….

BÀI 1 – BÀI MỞ ĐẦU

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Nêu được khái niệm công nghệ sinh học và công nghệ sinh học trong trồng trọt.

– Trình bày được vai trò và một số thành tựu của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống, nhân giống cây trồng, sản xuất phân bón và phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng.

– Đánh giá được triển vọng của công nghệ sinh học trong trồng trọt.

– Nêu được những lưu ý về an toàn lao động và hiểu đúng về cây trồng biến đổi gene.

2. Năng lực

a) Năng lực công nghệ

– Nhận thức công nghệ: gọi được tên các thành tựu công nghệ sinh học có trong Hình 1.1 và Hình 1.2, xếp được mỗi thành tựu vào đúng lĩnh vực chọn tạo giống hay nhân giống.

– Giao tiếp công nghệ: trình bày được vai trò của công nghệ sinh học trong bốn lĩnh vực của trồng trọt bằng một bảng tóm tắt do chính mình lập.

– Đánh giá công nghệ: nêu được lợi ích và mặt còn băn khoăn của việc dùng phân bón hữu cơ vi sinh, thuốc trừ sâu sinh học và cây trồng biến đổi gene ở địa phương mình.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.5–9, quan sát hình để tự hoàn thành phiếu học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, cử người báo cáo kết quả trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một hướng ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với cây trồng đang có ở địa phương.

c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)

– 1.1.NC1b: HS dùng internet, sách báo tìm kiếm thông tin về thành tựu của công nghệ sinh học trong trồng trọt ở Việt Nam và thế giới để đánh giá triển vọng của lĩnh vực này (SGK tr.5-9)

– 10.C2: Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế: - Kể được các vấn đề của trồng trọt Việt Nam (sâu bệnh, dự báo mùa vụ) có thể dùng AI để giải quyết.

Minh chứng: bảng tra cứu ba thành tựu công nghệ sinh học có ghi nguồn ở Nhiệm vụ 2.5, cùng năm câu trả lời ở mục C của phiếu học tập cho thấy HS phân biệt được máy đo tự động với phần mềm biết phân tích và nêu được một rủi ro khi tin vào máy.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.

– Trung thực: ghi đúng điều mình tra được, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng, không chép lời quảng cáo của trang bán hàng thành kiến thức của bài.

– Trách nhiệm: có ý thức về an toàn lao động khi làm việc với hoá chất và mẫu vật, ủng hộ cách canh tác an toàn cho người và cho môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 10 – Công nghệ trồng trọt; bài giảng điện tử Bài 1.

– Hình 1.1 (SGK tr.6) và Hình 1.2 (SGK tr.7) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về máy đo tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Một gói phân bón hữu cơ vi sinh và một gói chế phẩm trừ sâu sinh học còn nhãn, cho HS chuyền tay đọc thành phần khi làm Nhiệm vụ 2.4.

2. Học sinh

– SGK chuyên đề, vở ghi, bút.

– Điện thoại hoặc máy tính có kết nối internet, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.5.

– Hỏi trước người thân xem ruộng vườn của gia đình đang dùng loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật nào, ghi lại tên ghi trên bao bì.

3. Phương án dự phòng

– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn Hình 1.1 và Hình 1.2 treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK.

– Không có internet: GV phát sẵn ba mẩu tin đã in về giống ngô chuyển gene, nuôi cấy mô sâm Ngọc Linh và chế phẩm Trichoderma để HS đọc thay cho việc tra cứu.

4. An toàn

– Bao bì phân bón và chế phẩm sinh học đưa cho HS quan sát phải còn nguyên niêm phong, chỉ đọc nhãn, tuyệt đối không mở ra và không nếm thử.

– Nhắc HS rửa tay sau khi cầm bao bì; sau tiết học GV thu lại và cất vào tủ có khoá.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Nhận ra công nghệ sinh học đã ở quanh mâm cơm (Mở đầu) → Công nghệ sinh học trong trồng trọt là gì (Nhiệm vụ 2.1) → Tạo giống mới nhanh và tốt hơn (Nhiệm vụ 2.2) → Nhân giống hàng loạt bằng nuôi cấy mô (Nhiệm vụ 2.3) → Làm phân bón và thuốc trừ sâu từ vi sinh vật (Nhiệm vụ 2.4) → Tra cứu thành tựu và bàn về AI trong trồng trọt (Nhiệm vụ 2.5) → Luyện tập tại lớp → Vận dụng ở nhà.

Tiết

Nội dung chính

Hoạt động và nhiệm vụ

Sản phẩm của HS

Tiết 1
(Tuần 1)

Khái niệm công nghệ sinh học trong trồng trọt (mục I, tr.5); vai trò và thành tựu trong chọn tạo giống cây trồng (mục II.1, tr.6)

Hoạt động 1 Mở đầu (6′); Nhiệm vụ 2.1 (18′); Nhiệm vụ 2.2 (21′)

Mục A của phiếu; hai dòng đầu của bảng mục B

Tiết 2
(Tuần 2)

Nhân giống bằng nuôi cấy mô (mục II.2, tr.6–7); phân bón hữu cơ vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học (mục II.3 và II.4, tr.7–8); triển vọng, an toàn lao động và cây trồng biến đổi gene (mục III và IV, tr.8–9)

Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (12′); Nhiệm vụ 2.4 (10′); Nhiệm vụ 2.5 (10′); Hoạt động 3 (7′); Hoạt động 4 (3′)

Bốn dòng còn lại của mục B; mục C; mục D.1 và D.2 của phiếu

TIẾT 1. CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG TRỒNG TRỌT LÀ GÌ VÀ GIÚP TẠO GIỐNG MỚI RA SAO

Hoạt động 1. Mở đầu — Nhận ra được dấu vết của công nghệ sinh học trong bữa ăn hằng ngày và nêu được điều cần tìm hiểu của bài (6′)

a) Mục tiêu: HS kể được vài loại nông sản quen thuộc, nêu được thắc mắc vì sao cùng một loại cây mà nay có giống cho quả to hơn, ít sâu hơn, từ đó nêu được những điều cần tìm hiểu trong bài.

b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.5: công nghệ sinh học là gì, nó được ứng dụng như thế nào trong trồng trọt. HS ghi vào mục A của phiếu hai loại rau quả gia đình hay mua, một điều em thấy lạ ở giống cây trồng ngày nay và một điều cần tìm hiểu thêm.

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: hai loại rau quả quen thuộc; một điều em thấy lạ ở giống cây trồng hiện nay; một điều cần tìm hiểu thêm và cách em sẽ tìm hiểu điều đó.

d) Tổ chức thực hiệnChuyển giao nhiệm vụ (2′): GV nêu câu hỏi mở đầu của SGK tr.5, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: kể hai loại rau quả gia đình hay mua rồi ghi một điều em thấy lạ ở giống cây trồng ngày nay, ghi vào mục A của phiếu. GV nói rõ HS làm cá nhân và ghi ngắn gọn.Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS nhớ lại và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ kể tên rau quả mà không nêu được điều gì lạ; GV gợi mở bằng câu hỏi quả dưa hấu không hạt hay quả nho không hạt thì hạt đi đâu mất. Mức tối thiểu: kể được hai loại rau quả. Mức khá: nêu thêm một điều em thấy lạ kèm phỏng đoán vì sao.

Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS ngồi ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về rau quả, một em nói về điều mình thấy lạ. GV ghi nhanh hai từ khoá lên bảng.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: những quả dưa không hạt, những giống ngô ít bị sâu ăn hay chậu lan giống hệt nhau bán ngoài chợ đều là sản phẩm của công nghệ sinh học. Vậy công nghệ sinh học là gì và nó giúp gì cho người trồng trọt thì phải học tiếp.

Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang

Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu công nghệ sinh học trong trồng trọt là gì.

....................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu

 

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Chuyên đề Công nghệ 10 Trồng trọt tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo