Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Địa lí 6, 7, 8, 9 năm 2026 - 2027 trọn bộ cả năm được biên soạn đầy đủ 4 lớp, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp NLS, AI Địa lí 6, 7, 8, 9 được thiết kế bám sát Chương trình GDPT 2018, biên soạn khoa học, lồng ghép linh hoạt các hoạt động ứng dụng công nghệ số và AI vào quá trình dạy học, giúp học sinh hình thành kỹ năng khai thác thông tin, sử dụng công nghệ một cách an toàn, hiệu quả. Đồng thời, giáo án Địa lí 6, 7, 8, 9 còn tích hợp các nội dung Giáo dục quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu, ... phù hợp với từng bài học. Đồng thời đây cũng là tài liệu cực kì hữu ích giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian soạn giáo án cho riêng mình thật chỉn chu. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: giáo án tích hợp NLS, AI giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, giáo án tích hợp năng lực số Toán 6, 7, 8, 9.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS, AI Địa lí 6, 7, 8, 9 cả năm gồm có:
BÀI 5. LƯỢC ĐỒ TRÍ NHỚ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được thế nào là lược đồ trí nhớ.
- Vẽ được lược đồ trí nhớ thể hiện một số đối tượng địa lí.
* HSKT: Nhận biết được khái niệm lược đồ trí nhớ
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học và tự chủ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Nhận thức khoa học Địa lí : Nhận thức thế giới theo quan điểm không gian về vị trí phân bố của các đối tượng địa lí.
+ Tìm hiểu Địa lí : Sử dụng các công cụ của Địa lí học (tranh ảnh, video, văn bản…) để hình thành lược đồ trí nhớ.
+ Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Xây dựng được lược đồ trí nhớ thể hiện các đối tượng địa lí thân quen đối với cá nhân học sinh.
- Năng lực số: 3.1.TC2a: Tạo nội dung số đa phương tiện. Thiết kế lược đồ trí nhớ bằng công cụ số.
- AI: NL c: C3: Công nghệ AI nhận dạng hình ảnh vệ tinh. Tìm hiểu AI trong các vệ tinh chụp ảnh và phân tích kích thước, hình dạng Trái Đất từ không gian.
3. Phẩm chất
- Thêm gắn bó với không gian địa lí thân quen, yêu trường lớp, yêu quê hương.
- Tích cực, chủ động trong các hoạt động học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Một số lược đồ trí nhớ có sẵn hoặc tự xây dựng.
- Thước, bút chì, bút màu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Kết nối vào bài học
* HSKT: Tham gia cùng cả lớp
b. Cách thức tổ chức
Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh
Ngay từ ngày còn bé, được bố mẹ đưa đi học, em nhớ rõ con đường từ nhà đến trường. Rồi bố mẹ đưa đến các nơi em thích: cửa hàng kem, hiệu sách thiếu nhi, đến nhà các bạn cùng lớp.... Nếu có đi một mình, em cũng không bị lạc.
- Tại sao em lại không bị lạc?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS trả lời câu hỏi tình huống.
Bước 3: Báo cáo kết quả làm việc
Bước 4: Gv quan sát, nhận xét đánh giá hoạt động học của hs.
Tại sao em lại không bị lạc? Vì trong đầu, trong trí nhớ của em đã hình thành một hình ảnh về không gian đó, được gọi là lược đồ trí nhớ.
...
>> Xem thêm trong file tải
Ngày soạn:..../...../....
Ngày dạy:..../...../....
Bài 2. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU ÂU
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được đặc điểm của cơ câu dân cư, di cư và đô thị hoá ở châu Âu.
* HSKT: Biết được số dân châu Âu, kể tên được 1 số đô thị đông dân ở châu Âu.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực Địa lí
+ Năng lực nhận thức Địa lí: giải thích hiện tượng và quá trình địa lí dân cư - xã hội.
+ Năng lực tìm hiểu Địa lí: sử dụng công cụ Địa lí.
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng Địa lí vào cuộc sống.
- Năng lực số: 1.2.TC2b: Diễn giải và đánh giá dữ liệu số. Khai thác và phân tích dữ liệu dân cư châu Âu từ các nguồn số.
- AI: NL a: Nguyên tắc hoạt động của AI Tìm hiểu mô hình AI dự báo xu hướng già hóa dân số và tác động đến kinh tế châu Âu.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau. Yêu thương con người.
- Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập (cá nhân/nhóm). Có ý thức về vấn đề dân số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Bản đồ tỉ lệ dân đô thị và một số đô thị ở châu Âu, năm 2020.
- Các bảng số liệu về dân cư châu Âu.
- Hình ảnh, video vế dân cư, đô thị,... ở châu Âu.
2. Học sinh
- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.
- Sưu tầm một số hình ảnh, video về dân cư, xã hội châu Âu.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Gây sự hứng thú cho học sinh, tăng tính tập trung và định hướng nội dung học tập kiến thức mới.
* HSKT: Tham gia cùng cả lớp.
b. Cách thức tổ chức
- Bước 1: GV yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi: Dân cư và xã hội châu Âu có những nét khác biệt so với các châu lục khác. Điều này tác động đến nhiều mặt của đời sống người dân châu Âu. Hẫy nêu 1 số hiểu biết của mình về dân cư, xã hội châu Âu?
- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- Bước 3: Báo cáo sản phẩm.
- Bước 4: GV nhận xét dẫn dắt vào bài.
Ngày soạn:..../...../....
Ngày dạy:..../...../....
BÀI 2. ĐỊA HÌNH VIỆT NAM
Thời lượng: 6 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
- Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
- Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế.
* HSKTTT: Biết được các dạng địa hình, các khu vực địa hình chủ yếu của nước ta.
2. Về năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực đặc thù
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí:
+ Trình bày được một trong những đặc điểm chủ yếu của địa hình Việt Nam.
+ Trình bày được đặc điểm của các khu vực địa hình: địa hình đồi núi, địa hình đồng bằng, địa hình bờ biển và thềm lục địa.
+ Tìm được ví dụ chứng minh ảnh hưởng của địa hình đối với sự phân hóa tự nhiên và khai thác kinh tế.
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK.
+ Quan sát bản đồ địa hình VN và lược đồ các khu vực địa hình để xác định các đỉnh núi, dãy núi, hướng núi, cao nguyên, đồng bằng,…
- Năng lực vận dụng tri thức địa lí giải quyết một số vấn đề thực tiễn: tìm hiểu ảnh hưởng của các dạng địa hình ở địa phương em đến phát triển kinh tế.
- Năng lực số: 5.3.TC2a: Sử dụng sáng tạo công nghệ số Sử dụng phần mềm mô phỏng 3D hoặc thực tế ảo để thám hiểm địa hình vùng núi và bờ biển Việt Nam.
- AI: NL d: Cách thức hoạt động của hệ thống AI đơn giản. Tìm hiểu hệ thống AI phân tích hình ảnh từ không gian để nhận diện sự thay đổi của các khối núi và vùng bờ biển.
* Biến đổi khí hậu: Liên hệ nguy cơ sạt lở đất, lũ quét ở miền núi; ngập lụt ở đồng bằng do biến đổi khí hậu.
3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về địa hình VN.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, át lát Địa lý Việt Nam.
- Tranh ảnh, tư liệu, video về địa hình VN.
- Bản đồ Bản đồ địa hình VN.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- Át lát Địa lý Việt Nam.
- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.
- Sưu tầm tư liệu về về địa hình VN.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS.
* HSKTTT: Tham gia cùng cả lớp.
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Giao nhiệm vụ
....................
Ngày soạn:..../...../....
Ngày dạy:..../...../....
BÀI 2: PHÂN BỐ DÂN CƯ VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh
1. Về kiến thức
- Đọc bản đồ Dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
- Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
* HSKT: Biết được mật độ dân số nước ta. Biết được các loại hình quần cư ở nước ta.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Tự học và hoàn thiện các nhiệm vụ thông qua phiếu học tập.
+ Giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ, kết hợp với các công cụ học tập để trình bày thông tin, thảo luận nhóm. Phản hồi/ lắng nghe tích cực; trình bày suy nghĩ/ ý tưởng hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm.
+ Giải quyết vấn đề sáng tạo.
- Năng lực địa lí:
+ Năng lực nhận thức khoa học Địa lí, sử dụng công cụ Địa lí thông qua việc phát triển các kĩ năng làm việc với tranh ảnh, bản đồ, bảng số liệu. Trình bày được đặc trưng của quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
+ Tìm hiểu địa lí: Sử dụng bản đồ để tìm kiếm thông tin về đặc điểm phân bố dân cư Việt Nam.
- Năng lực số: 5.2.TC2b: Lựa chọn công cụ số phù hợp bối cảnh. Sử dụng Google Earth để quan sát sự khác biệt về mật độ xây dựng và hạ tầng giữa quần cư thành thị và nông thôn.
- AI: NL c (D1): Xác định vấn đề thực tế: Ứng dụng AI trong quy hoạch đô thị thông minh để giảm ùn tắc.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, thuận lợi, khó khăn trong học tập để xây dựng kế hoạch học tập. Có ý chí vượt qua khó khăn để đạt kết quả tốt trong học tập.
- Trách nhiệm:
+ Tham gia các hoạt động đầy đủ, đúng giờ, nghiêm túc(cá nhân/nhóm).
+ Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ các nguồn tin cậy khác v-ào trong học tập và đời sống hằng ngày.
- Nhân ái: Tôn trọng ý kiến của người khác, có ý thức học hỏi lẫn nhau.
- Trung thực : Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi thiếu trung thực trong học tập.
- Yêu nước
+ Nhận thức rõ những thách thức trong phân bố dân cư nước ta để thực hiện theo định hướng, chủ trương của Đảng và Nhà nước.
+ Tôn trọng các đặc điểm cư trú, tập quán sinh hoạt khác nhau của người dân mọi vùng miền
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính.
- Tranh ảnh, liên quan đến dân cư và các loại hình quần cư.
- Bản đồ phân bố dân cư Việt Nam.
- Các hình ảnh về quần cư thành thị, nông thôn.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- Bảng phụ.
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trước khi vào nội dung bài học, GV yêu cầu hs báo cáo sản phẩm phần vận dụng bài trước.
1. Hoạt động khởi động
............
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Địa lí 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Địa lí 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
699.000đ