Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 1 tích hợp Năng lực số biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word rất phù hợp với thầy cô tham khảo, dễ dàng chỉnh sửa theo nhu cầu của riêng mình.
Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 1 giúp quý thầy cô thuận tiện thay đổi nội dung, bổ sung ví dụ, điều chỉnh hoạt động và cá nhân hóa giáo án theo từng lớp học. Với cách trình bày khoa học, rõ ràng và dễ sử dụng, giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 7 8 9 giúp thầy cô tiết kiệm thời gian soạn bài đồng thời tạo nên những tiết Công nghệ trực quan, hiện đại và hấp dẫn hơn.
Mô tả tài liệu: Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 1 tích hợp Năng lực số gồm có:
BÀI 1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:
1. Kiến thức
- Nêu được vai trò của nhà ở.
- Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
2. Năng lực
2.1. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được vai trò của nhà ở. Nhận biết được đặc điểm chung của nhà ở.
2.2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến khái quát về nhà ở, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.
2.3. Năng lực số:
+ 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu tìm kiếm thông tin về đặc điểm các loại kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam trên môi trường số.
+ 2.2.TC1a: Lựa chọn công nghệ số phù hợp (như email, nhóm lớp) để trao đổi thông tin, hình ảnh về các khu vực chức năng trong ngôi nhà.
+ 3.1.TC1b: Thể hiện ý tưởng về ngôi nhà có các phòng chức năng phù hợp thông qua bài trình chiếu hoặc sơ đồ tư duy đơn giản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Giấy A4, A5. Phiếu học tập. Đề kiểm tra. Ảnh, power point.
2. Chuẩn bị của HS
- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm
- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp (1’)
2. Tiến trình bài dạy
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3’)
a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới;
b. Nội dung: Giới thiệu nôi dung bài học
c. Sản phẩm: Báo cáo hoạt động nhóm.
...
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy:……/……/……
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Môn học: Công nghệ 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin từ SGK, học liệu và thực tiễn để tìm hiểu nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm, trình bày và chia sẻ ý kiến trong quá trình học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn và lựa chọn phương thức trồng trọt phù hợp.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt; kể tên các nhóm cây trồng và phương thức trồng trọt phổ biến.
- Giao tiếp công nghệ: Trao đổi, thảo luận và trình bày được đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao và một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét được ưu điểm của một số phương thức trồng trọt và vai trò của trồng trọt công nghệ cao đối với sản xuất nông nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: Vận dụng kiến thức để phân loại cây trồng và liên hệ với hoạt động trồng trọt ở địa phương.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác hình ảnh, video và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu vai trò, triển vọng của trồng trọt và các phương thức trồng trọt. NL1 (1.1TC2a; 1.2TC2a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Thảo luận, chia sẻ kết quả học tập và phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm trên môi trường học tập số. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic giới thiệu một nhóm cây trồng hoặc mô hình trồng trọt bằng Canva, PowerPoint; nộp sản phẩm trên Google Classroom hoặc eNetViet. NL3 (3.1TC1b; 3.2TC1a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích, biết trích dẫn nguồn thông tin và hình ảnh khi thực hiện nhiệm vụ học tập. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Khai thác học liệu số để lựa chọn phương thức trồng trọt phù hợp với điều kiện thực tiễn. NL5 (5.3TC1a).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Bước đầu sử dụng Gemini hoặc NotebookLM (thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên) để tổng hợp thông tin về cây trồng và mô hình trồng trọt; biết kiểm chứng thông tin với SGK trước khi sử dụng. NL6 (6.2TC1a; 6.2TC1b; 6.2TC1c).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu kiến thức và tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức hợp tác trong học tập; yêu quý, bảo vệ cây trồng và môi trường.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả học tập; sử dụng thông tin và học liệu đúng nguồn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống), kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu, tivi (nếu có), bài trình chiếu PowerPoint.
- Hình ảnh, video về vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng, phương thức trồng trọt và mô hình trồng trọt công nghệ cao.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3.
- Thẻ Plickers và bộ câu hỏi đánh giá nhanh.
- Giấy A0, bút dạ phục vụ hoạt động nhóm.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 7, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước nội dung Bài 1 trong SGK.
- Tìm hiểu một số cây trồng phổ biến ở gia đình hoặc địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và huy động hiểu biết của học sinh về trồng trọt.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và trả lời câu hỏi gợi mở về hoạt động trồng trọt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về vai trò của trồng trọt và các loại cây trồng quen thuộc.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu hình ảnh mở đầu trong SGK (Hình mở đầu) và một đoạn video ngắn (1–2 phút) về các hoạt động: trồng lúa, trồng rau, thu hoạch cà phê, vườn cây ăn quả, nhà kính trồng dưa lưới.

- GV nêu tình huống: "Từ xa xưa con người đã biết trồng cây để tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cuộc sống. Ngày nay, trồng trọt còn góp phần phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và ứng dụng nhiều thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Em hãy kể tên những cây trồng mà em quan sát được trong hình hoặc video.
Câu 2. Những cây trồng đó được sử dụng để làm gì?
Câu 3. Gia đình hoặc địa phương em đang trồng những loại cây nào?
Câu 4. Theo em, nếu không có hoạt động trồng trọt thì cuộc sống con người sẽ như thế nào?
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo cặp trong khoảng 02 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video; suy nghĩ cá nhân, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp án.
- GV theo dõi, hỗ trợ những HS còn lúng túng.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác video, hình ảnh do GV cung cấp để nhận biết vai trò của trồng trọt. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi kết quả trong nhóm nhỏ. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời: Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; nguyên liệu cho công nghiệp; nông sản xuất khẩu; góp phần bảo vệ môi trường và tạo việc làm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét tinh thần học tập của HS, tuyên dương những HS tích cực.
GV nhấn mạnh: Trồng trọt là ngành sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống và nền kinh tế. Sự phát triển của khoa học và công nghệ đang tạo ra nhiều phương thức trồng trọt hiện đại, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hướng tới nền nông nghiệp bền vững.
GV dẫn dắt: "Để hiểu rõ hơn về vai trò, triển vọng của trồng trọt; các nhóm cây trồng, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao và các ngành nghề trong lĩnh vực này, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt."
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 1.1, đọc mục I trong SGK và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV trình chiếu Hình 1.1 (SGK) yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin mục I.
GV chia lớp thành 04 nhóm , phát Phiếu học tập số 1 . Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 1.1, cho biết mỗi hình thể hiện vai trò nào của trồng trọt. Nhiệm vụ 2: Kể thêm những vai trò khác của trồng trọt mà em biết. Nhiệm vụ 3: Theo em, nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển trồng trọt? GV đặt câu hỏi gợi mở: - Vì sao Việt Nam được coi là nước có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp? - Địa phương em đang trồng những loại cây nào? - Những loại cây đó mang lại lợi ích gì cho người dân? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 1.1, đọc SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết. * Tích hợp năng lực số : - HS khai thác video, hình ảnh và học liệu số do GV cung cấp để tìm hiểu vai trò và triển vọng của trồng trọt. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a). - HS trao đổi, thống nhất nội dung trong nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a). Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS liên hệ với địa phương: + Địa phương em có những cây trồng chủ lực nào? + Những sản phẩm đó được tiêu thụ ở đâu? + Theo em, để nâng cao giá trị nông sản cần làm gì? - GV giới thiệu thêm một số nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như: gạo, cà phê, hồ tiêu, điều, thanh long, sầu riêng... Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức. - GV nhấn mạnh: Trồng trọt không chỉ bảo đảm an ninh lương thực mà còn góp phần phát triển kinh tế, tạo việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và sự phát triển của khoa học, công nghệ, ngành trồng trọt ở Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững. - GV chuyển sang Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các nhóm cây trồng phổ biến. |
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt 1. Vai trò của trồng trọt - Cung cấp lương thực, thực phẩm. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. - Cung cấp nông sản cho xuất khẩu. 2. Triển vọng của trồng trọt - Điều kiện tự nhiên thuận lợi. - Áp dụng khoa học, kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất. - Nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng. |
.................
BÀI 2. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của phân luồng trong hệ thống giáo dục.
- Nhận biết được các thời điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông.
- Phân tích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở các trình độ đào tạo.
- Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Vận dụng kiến thức để lựa chọn hướng học tập, đào tạo phù hợp với năng lực, sở thích, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát sơ đồ, khai thác thông tin để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục và các hướng đi sau trung học cơ sở.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến và phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích các tình huống phân luồng; lựa chọn và giải thích được hướng học tập, nghề nghiệp phù hợp.
- Năng lực tự định hướng: Bước đầu xác định được con đường học tập phù hợp với năng lực, sở thích và dự định nghề nghiệp của bản thân.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các trình độ đào tạo và cơ hội học nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được các hướng học tập, đào tạo nghề.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác sơ đồ, bảng biểu và công cụ số để tìm hiểu, mô tả lộ trình học tập nghề nghiệp.
- Đánh giá công nghệ: So sánh các hướng đi và bước đầu đánh giá sự phù hợp của từng hướng với bản thân.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác sơ đồ, video, website của cơ sở giáo dục và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi, chia sẻ kết quả tìm hiểu và phối hợp hoàn thiện sản phẩm trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ lộ trình học tập, infographic hoặc bài trình chiếu về hướng đi sau trung học cơ sở bằng Canva, PowerPoint hoặc công cụ phù hợp. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Khai thác thông tin từ nguồn chính thống; tôn trọng bản quyền và bảo vệ thông tin cá nhân khi tìm hiểu, đăng kí tư vấn tuyển sinh. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, so sánh chương trình đào tạo, điều kiện tuyển sinh và cơ hội việc làm. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để hệ thống hóa thông tin, gợi ý lộ trình học tập; biết đối chiếu với SGK và nguồn chính thống. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu các hướng học tập và đào tạo nghề.
- Trung thực: Đánh giá đúng năng lực, sở thích và điều kiện của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức lựa chọn hướng đi phù hợp và xây dựng kế hoạch học tập nghiêm túc.
- Nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn và hướng phát triển nghề nghiệp của người khác.
- Có thái độ bình đẳng, không phân biệt giữa học trung học phổ thông và học giáo dục nghề nghiệp; trân trọng mọi con đường học tập chính đáng.
.....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số (Học kì 1)
Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số (Học kì 1)
399.000đ