Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Mĩ thuật tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1) gồm 2 mẫu, được thiết kế khoa học, bám sát bộ SGK Thống nhất, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS, AI Mỹ thuật 6 biên soạn theo SGK Mĩ thuật lớp 6 KNTT, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, AI, hỗ trợ học sinh khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Bên cạnh đó, thầy cô còn có thể tham khảo Giáo án tích hợp NLS, AI Mĩ thuật 6 Cả năm.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Mĩ thuật 6 Học kì 1 gồm có:
Mẫu 1:
Mẫu 2:
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
(Thời lượng: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
· Đặc điểm cơ bản của mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
· Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực mĩ thuật.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, trao đổi nhóm.
- Năng lực riêng:
· Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của thể loại Hội hoạ, Đồ hoa tranh in, Điêu khác, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế công nghiệp qua tìm hiểu một số tác phẩm, sản phẩm mĩ thuật.
· Biết cách phân tích vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện được một sản phẩm mĩ thuật.
· Biết nhận xét, đánh giá sản phẩm mĩ thuật của cá nhân, nhóm.
- Năng lực số:
· 1.1.TC1a: Giải thích được nhu cầu thông tin phục vụ việc tìm kiếm tư liệu nghệ thuật và các thể loại mĩ thuật ứng dụng trên môi trường trực tuyến.
· 2.1.TC1a: Thực hiện được các tương tác số rõ ràng, thường xuyên qua nền tảng học tập để trao đổi về không gian 2D, 3D trong mĩ thuật.
· 2.4.TC1b: Lựa chọn các công cụ số được xác định rõ ràng để thực hiện quá trình hợp tác, cùng thảo luận ý tưởng thiết kế.
· 5.3.TC1a: Chọn lựa các công cụ mĩ thuật số (Canvas/Sketchbook) và công nghệ số phù hợp để đổi mới quy trình sáng tạo, thực hành tạo dáng sản phẩm.
· 6.2.TC1a: Sử dụng được các công cụ AI trong công việc và học tập hằng ngày.
3. Phẩm chất
· Có hiểu biết và yêu thích các thể loại của mĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
· KHBD, SGK, SGV Mĩ thuật 6.
· Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS.
· Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như tác phẩm mĩ thuật, sản phẩm mĩ thuật trình chiếu trên PowerPoint để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp, Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
· Máy tính, máy chiếu (nếu có).
· Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
· Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), nền tảng trắc nghiệm (Quizizz/Azota/Kahoot), công cụ Gen AI sáng tạo hình ảnh (Adobe Firefly/Bing Image Creator) hỗ trợ gợi ý ý tưởng mĩ thuật ứng dụng, ứng dụng vẽ kĩ thuật số Autodesk Sketchbook/Canva.
2. Đối với học sinh
· SGK.
· Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
· Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
· Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Trong cuộc sống hàng ngày, em đã được biết đến hoặc đã từng nhìn thấy một số loại sản phẩm mĩ thuật nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trao đổi nhanh kết hợp nhìn lên màn hình trình chiếu giáo án điện tử.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi:
Một số loại sản phẩm mĩ thuật: tranh vẽ, điêu khắc, tượng đài,...
Bước 4: Đánh giá, chuẩn kiến thức
- GV đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày nói chung và trong ngành mĩ thuật nói riêng, các sản phẩm mĩ thuật được sáng tác và trưng bày vô cùng đa dạng và phong phú, mỗi loại sản phẩm có tính chất và mục đích ứng dụng riêng. Để nắm bắt rõ ràng và cụ thể hơn các thể loại mĩ thuật, chúng ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên của môn Mĩ thuật 6 - Bài 1: Một số thể loại mĩ thuật.
[2.1.TC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).]
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- Thông qua hoạt động, HS biết tên gọi của một số thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng; biết được một số đặc điểm của thể loại mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu chú thích các hình minh hoa về các thể loại mĩ thuật trong SGK và tài liệu minh hoạ bổ sung (nếu có).
- HS quan sát, tìm hiểu nội dung của hình minh hoạ và phần chú giải để hiểu về đặc điểm một số thể loại mĩ thuật.
c. Sản phẩm học tập:
- Nhận thức của HS về tên gọi, đặc điểm cơ bản của một số thể loại mĩ thuật cần biết trong nội dung môn Mĩ thuật lớp 6.
- Trả lời khái quát câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 6, trang 6.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
NLS |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nhắc lại kiến thức đã học. Gợi ý nội dung: Ở cấp Tiểu học, HS đã làm quen với những TPMT như tranh, tượng, phù điêu hay những sản phẩm được thiết kế gắn với cuộc sống như: đồ chơi, đồ dùng học tập, đổ dùng cá nhân, đồ lưu niệm, đổ dùng trong gia đình, đồ trang trí nội thất,... - GV yêu cầu HS mở SGK trang 5,6, kết hợp sử dụng thiết bị số (máy tính/máy tính bảng) tìm kiếm bổ sung nhanh hình ảnh nghệ thuật để trả lời câu hỏi trang 6 SGK: “Đặc điểm của các thể loại mĩ thuật tạo hình, mĩ thuật ứng dụng là gì?” - Sau khi HS trả lời câu hỏi trong SGK trang 6, GV chia lớp thành 2 nhóm, thảo luận và trả lời các câu hỏi của từng nhóm như sau: + Nhóm 1: Không gian hội họa, đồ họa tranh in có gì khác so với không gian trong điêu khắc? + Nhóm 2: Qua sản phẩm minh hoạ trong sgk Mĩ thuật 6, trang 6, em hãy cho biết sản phẩm của thể loại Thiết kế đồ hoạ khác gì với sản phẩm của thể loại Thiết kế thời trang? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS đọc tài liệu, vận dụng công cụ số để tra cứu tư liệu, thực hiện thảo luận trực tuyến theo nhóm trên bảng số liên kết. + HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. + GV đến các nhóm theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + GV gọi 2 bạn đại diện của 2 nhóm đứng dậy trả lời. + GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. + GV bổ sung thêm: - Những tác phẩm trong lĩnh vực mi thuật tạo hình thường sử dụng yếu tố và nguyên lí tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, bố cục,... để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. - Những sản phẩm trong lĩnh vực mĩ thuật ứng dụng thường gắn với sản xuất công nghiệp và cuộc sống như các sản phẩm: trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đồ dùng,... |
1. Quan sát - Đặc điểm của mĩ thuật tạo hình: đều sử dụng những yếu tố tạo hình như: đường nét, màu sắc, hình khối, không gian, bố cục....để thể hiện ý tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ trước thiên nhiên, cuộc sống. + Hội hoạ là nghệ thuật sử dụng các yếu tố tạo hình như: chấm, nét, hình khối, màu sắc,... để phản ánh hiện thực cuộc sống trên mặt phẳng hai chiều. + Điêu khắc là nghệ thuật sử dụng các kĩ thuật đục, chạm, nặn, gò, đắp,... trên những chất liệu như gỗ, đá, đất, đồng,... để tạo nên những TPMTT có khối trong không gian ba chiều như tượng tròn, tượng đài hoặc có không gian hai chiều như chạm khắc, gò đồng.... + Đồ họa tranh in là nghệ thuật sử dụng kĩ thuật in để tạo nên nhiều bản tác phẩm như tranh khắc gỗ, tranh in đá, tranh in lưới,... Ngoài ra, còn có thể loại Đồ hoa tranh in chỉ tạo ra một bản duy nhất, đó là thể loại Đồ họa tranh in độc bản. - Đặc điểm của mĩ thuật ứng dụng: sử dụng yếu tố mĩ thuật trong thiết kế, tạo dáng sản phẩm như trang phục, bìa sách, đổ lưu niệm, bao bì sản phẩm, đổ dùng,... Mĩ thuật ứng dụng gắn với sản xuất công nghiệp, cuộc sống và bao gồm các thể loại như: Thiết kế đồ hoa; Thiết kế công nghiệp; Thiết kế thời trang... - Nhóm 1: + Không gian hội họa, đồ họa tranh in : 2D + Không gian điêu khắc: 3D - Nhóm 2: Sự khác nhau giữa sản phẩm thiết kế đồ họa và thiết kế thời trang : + Thiết kế đồ họa: truyền tải thông điệp bằng chữ viết cùng với những hình ảnh đẹp, ấn tượng qua việc sử dụng các công cụ công nghệ đồ hoạ. Mỗi sản phẩm làm ra được tạo nên bởi sự kết hợp giữa ý tưởng sáng tạo và khả năng cảm nhận thẩm mỹ cá nhân. + Thiết kế thời trang: sử dụng ứng dụng của thiết kế và thẩm mỹ tạo nên vẻ đẹp tự nhiên cho quần áo và phụ kiện. |
1.1.TC1a: HS giải thích và thực hiện tìm kiếm nhu cầu thông tin, hình ảnh mĩ thuật bổ sung trên môi trường số. 2.4.TC1b: HS lựa chọn công cụ số (Bảng thảo luận trực tuyến Padlet) phối hợp làm việc nhóm, xây dựng nội dung câu trả lời cho các thử thách phân loại mĩ thuật. |
.....
CHỦ ĐỀ 1: XÂY DỰNG Ý TƯỞNG TRONG SÁNG TÁC MĨ THUẬT
BÀI 1: MỘT SỐ THỂ LOẠI MĨ THUẬT
Môn học/Hoạt động giáo dục: Mỹ thuật; lớp: 6
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
− Đặc điểm cơ bản của Mĩ thuật tạo hình và mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, SPMT.
− Một số kĩ năng tạo hình trong lĩnh vực Mĩ thuật.
2. Năng lực
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được một số đặc điểm cơ bản của Mĩ thuật tạo hình và Mĩ thuật ứng dụng thông qua tìm hiểu một số tác phẩm, SPMT.
- Biết cách phân tích được vẻ đẹp của một bức tranh, tượng và sử dụng chất liệu thực hiện một SPMT;
- Biết nhận xét, đánh giá SPMTcủa cá nhân, nhóm.
- Năng lực số:
+ Xác định được nhu cầu thông tin; tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số; truy cập chúng và khai thác được kết quả tìm kiếm (6.3TC1a).
+ Lựa chọn được các công cụ và công nghệ số được xác định rõ ràng và thường xuyên cho các quá trình hợp tác (6.3TC1a).
+ Chỉ ra được các quy tắc thông thường và được xác định rõ ràng về bản quyền và giấy phép áp dụng cho dữ liệu, thông tin và nội dung số (6.3TC1a).
3. Phẩm chất
Có hiểu biết và ứng xử phù hợp với những lĩnh vực của Mĩ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
– Một số hình ảnh, clip liên quan đến bài học như SPMT, TPMT trình chiếu trên Powerpoint để HS quan sát như: tranh, tượng, phù điêu, sản phẩm trong thể loại Thiết kế công nghiệp; Thiết kế đồ hoạ, Thiết kế thời trang.
- HS sử dụng máy tính để tìm thông tin về MTUD và MTTH
- Máy chiếu, máy tính/điện thoại thông minh (GV và HS). - Phiếu học tập số (GV tạo trên Google Docs/Canva) gửi qua Zalo nhóm lớp. - Tài khoản Google, công cụ tìm kiếm Google Search, IronAI.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu
- Giúp học sinh xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong tiết học
b. Nội dung
- GV sử dụng các hệ thống câu hỏi, trò chơi, khơi gợi sự hứng thú cho học sinh
c. Sản phẩm học tập
- Hs thực hiện tốt các hoạt động mà giáo viên đưa ra.
....................
Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Mĩ thuật 6 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1)
149.000đ