Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) được thiết kế theo định hướng đổi mới, giúp thầy cô thuận tiện tổ chức các hoạt động trải nghiệm sinh động, thiết thực và phù hợp với học sinh THPT.
Giáo án Năng lực số và AI Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 Học kì 2 có lồng ghép vào từng hoạt động, góp phần phát triển khả năng tìm kiếm, xử lý thông tin, sáng tạo nội dung và ứng dụng công nghệ của học sinh. Kế hoạch bài dạy tích hợp Hoạt động trải nghiệm lớp 10, 11, 12 học kì 2, được xây dựng khoa học, dễ sử dụng và có thể linh hoạt điều chỉnh theo điều kiện thực tế của nhà trường. Đây là nguồn tài liệu hữu ích hỗ trợ thầy cô tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài và nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động trải nghiệm.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 Học kì 2 gồm có:
Ngày dạy:......../......../......
Ngày soạn:....../......./.....
CHỦ ĐỀ 6. THAM GIA XÂY DỰNG CỘNG ĐỒNG (TIẾP)
(Số tiết: 4 — tiếp theo chủ đề 6, tuần 19 đến tuần 20, tiết 55 đến tiết 58)
Năm tiết đầu của chủ đề 6 đã dạy ở học kì I (tuần 17 đến tuần 18, tiết 49 đến tiết 53).
Tiết 54 là tiết kiểm tra cuối kì I nên chủ đề bị tách làm hai đợt.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bốn tiết tiếp theo của chủ đề này, học sinh:
– Lập được ít nhất một kế hoạch tuyên truyền trong cộng đồng về văn hoá ứng xử nơi công cộng, đủ tám mục theo mẫu ở sách giáo khoa trang 41.
– Chia sẻ được kế hoạch trước lớp, tiếp thu góp ý và điều chỉnh lại kế hoạch cho khả thi hơn.
– Thực hiện được kế hoạch tuyên truyền ở địa điểm đã chọn, có tương tác với người tham gia và thu được thông tin phản hồi.
– Rút kinh nghiệm và đánh giá được buổi tuyên truyền bằng dẫn chứng thu thập từ chính buổi đó.
– Vận dụng được biện pháp mở rộng quan hệ và thu hút mọi người vào việc xây dựng nông thôn mới hoặc văn minh đô thị ở địa bàn mình.
– Đánh giá được kết quả hoạt động phát triển cộng đồng của bản thân theo bốn tiêu chí ở sách giáo khoa trang 42: hoạt động đã tham gia, kết quả thực hiện, tác động tới cộng đồng và sự thay đổi của chính mình.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch tuyên truyền, phân công việc và theo dõi tiến độ; năng lực thích ứng với cuộc sống khi đứng trước người lớn ở khu dân cư để nói về một việc chung.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác khi phối hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố và người dân; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi buổi tuyên truyền không diễn ra như dự tính; tự chủ và tự học khi tự đánh giá phần việc của mình.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
2.1.NC1a – tương tác thông qua công nghệ số. Cụ thể trong chủ đề này: sau buổi tuyên truyền, mỗi tổ chọn trên giấy những hình ảnh và câu nói của người dân sẽ đưa vào báo cáo, ghi rõ ai đã đồng ý cho dùng; giáo viên mở tư liệu đã được duyệt trên máy tính của lớp và chiếu lên tivi khi tổ báo cáo, để cả lớp thấy hình ảnh thuyết phục hơn lời kể suông ở chỗ nào.
10.A3 – công dân trong kỉ nguyên AI, phần luật pháp với AI. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh kể được tên Luật An ninh mạng và một quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân, rồi soát danh sách tên người và hình ảnh mà tổ định đưa vào báo cáo, gạch bỏ những thông tin chưa được người trong ảnh cho phép sử dụng.
Minh chứng: bản kế hoạch tuyên truyền đủ tám mục của tổ; phiếu duyệt tư liệu có cột người đồng ý cho dùng và cột đã gạch bỏ; báo cáo kết quả buổi tuyên truyền kèm thông tin phản hồi; phiếu tự đánh giá bốn tiêu chí.
3. Phẩm chất
Yêu nước: gắn bó với nơi mình sinh sống, sẵn lòng bỏ công cho việc chung của xóm.
Nhân ái: tôn trọng người nghe, giữ lời khi đã hứa với người dân.
Trách nhiệm: làm hết phần việc đã nhận trong kế hoạch, đúng mốc thời gian đã ghi.
Trung thực: báo cáo đúng số người đã đến và đúng những gì người dân đã nói.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 10 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 37–42 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy A3, giấy A4 và bút màu; bản in khung kế hoạch tuyên truyền tám mục ở trang 41; bản in bốn gợi ý xây dựng nông thôn mới và văn minh đô thị ở trang 42; bản in bốn tiêu chí tự đánh giá ở trang 42; bản in tên Luật An ninh mạng và một quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân; sản phẩm của năm tiết trước gồm bản đồ hoạt động cộng đồng, bảng hai cột biện pháp và bộ thẻ nội dung tuyên truyền, mang ra treo lại từ đầu tiết 55; phiếu học tập ở Phụ lục 1.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; tư liệu thu được sau buổi tuyên truyền ở khu dân cư gồm ghi chép, ảnh chụp hoặc đoạn ghi hình ngắn nếu có; giấy nhớ.
Phương án dự phòng: trường chỉ có tivi và một máy tính của giáo viên, học sinh không có thiết bị riêng. Tổ nào không chụp được ảnh thì nộp ghi chép và chữ kí xác nhận của trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố, vẫn được tính là tư liệu đầy đủ. Khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên cho các tổ dán ảnh in ra giấy A3 và treo lên bảng thay cho chiếu tivi; buổi báo cáo vẫn diễn ra bình thường.
An toàn: học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp và không đăng bất kì ảnh nào của người dân lên mạng. Ảnh và lời nói của người dân chỉ được dùng trong lớp khi người đó đã đồng ý; tên người ghi bằng chữ cái đầu, không ghi số điện thoại hay địa chỉ nhà. Khi đi tuyên truyền ở khu dân cư, học sinh đi theo tổ, báo trước với gia đình, có trưởng thôn hoặc tổ trưởng tổ dân phố biết, về trước khi trời tối và không đi vào nơi vắng người.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: nối lại mạch năm tiết trước → biến nội dung tuyên truyền thành kế hoạch có người và có mốc → làm thật ở khu dân cư → soát tư liệu rồi báo cáo → đánh giá lại chính mình.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
55 |
Nội dung tuyên truyền đã chọn phải viết thành kế hoạch thế nào? |
Bản kế hoạch tuyên truyền đủ tám mục của tổ |
45 phút |
|
56 |
Kế hoạch có chạy được không và cần sửa chỗ nào? |
Kế hoạch đã sửa sau góp ý, kèm kịch bản buổi tuyên truyền |
45 phút |
|
57 |
Buổi tuyên truyền diễn ra ra sao và người dân nói gì? |
Phiếu duyệt tư liệu và báo cáo kết quả buổi tuyên truyền |
45 phút |
|
58 |
Em đã góp được gì cho cộng đồng và bản thân đã đổi khác thế nào? |
Phương án kết nối cộng đồng và phiếu tự đánh giá bốn tiêu chí |
45 phút |
TIẾT 55. LẬP KẾ HOẠCH TUYÊN TRUYỀN TRONG CỘNG ĐỒNG
Hoạt động 1. Mở đầu – Nối lại mạch năm tiết trước (8′)
a) Mục tiêu: Nhớ lại kết quả năm tiết đã học trước kì kiểm tra và làm xuất hiện nhu cầu biến nội dung tuyên truyền đã chọn thành một kế hoạch làm được.
b) Nội dung: Giáo viên treo lại ba sản phẩm của năm tiết trước là bản đồ hoạt động cộng đồng, bảng hai cột biện pháp và bộ thẻ nội dung tuyên truyền. Học sinh trả lời ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1 để nhớ lại nhóm địa bàn của mình và nội dung nhóm đã chọn.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách nội dung tuyên truyền của từng tổ được ghi lại lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (2′): Giáo viên treo ba sản phẩm cũ lên tường lớp, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu ở mục A trong ba phút, nhìn vào sản phẩm cũ mà nhớ lại.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh xem lại sản phẩm của tổ mình rồi viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, giúp các em không nhớ nội dung tổ mình đã chọn tìm lại trên bộ thẻ đang treo.
Báo cáo, thảo luận (2′): Đại diện từng tổ đọc nội dung tuyên truyền tổ mình đã chọn. Giáo viên ghi lên bảng thành danh sách các tổ và nội dung tương ứng.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Năm tiết trước lớp đã chọn xong nói cái gì và nói cho ai. Bốn tiết còn lại trả lời câu hỏi khó hơn: nói ở đâu, ai nói, nói lúc nào và làm sao biết người ta có nghe hay không.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết bốn hoạt động còn lại của chủ đề trong sách giáo khoa trang 41 và trang 42: lập kế hoạch tuyên truyền, thực hiện kế hoạch, tham gia kết nối cộng đồng và tự đánh giá kết quả hoạt động phát triển cộng đồng.
b) Nội dung: Bốn nhiệm vụ nối tiếp nhau trải từ tiết 55 đến tiết 58, mỗi nhiệm vụ bám một hoạt động trong bốn hoạt động cuối của chủ đề 6.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và hồ sơ của tổ.
....................
Ngày dạy:......./......../........
Ngày soạn:...../......../........
CHỦ ĐỀ 6. BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nhận ra được ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên đối với trạng thái cảm xúc của bản thân và chỉ ra được những yếu tố tạo nên cảm xúc ấy.
– Nêu được ít nhất ba biểu hiện của sự chủ động, tích cực thực hiện việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; phân biệt được việc làm bảo tồn với việc làm gây hại.
– Lập được kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn một danh lam thắng cảnh ở địa phương, đủ các mục theo khung ở sách giáo khoa trang 45 và trang 46.
– Thiết kế được phiếu quan sát và câu hỏi phỏng vấn dùng cho cuộc khảo sát của nhóm.
– Đánh giá được thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh của cộng đồng dân cư tại địa phương và viết được báo cáo kết quả đánh giá.
– Xây dựng và thực hiện được kế hoạch hoạt động quảng bá hình ảnh, kêu gọi mọi người bảo tồn cảnh quan thiên nhiên theo khung ở sách giáo khoa trang 47 và trang 48.
– Chủ động thực hiện những việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh và vận động người thân, bạn bè cùng thực hiện.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tiếp xúc với ban quản lí danh lam thắng cảnh và người dân trong quá trình khảo sát; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch khảo sát, kế hoạch quảng bá và theo dõi tiến độ.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác khi phỏng vấn người lạ và khi chia việc trong nhóm khảo sát; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi số liệu thu về khác với dự đoán ban đầu; tự chủ và tự học khi tự đọc tư liệu về cảnh quan địa phương.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
3.1.NC1a – 3.1 Phát triển nội dung số — Tạo và chỉnh sửa được nội dung số ở các định dạng khác nhau, nhằm thể hiện bản thân thông qua các phương tiện số.. Cụ thể trong chủ đề này: HS chụp ảnh cảnh quan địa phương, thiết kế poster hoặc bài trình chiếu quảng bá kèm thông điệp bảo tồn, chỉnh sửa theo góp ý của tổ rồi trình chiếu trên tivi lớp.
11.A2 – A2. AI vì sự tiến bộ của con người — Bền vững và công bằng. Cụ thể trong chủ đề này: HS nêu ví dụ AI hỗ trợ bảo tồn cảnh quan, phân tích yếu tố bền vững và công bằng của ví dụ đó, đối chiếu với điều kiện thực tế cảnh quan địa phương mình trước khi đưa vào poster.
Minh chứng: phiếu cảm xúc và yếu tố tạo nên cảm xúc; kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn kèm phiếu quan sát và câu hỏi phỏng vấn do nhóm thiết kế; báo cáo kết quả đánh giá thực trạng; tờ rơi quảng bá trên giấy A3 có ghi nguồn hình và bản đã chỉnh sau góp ý; phiếu phân tích ví dụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ bảo tồn.
3. Phẩm chất
Yêu nước: yêu quý cảnh đẹp của quê hương, tự hào giới thiệu cảnh quan nơi mình sống với người khác.
Nhân ái: giữ gìn cảnh quan cho người đến sau, tôn trọng người làm công việc trông coi danh lam thắng cảnh.
Trách nhiệm: không xả rác, không khắc tên lên cây và đá; nhận phần việc khảo sát đã phân công và làm đến cùng.
Trung thực: báo cáo đúng những gì quan sát được, không thêm bớt cho báo cáo đẹp hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 43–48 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy A3, giấy A4, bút màu, kéo và hồ dán để làm tờ rơi; bản in khung kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn ở trang 45 và trang 46; bản in khung kế hoạch quảng bá ở trang 47 và trang 48; bản in tình huống nhóm học sinh tham quan vườn quốc gia ở trang 45; tranh ảnh hoặc video ngắn về cảnh đẹp quê hương như Khu du lịch Thanh Thuỷ, Khu di tích lịch sử Đền Lăng Sương, Tượng đài Tu Vũ; bản in một ví dụ về phần mềm đếm lượt khách và cảnh báo quá tải, dùng số liệu giả định; phiếu học tập ở Phụ lục 1.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; ảnh hoặc tư liệu sưu tầm được về một cảnh quan, danh lam thắng cảnh ở địa phương; sổ ghi chép dùng khi đi khảo sát.
Phương án dự phòng: trường chỉ có tivi và một máy tính của giáo viên, học sinh không có thiết bị riêng nên tờ rơi, phiếu quan sát và báo cáo đều làm trên giấy; giáo viên là người thao tác trên máy. Nhóm nào không có ảnh chụp thì vẽ lại cảnh quan bằng bút màu hoặc dùng ảnh in sẵn do giáo viên chuẩn bị, vẫn được tính là tư liệu đầy đủ. Khi mất điện hoặc không có mạng, các nhóm treo tờ rơi giấy A3 lên bảng thay cho chiếu tivi; tiết học vẫn chạy đủ nội dung.
An toàn: khi đi khảo sát thực địa, học sinh đi theo nhóm vào ban ngày, báo trước với gia đình và với ban quản lí danh lam thắng cảnh, không tách đoàn, không trèo lên vách đá hay xuống mép nước để chụp ảnh, không đi vào khu vực có biển cấm. Khi phỏng vấn, học sinh hỏi ý kiến trước rồi mới ghi chép; tên người được phỏng vấn ghi bằng chữ cái đầu, không ghi số điện thoại hay địa chỉ nhà. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp và không tự đăng ảnh người dân lên mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: cảm nhận vẻ đẹp → nhận ra thế nào là bảo tồn chủ động → lập kế hoạch đi khảo sát → khảo sát và báo cáo thực trạng → làm tờ rơi quảng bá → mang ra dùng thật rồi tự đánh giá.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
60 |
Đứng trước một cảnh đẹp em thấy gì trong lòng, và vì sao lại thấy như vậy? |
Phiếu cảm xúc kèm ba yếu tố tạo nên cảm xúc ấy |
45 phút |
|
61 |
Khắc tên lên thân cây và đi gom rác, đâu mới là bảo tồn chủ động? |
Bảng biểu hiện của sự chủ động, tích cực bảo tồn cảnh quan |
45 phút |
|
62 |
Muốn biết danh lam thắng cảnh quê mình đang được giữ ra sao thì hỏi ai, xem gì? |
Kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn kèm phiếu quan sát và câu hỏi phỏng vấn |
45 phút |
|
63 |
Số liệu mang về nói lên điều gì về thực trạng bảo tồn? |
Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng của nhóm |
45 phút |
|
64 |
Làm một tờ rơi thế nào để người đọc muốn giữ gìn cảnh quan? |
Tờ rơi quảng bá trên giấy A3 và kế hoạch quảng bá của nhóm |
45 phút |
|
65 |
Phát tờ rơi xong thì được gì và em sẽ giữ cảnh quan bằng việc gì? |
Báo cáo kết quả quảng bá và cam kết việc làm bảo tồn của cá nhân |
45 phút |
TIẾT 60. CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN VÀ CẢM XÚC CỦA EM
Hoạt động 1. Mở đầu – Một nơi em muốn quay lại (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lên cảm xúc với cảnh quan thiên nhiên và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu vì sao cảnh quan ấy cần được giữ gìn.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu vài hình ảnh cảnh đẹp của quê hương, sau đó mỗi học sinh nhớ lại một nơi mình từng đến và muốn quay lại. Học sinh trả lời ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách các cảnh quan, danh lam thắng cảnh ở địa phương được ghi lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu hình ảnh cảnh đẹp quê hương, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi mục A trong ba phút.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh nhớ lại và viết câu trả lời cá nhân. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào chưa đi đâu xa thì lấy ngay một nơi gần nhà như bờ sông, đồi chè hay khu di tích.
Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh kể nơi mình chọn. Giáo viên ghi tên các cảnh quan lên bảng, gom thành danh sách cảnh quan và danh lam thắng cảnh của địa phương.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Danh sách trên bảng là vốn quý của quê mình. Sáu tiết tới lớp sẽ đi xem những nơi ấy đang được giữ gìn ra sao và làm gì để nhiều người biết tới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi đủ bốn định hướng nội dung của chủ đề trong sách giáo khoa trang 44, từ ý nghĩa của cảnh quan với cảm xúc bản thân đến đánh giá thực trạng bảo tồn, lập và thực hiện kế hoạch quảng bá, kêu gọi mọi người cùng bảo tồn.
b) Nội dung: Bảy nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 60 đến tiết 65, bám bảy hoạt động của sách giáo khoa từ trang 45 đến trang 48.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Chia sẻ cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh quan thiên nhiên (18′)
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi ngắm nhìn cảnh quan thiên nhiên và gọi đúng tên cảm xúc ấy.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ nhất ở sách giáo khoa trang 45, mỗi học sinh kể về một lần đứng trước cảnh quan thiên nhiên và nói rõ khi ấy trong lòng thấy thế nào, dùng những từ chỉ cảm xúc cụ thể thay cho từ chung chung là thích hay đẹp.
c) Sản phẩm: Phiếu cảm xúc của mỗi học sinh gồm tên cảnh quan, thời điểm đến và ít nhất hai từ chỉ cảm xúc cụ thể kèm một câu tả lại khoảnh khắc đó.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (3′): Giáo viên viết lên bảng một dãy từ chỉ cảm xúc như dễ chịu, lắng lại, choáng ngợp, nhẹ nhõm, tiếc nuối; nêu yêu cầu tránh dùng từ chung chung là thích hay đẹp.
Thực hiện nhiệm vụ (8′): Học sinh viết phiếu cá nhân rồi kể cho bạn cùng bàn nghe. Giáo viên đi một vòng, hỏi em nào chỉ viết một chữ đẹp: lúc đó em nghe thấy gì, ngửi thấy gì và tự nhiên muốn làm gì.
Báo cáo, thảo luận (4′): Sáu học sinh kể trước lớp, mỗi em khoảng nửa phút. Lớp nhặt ra những từ chỉ cảm xúc lặp lại nhiều nhất và ghi lên bảng.
4. Kết luận, nhận định (3′): GV chốt: Cảnh quan thiên nhiên tác động thật vào trạng thái cảm xúc của mỗi người, thường theo hướng làm ta bình tâm và dễ chịu hơn. Gọi đúng tên cảm xúc giúp ta hiểu vì sao mình muốn giữ nơi ấy nguyên vẹn.
................
CHỦ ĐỀ 6. CHUNG TAY GÌN GIỮ, BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nêu được ít nhất bốn giải pháp tích cực, sáng tạo trong việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giải thích được vì sao mỗi giải pháp có tác dụng.
– Trình bày được mục đích, đối tượng, nội dung và hình thức của hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng về ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên.
– Lập được kế hoạch và đánh giá được thực trạng bảo tồn một số danh lam thắng cảnh ở địa phương bằng nghiên cứu tư liệu, quan sát hiện trường và phỏng vấn.
– Đề xuất được giải pháp bảo tồn cảnh quan thiên nhiên cho hai trường hợp cụ thể ở sách giáo khoa trang 55 và cho một cảnh quan có thật ở địa phương.
– Xây dựng được kế hoạch tuyên truyền đủ sáu mục theo khung ở sách giáo khoa trang 56.
– Thiết kế được sản phẩm tuyên truyền và thực hiện được hoạt động tuyên truyền trong cộng đồng.
– Thực hiện được các việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên ở địa phương trong cuộc sống hằng ngày và báo cáo được kết quả.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi quan sát và nhận ra vấn đề của cảnh quan nơi mình sống; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch khảo sát, kế hoạch tuyên truyền và triển khai được trong cộng đồng.
Năng lực chung: giải quyết vấn đề và sáng tạo khi tìm giải pháp cho một cảnh quan đang xuống cấp; giao tiếp và hợp tác khi phỏng vấn người dân và làm việc nhóm; tự chủ và tự học khi tự duy trì các việc làm bảo tồn hằng ngày.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
3.1.NC1b – tạo và chỉnh sửa được nội dung số phục vụ học tập và đời sống. Cụ thể trong chủ đề này: học sinh thiết kế áp phích tuyên truyền trên giấy A3 gồm khẩu hiệu, hình vẽ, ba thông điệp và phần ghi nguồn số liệu; sau đó ghi phiếu yêu cầu chỉnh sửa nêu rõ chữ nào cần phóng to, câu nào cần rút ngắn, chỗ nào cần bổ sung nguồn. Giáo viên chụp và số hoá áp phích trên máy tính của lớp, chiếu lên tivi rồi sửa trực tiếp theo đúng phiếu yêu cầu của từng nhóm để cả lớp so sánh bản trước và bản sau khi sửa.
12.A1 – nhận biết được vai trò và một số ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong đời sống. Cụ thể trong chủ đề này: giáo viên giới thiệu và chiếu lên tivi hai ứng dụng đang được dùng để giữ gìn cảnh quan là phần mềm nhận dạng ảnh vệ tinh phát hiện điểm đổ rác trái phép và phần mềm nhận dạng ảnh giúp phân loại rác; học sinh chỉ ra dữ liệu mỗi ứng dụng cần, việc nó làm được và việc con người vẫn phải làm.
Minh chứng: áp phích tuyên truyền trên giấy A3 kèm phiếu yêu cầu chỉnh sửa và bản đã sửa được chiếu trên tivi; phiếu phân tích hai ứng dụng trí tuệ nhân tạo theo ba cột; kế hoạch tuyên truyền sáu mục; báo cáo đánh giá thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh.
3. Phẩm chất
Trách nhiệm: giữ gìn cảnh quan thiên nhiên như giữ gìn tài sản chung, không xả rác và nhắc nhở người khác cùng giữ.
Yêu nước: trân trọng danh lam thắng cảnh của quê hương và giới thiệu được vẻ đẹp ấy với người khác.
Trung thực: ghi đúng thực trạng quan sát được, không tô hồng và không thổi phồng.
Chăm chỉ: duy trì các việc làm bảo tồn nhỏ trong sinh hoạt hằng ngày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 51–57 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có phần mềm soạn thảo và xử lí ảnh đơn giản, kết nối Internet; giấy A3, A4, bút màu, băng dính giấy; bản in hai trường hợp Hồ X và Bãi biển Y ở trang 55; bản in khung kế hoạch tuyên truyền ở trang 56; tư liệu về một danh lam thắng cảnh của địa phương lấy từ cổng thông tin của xã, phường hoặc cơ quan văn hoá; mẫu phiếu quan sát hiện trường và mẫu câu hỏi phỏng vấn; ảnh chụp hai ứng dụng trí tuệ nhân tạo dùng trong bảo vệ môi trường; phiếu học tập ở Phụ lục 1.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; bút màu; ảnh hoặc ghi chép về một cảnh quan ở nơi mình sống; hiểu biết về danh lam thắng cảnh gần nhà.
Phương án dự phòng: khi mất điện hoặc không có mạng, giáo viên dùng bản in tư liệu địa phương và ảnh chụp hai ứng dụng đã chuẩn bị từ trước; phần chiếu tivi chuyển sang treo áp phích giấy A3 lên bảng để cả lớp cùng soi và ghi phần cần sửa bằng bút màu ngay trên bản giấy; việc số hoá áp phích lùi sang buổi có điện.
An toàn: khi khảo sát hiện trường, học sinh đi theo nhóm có giáo viên hoặc người lớn phụ trách, phải được gia đình đồng ý, không xuống lòng hồ, mép nước, vách đá hay khu vực có biển cấm; không tự ý nhặt rác sắc nhọn, rác y tế mà báo cho người có trách nhiệm. Khi phỏng vấn, học sinh xin phép trước, không ghi âm ghi hình nếu người được hỏi không đồng ý, không nêu tên thật của họ trong báo cáo. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân, không tự đăng ảnh hay bài lên mạng; phần thao tác máy và phần đưa nội dung lên bảng tin do giáo viên thực hiện sau khi lớp đã duyệt.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: biết các giải pháp → biết cách tuyên truyền → đi khảo sát thật → đề xuất giải pháp cho cảnh quan của mình → làm áp phích và kế hoạch tuyên truyền → làm thật và báo cáo.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
56 |
Có những giải pháp nào để bảo tồn cảnh quan thiên nhiên? |
Bảng bốn nhóm giải pháp trên giấy A3 |
45 phút |
|
57 |
Tuyên truyền cho cộng đồng thì nói với ai, nói gì và nói bằng cách nào? |
Sơ đồ mục đích – đối tượng – nội dung – hình thức |
45 phút |
|
58 |
Muốn biết một thắng cảnh đang ra sao thì khảo sát thế nào? |
Kế hoạch khảo sát và phiếu quan sát, câu hỏi phỏng vấn |
45 phút |
|
59 |
Số liệu thu về nói lên điều gì và Hồ X, Bãi biển Y cần giải pháp nào? |
Báo cáo thực trạng và phiếu giải pháp cho hai trường hợp |
45 phút |
|
60 |
Áp phích tuyên truyền của nhóm cần sửa ở đâu cho dễ đọc? |
Áp phích A3 kèm phiếu yêu cầu chỉnh sửa và bản đã sửa |
45 phút |
|
61 |
Kế hoạch tuyên truyền và việc em làm hằng ngày là gì? |
Kế hoạch tuyên truyền sáu mục và phiếu tự đánh giá chủ đề |
45 phút |
TIẾT 56. CÁC GIẢI PHÁP TÍCH CỰC, SÁNG TẠO TRONG BẢO TỒN CẢNH QUAN
Hoạt động 1. Mở đầu – Bãi biển trong tranh và bãi biển ngoài đời (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lên trách nhiệm với cảnh quan quanh mình và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu các giải pháp bảo tồn.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu tranh mở đầu chủ đề ở sách giáo khoa trang 51: bãi biển cát vàng cong hình lưỡi liềm với rặng dừa và núi đá phía sau, tấm băng rôn mang dòng chữ giữ gìn cảnh quan biển vì lợi ích của chính bạn và cộng đồng, hai học sinh đeo khẩu trang và găng tay đang nhặt rác vào thùng rác có biểu tượng tái chế. Học sinh trả lời ba câu hỏi ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách cảnh quan ở địa phương mà lớp kể ra được, ghi lên bảng thành hai cột: còn đẹp và đang xuống cấp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu tranh trang 51 lên tivi, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi ở mục A trong ba phút.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh quan sát tranh, liên hệ với cảnh quan gần nhà mình rồi viết câu trả lời. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào chưa nêu được tên một cảnh quan cụ thể.
Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh đọc câu trả lời. Giáo viên ghi tên các cảnh quan lên bảng thành hai cột là còn đẹp và đang xuống cấp, kèm lí do các em nêu.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Cột thứ hai trên bảng chính là việc của chủ đề này. Sáu tiết tới lớp sẽ đi khảo sát một cảnh quan có thật, tìm giải pháp cho nó và nói lại với cộng đồng.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi hết sáu định hướng nội dung của chủ đề ở sách giáo khoa trang 52, từ giải pháp bảo tồn và hoạt động tuyên truyền đến đánh giá thực trạng và thực hiện các việc làm bảo tồn ở địa phương.
b) Nội dung: Chín nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 56 đến tiết 60, bám sáu hoạt động của sách giáo khoa trang 53 đến trang 56.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Xếp giải pháp bảo tồn thành bốn nhóm (37′)
a) Mục tiêu: Nêu được ít nhất bốn giải pháp tích cực, sáng tạo trong bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và giải thích được vì sao mỗi giải pháp có tác dụng.
b) Nội dung: Từ trải nghiệm của bản thân và bốn gợi ý ở sách giáo khoa trang 53, học sinh xếp các giải pháp vào bốn nhóm: tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ cảnh quan; phát triển du lịch gắn với bảo tồn, không phát triển ồ ạt thiếu kiểm soát; tăng chế tài xử phạt hành vi gây tổn hại đến cảnh quan; phát động các phong trào, chiến dịch bảo tồn cảnh quan. Mỗi nhóm bổ sung thêm ít nhất một giải pháp do nhóm nghĩ ra.
................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)
399.000đ