Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Khoa học tự nhiên 6 tích hợp NLS (Cả năm) bao gồm các bài từ 1 đến 55 đã tích hợp năng lực số, thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS KHTN 6 bám sát chương trình môn Khoa học tự nhiên lớp 6, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh.
Lưu ý: Giáo án Khoa học tự nhiên 6 tích hợp NLS đầy đủ 3 phân môn:
BÀI 3: SỬ DỤNG KÍNH LÚP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Trình bày được cách sử dụng kính lúp.
- Nêu được cấu tạo của kính lúp cầm tay.
- Nêu được tên các loại kính lúp thông dụng.
- HS nêu được cách bảo quản kính lúp.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số:
Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ học tập, hình ảnh, thông tin số liên quan đến kính lúp thông qua trình chiếu, video, ứng dụng và phần mềm hỗ trợ học tập.
-1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số:
Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để xác định cấu tạo, cách sử dụng và bảo quản kính lúp khi thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản:
Học sinh trình bày kết quả học tập dưới dạng bài làm số (slide PowerPoint, hình ảnh chụp, nội dung trình bày).
- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số:
Học sinh sử dụng công cụ số (điện thoại thông minh, phần mềm kính lúp) để quan sát vật nhỏ và hoàn thiện nhiệm vụ học tập được giao.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
...
>> Xem thêm trong file tải
BÀI 9: SỰ ĐA DẠNG CỦA CHẤT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nhận biết được chất ở quanh ta vô cùng đa dạng, chúng có ở trong vật sống, vật không
sống, vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo,...
- Nêu một số tính chất của chất (tính chất vật lí và tính chất hoá học). Mỗi chất có tính
chất nhất định. Dựa vào tính chất, ta phân biệt chất này với chất khác.
- Tìm được ví dụ về các vật thể quanh ta, nêu ví dụ về chất có trong vật thể.
- Tìm được ví dụ về tính chất vật lí và tính chất hoá học của chất.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a – Tìm kiếm và tiếp nhận thông tin số: Học sinh tiếp nhận nhiệm vụ, hình ảnh, thông tin số liên quan đến các chất trong đời sống.
- 1.2.TC2a – Đánh giá và lựa chọn thông tin số: Học sinh lựa chọn thông tin phù hợp để phân biệt vật thể, chất và tính chất của chất.
- 3.1.TC2a – Tạo nội dung số đơn giản: Học sinh trình bày kết quả học tập dưới dạng bài làm số.
- 5.1.TC2a – Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ số: Học sinh sử dụng công cụ số để hoàn thiện bài tập
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Hóa chất, dụng cụ: muối ăn, đường, nước, 2 đũa khuấy, 2 cốc thuỷ tinh, 2 bát sứ, 2 chân đế thí nghiệm có kẹp giá đỡ, 1 đèn cồn, bật lửa (diêm).
- Phiếu học tập.:
2. Đối với học sinh:
- Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
...
>> Xem thêm trong file tải
BÀI 6: ĐO KHỐI LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Cho học sinh hiểu và biết:
- Nêu được cách đo, đơn vị đo và dụng cụ thường dùng để đo khối lượng của một vật.
- Xác định được tầm quan trọng của việc ước lượng khối lượng trước khi đo; ước lượng được khối lượng của vật trong một số trường hợp đơn giản.
- Dùng cân để chỉ ra được một số thao tác sai khi đo khối lượng và nêu được cách khắc phục thao tác sai đó.
- Đo được khối lượng của một vật bằng cân.
2. Năng lực
a) Năng lực chung
Tự chủ và tự học:
- Chủ động, tích cực tìm hiểu về nội dung bài học.
- Tự giác, có trách nhiệm trong việc hoàn thành các câu hỏi, bài tập về nhà.
Giao tiếp và hợp tác:
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về các nội dung liên quan đến bài học.
- Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và thảo luận nhóm.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành tốt nhất nhiệm vụ học tập dưới dạng các trò chơi sáng tạo.
b) Năng lực Khoa học tự nhiên học:
- Hiểu và thực hiện được các nội dung bài học theo kiến thức sách giáo khoa.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải được các câu hỏi, bài tập mà GV đưa ra.
c) Năng lực số:
- 1.1.TC2a – 1.1.TC3a: Khai thác thông tin từ học liệu số, hình ảnh trình chiếu và công cụ tìm kiếm để tìm hiểu về đơn vị đo, dụng cụ đo và cách đo khối lượng.
- 1.2.TC2a – 1.2.TC3a: Lựa chọn, ghi chép và xử lí thông tin phù hợp khi tham gia thảo luận, hoàn thành phiếu học tập và trả lời câu hỏi.
- 1.4.TC3a: So sánh, đối chiếu thông tin từ nguồn số với SGK nhằm kiểm chứng độ chính xác của kiến thức.
- 2.2.TC2a: Sử dụng môi trường số để trao đổi, hợp tác nhóm và trình bày kết quả học tập.
- 3.1.TC2a – 3.1.TC3a: Tạo sản phẩm học tập trong quá trình thực hành đo khối lượng và chế tạo cân đơn giản.
- 4.1.TC2a: Sử dụng internet và thiết bị số an toàn, đúng mục đích học tập.
- 5.1.TC2a: Sử dụng công cụ đánh giá số (Plickers) để luyện tập, củng cố kiến thức và tự đánh giá mức độ hiểu bài.
3. Phẩm chất:
- Yêu nước: nhận biết được vẻ đẹp của tự nhiên, của đất nước thông qua bộ môn Khoa học tự nhiên.
- Trách nhiệm: nghiêm túc thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao đúng tiến độ.
- Trung thực: thành thật trong việc thu thập các tài liệu, viết báo cáo và các bài tập.
- Chăm chỉ: tích cực trong các hoạt động cá nhân, tập thể.
- Nhân ái: quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ những khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Tự giác: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao ở nhà.
II. THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bộ trình chiếu Powerpoint: máy chiếu, bản mềm powerpoint.
- Giấy khổ lớn hoặc bảng để học sinh hoạt động nhóm.
...
Bộ giáo án KHTN 6 tích hợp NLS gồm các bài học sau:
....
>> Xem thêm trong file tải
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Khoa học tự nhiên 6 tích hợp NLS (Cả năm)
Giáo án Khoa học tự nhiên 6 tích hợp NLS (Cả năm)
299.000đ