Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Chuyên đề AI lớp 1, 2, 3, 4, 5 được xây dựng theo khung AI Quyết định 2422, nhằm hỗ trợ giáo viên tổ chức các hoạt động giúp học sinh làm quen và khám phá trí tuệ nhân tạo theo cách trực quan, gần gũi, phù hợp với từng độ tuổi.
Nội dung hướng đến việc nhận biết một số ứng dụng của AI trong học tập và đời sống, kết hợp quan sát, trò chơi, thảo luận, trải nghiệm và thực hành. Thông qua các hoạt động đa dạng, học sinh được khuyến khích đặt câu hỏi, tư duy, sáng tạo và chủ động khám phá công nghệ. Giáo án đồng thời chú trọng hình thành kỹ năng sử dụng công nghệ an toàn, có trách nhiệm và phù hợp. Giáo viên có thể linh hoạt điều chỉnh nội dung theo lớp học, góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục năng lực số.
Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề AI Tiểu học gồm có:
Lớp 1:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 1 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
Lớp 2:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 2 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
Lớp 3:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 3 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
Lớp 4:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 4 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
Lớp 5:
Giáo án Trí tuệ nhân tạo AI lớp 5 gồm 12 bài tương ứng 12 tiết:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) - LỚP 1
Chương trình 12 tiết/năm học 2026 - 2027 | Bám sát Khung Năng lực AI (QĐ 2422/QĐ-BGDĐT)
TUẦN 1:
CHỦ ĐỀ A. TƯ DUY LẤY CON NGƯỜI LÀM TRUNG TÂM
BÀI 1: CON NGƯỜI CÓ CẢM XÚC, AI THÌ KHÔNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được ví dụ về một số cảm xúc quen thuộc của con người (vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên,...) qua các tình huống gần gũi trong cuộc sống.
- Bước đầu nhận ra rằng con người có cảm xúc thật còn AI thì không.
- Nêu được rằng AI có thể mô phỏng hoặc nhận diện cảm xúc của con người, chứ không trải nghiệm cảm xúc như con người.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất:
2.1. Năng lực chung: Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt động nhóm quan sát tranh; năng lực tự chủ và tự học khi chia sẻ cảm xúc cá nhân.
2.2. Năng lực đặc thù (AI): NLa (1.A1.1: Nêu ví dụ cảm xúc con người và bước đầu nhận ra AI không có cảm xúc; 1.A1.2: Nêu được AI mô phỏng/nhận diện cảm xúc chứ không trải nghiệm cảm xúc).
2.3. Phẩm chất: Nhân ái (biết quan tâm, thấu hiểu cảm xúc của bạn bè và mọi người); Trách nhiệm (ý thức được sự khác biệt giữa người và máy).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bài giảng điện tử, bộ thẻ hình ảnh biểu cảm khuôn mặt con người (vui, buồn, tức giận, ngạc nhiên) và hình ảnh robot/trợ lý ảo.
2. Học sinh: Vở ghi, tranh ảnh hoặc sticker biểu cảm khuôn mặt.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN |
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH |
|
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút) - GV tổ chức trò chơi 'Xem mặt đoán cảm xúc': GV chiếu lần lượt các bức hình em bé đang cười, bạn nhỏ đang khóc, bạn nhỏ đang ngạc nhiên. - Hỏi: Các em nhìn thấy những cảm xúc gì qua các bức tranh trên? - Khái quát và dẫn dắt vào bài mới: Con người chúng ta ai cũng có cảm xúc. Vậy máy thông minh hay AI có cảm xúc giống con người không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay. |
- HS quan sát tranh, hào hứng giơ tay trả lời: 'Cảm xúc vui mừng!', 'Cảm xúc buồn khóc!', 'Cảm xúc ngạc nhiên!'. - HS lắng nghe và ghi tên bài học vào vở. |
|
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15 phút) Hoạt động 1: Cảm xúc của con người quanh em - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp: Kể cho bạn bên cạnh nghe một việc làm em thấy vui hoặc buồn trong tuần qua. - GV gọi 3-4 cặp HS chia sẻ trước lớp. - GV chốt: Con người có các cảm xúc tự nhiên như vui, buồn, giận dữ, sợ hãi, ngạc nhiên... xuất phát từ trái tim và bộ não của con người. Hoạt động 2: AI và cảm xúc - AI có cảm xúc thật không? - GV chiếu video/hình ảnh một Robot cười hoặc loa thông minh phát tiếng chào dễ thương. - Đặt câu hỏi: Khi Robot cười hay loa phát lời chào, Robot có thật sự thấy vui như con người không? - GV giảng giải: Robot hay AI phát ra tiếng cười hay hiện mặt cười là do con người lập trình sẵn. AI không biết buồn, không biết đau, không có cảm xúc thật. |
- HS làm việc theo cặp, lần lượt kể câu chuyện cảm xúc của mình (VD: Được khen được điểm tốt thấy vui, bị mất bút thấy buồn). - HS đại diện chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe giáo viên chốt kiến thức. - HS quan sát video Robot. - HS thảo luận và trả lời: 'Robot không có trái tim nên không biết vui thật!', 'Do con người cài đặt ạ!'. - HS ghi nhớ kiến thức cốt lõi: AI chỉ mô phỏng chứ không có cảm xúc thật. |
|
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP / VẬN DỤNG (12 phút) - GV phát phiếu bài tập hình ảnh. Yêu cầu HS đánh dấu (X) vào hình nhân vật có cảm xúc thật: + Hình A: Em bé đang ôm mẹ cười hạnh phúc. + Hình B: chú Robot đang hiện hình trái tim trên màn hình. - GV thu phiếu, gọi HS giải thích lý do lựa chọn. - Nhận xét, tuyên dương các em có câu trả lời chính xác. |
- HS tiếp nhận phiếu bài tập, quan sát kỹ các hình ảnh và đánh dấu vào Hình A. - HS giải thích: 'Vì em bé là con người nên có cảm xúc thật, còn Robot chỉ là máy móc do con người làm ra'. |
|
4. DẶN DÒ / CỦNG CỐ (3 phút) - Nhắc lại kiến thức trọng tâm: Con người có cảm xúc thật, AI thì không. - Hướng dẫn HS về nhà quan sát các thiết bị thông minh ở nhà xem thiết bị đó có biểu hiện cảm xúc nào không. |
- HS lắng nghe, ghi nhớ và chuẩn bị bài cho tiết sau. |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
...............
Có thể bạn cần:
Xem đầy đủ trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Chuyên đề AI lớp 1, 2, 3, 4, 5
399.000đ