Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 6, 7, 8, 9 trọn bộ cả năm được biên soạn chi tiết, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 6, 7, 8, 9 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp NLS sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số gồm có:
Ngày soạn:...../......./......
Ngày dạy:...../......./.....
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
· Nêu được vai trò của nhà ở.
· Nêu được đặc điểm chung của nhà ở.
· Nhận biết được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
· Mô tả được tác động của nhà ở trong đời sống gia đình.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
· Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể, năng lực phân tích
· Biết lựa chọn các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về kiến thức nhà ở nói chung, đặc điểm kiến trúc nhà ở các vùng miễn khác của nước ta nói riêng.
b) Năng lực chung
· Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
Năng lực số
• 1.1.CB2a: Sử dụng Google Hình ảnh để tìm hiểu các kiểu nhà ở phổ biến.
• 1.3.TC1a: Khai thác video YouTube/Google Earth để quan sát nhà ở theo vùng miền.
• 1.2.CB1a: Sử dụng Canva/PowerPoint để nhận diện đặc điểm nhà ở.
• 2.1.CB1a: Sử dụng MindMeister/XMind để hệ thống hóa vai trò và đặc điểm nhà ở.
• 3.2.CB1a: Tham gia củng cố kiến thức qua Quizizz/Kahoot.
3. Phẩm chất
· Hình thành ý thức về sự đo lường, từ đó cân nhắc mức độ của các hành vi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
· Các tranh giáo khoa về bài Khái quát về nhà ở có trong danh mục thiết bị tối thiểu.
· Hình ảnh, tranh, video về các kiểu kiến trúc nhà ở.
· Mô hình ngôi nhà (nếu nhà trường có điều kiện).
2. Đối với học sinh: Sgk, dụng cụ học tập, đọc bài trước theo sự hướng dẫn của giáo viên.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU (HOẠT ĐỘNG DẪN NHẬP)
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
- GV sử dụng một bức tranh/ ảnh về ngôi nhà và cho HS quan sát và phát biểu suy nghĩ của mình về bức tranh dẫn nhập đó. Bức tranh đó khiến các em liên tưởng đến điều gì?
- HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và nêu lên suy nghĩ của bản thân
- GV đặt vấn đề: Như các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản chung và và một trong số đó là nhu cầu về một nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Khái quát về nhà ở.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu:
- HS hiểu được thế nào là nhà ở và nhà ở có vai trò như thế nào đối với
con người, thông qua đó HS có ý thức giữ gìn, làm sạch đẹp nhà ở của mình.
- HS hiểu được rằng nhu cầu về nhà ở là nhu cầu thiết yếu của con người. Nhà ở gắn liền với quá trình phát triển kinh tế xã hội nói chung. Đời sống của con người ngày càng thay đổi thì nhu cầu về nhà ở cũng thay đổi tương ứng.
b. Nội dung: HS đọc nội dung mục I trong SGK, quan sát, thảo luận và trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS ghi được khái niệm về nhà ở và vai trò của nhà ở.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc mục I sgk và trả lời câu hỏi: Nhà ở là gì? Nhà ở có vai trò gì? - GV có thể tổ chức cho HS chia sẻ trải nghiệm nói lên cảm xúc của bản thân với ngôi nhà của mình trong các tình huống cụ thể: “một ngày mưa bão” và “khi đang ở xa nhà” GV: Cho HS xem video YouTube về sinh hoạt gia đình trong nhà ở, yêu cầu nêu vai trò của nhà ở (1.3.TC1a). - GV cho HS quan sát Hình 1.1 - SGK và chỉ ra những hình nào nói lên vai trò về vật chất và những hình nào nói về vai trò tinh thần của nhà ở. Từ đó trả lời câu hỏi “Vì sao con người cần nhà ở?”. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày kết quả + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. |
1. Vai trò của nhà ở
- Nhà ở là công trình được xây dựng với mục đích để ở, giúp bảo vệ con người trước những tác động xấu của thiên nhiên, xã hội và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của cá nhân hoặc hộ gia đình.
- Nhà ở đem đến cho mọi người cảm giác thân thuộc, ở đó mọi người có thể cùng nhau tạo niềm vui, cảm xúc tích cực. Nhà ở cũng là nơi đem đến cho con người cảm giác riêng tư. |
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu:biết được đặc điểm của nhà ở: cấu tạo và cách bố trí không gian bên trong nhà ở.
b. Nội dung:HS lắng nghe GV giảng bài, quan sát, thảo luận và trả lời.
c. Sản phẩm học tập:Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - GV Hướng dẫn HS đọc và nghiên cứu nội dung “Đặc điểm chung của nhà ở”, quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời câu hỏi: + Nhà ở có đặc điểm chung nào? + Em hãy liên hệ với cấu tạo của ngôi nhà mình? + Hãy trình bày các khu vực nhà ở và lợi ích của nhà ở có các khu vực chức năng riêng đó ? - Với hộp chức năng Khám phá, GV tổ chức cho HS nhận biết một số khu vực chức năng trong ngôi nhà thông qua hình ảnh. GV: Trình chiếu hình ảnh các loại nhà bằng PowerPoint/Canva, yêu cầu HS nhận xét đặc điểm chung (1.2.CB1a). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập + HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận. + GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận + HS trình bày kết quả + GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập + GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức + Hs ghi chép bài đầy đủ vào vở. |
II. Đặc điểm chung của nhà ở 1. Cấu tạo - Nhà ở gồm: + Móng nhà + Sàn nhà + Khung nhà + Tường nhà + Mái nhà + Cửa ra vào + Cửa sổ 2. Cách bố trí không gian bên trong - Nhà ở thường được phân chia thành các khu vực chức năng như khu vực sinh hoạt chung, nghỉ ngơi, thờ cúng, nấu ăn, vệ sinh....
- Ngoài 2 đặc điểm trên nhà ở còn mang tính vùng miền, phụ thuộc vào các yếu tố vị trí địa lí, khí hậu, địa hình,… |
.................
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy:……/……/……
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT
Môn học: Công nghệ 7
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt.
- Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Việt Nam.
- Nêu được một số phương thức trồng trọt phổ biến.
- Nhận biết được những đặc điểm cơ bản của trồng trọt công nghệ cao.
- Trình bày được đặc điểm cơ bản của một số ngành nghề trong trồng trọt.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin từ SGK, học liệu và thực tiễn để tìm hiểu nội dung bài học.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận nhóm, trình bày và chia sẻ ý kiến trong quá trình học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức để giải thích một số vấn đề thực tiễn và lựa chọn phương thức trồng trọt phù hợp.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt; kể tên các nhóm cây trồng và phương thức trồng trọt phổ biến.
- Giao tiếp công nghệ: Trao đổi, thảo luận và trình bày được đặc điểm của trồng trọt công nghệ cao và một số ngành nghề trong trồng trọt.
- Đánh giá công nghệ: Nhận xét được ưu điểm của một số phương thức trồng trọt và vai trò của trồng trọt công nghệ cao đối với sản xuất nông nghiệp.
- Sử dụng công nghệ: Vận dụng kiến thức để phân loại cây trồng và liên hệ với hoạt động trồng trọt ở địa phương.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác hình ảnh, video và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu vai trò, triển vọng của trồng trọt và các phương thức trồng trọt. NL1 (1.1TC2a; 1.2TC2a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Thảo luận, chia sẻ kết quả học tập và phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm trên môi trường học tập số. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy hoặc infographic giới thiệu một nhóm cây trồng hoặc mô hình trồng trọt bằng Canva, PowerPoint; nộp sản phẩm trên Google Classroom hoặc eNetViet. NL3 (3.1TC1b; 3.2TC1a).
- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích, biết trích dẫn nguồn thông tin và hình ảnh khi thực hiện nhiệm vụ học tập. NL4 (4.2TC1a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Khai thác học liệu số để lựa chọn phương thức trồng trọt phù hợp với điều kiện thực tiễn. NL5 (5.3TC1a).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Bước đầu sử dụng Gemini hoặc NotebookLM (thực hiện tại nhà dưới sự hướng dẫn của giáo viên) để tổng hợp thông tin về cây trồng và mô hình trồng trọt; biết kiểm chứng thông tin với SGK trước khi sử dụng. NL6 (6.2TC1a; 6.2TC1b; 6.2TC1c).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu kiến thức và tích cực tham gia các hoạt động học tập.
- Trách nhiệm: Có ý thức hợp tác trong học tập; yêu quý, bảo vệ cây trồng và môi trường.
- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả học tập; sử dụng thông tin và học liệu đúng nguồn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của GV
- SGK Công nghệ 7 (Kết nối tri thức với cuộc sống), kế hoạch bài dạy.
- Máy tính, máy chiếu, tivi (nếu có), bài trình chiếu PowerPoint.
- Hình ảnh, video về vai trò của trồng trọt, các nhóm cây trồng, phương thức trồng trọt và mô hình trồng trọt công nghệ cao.
- Phiếu học tập số 1, 2, 3.
- Thẻ Plickers và bộ câu hỏi đánh giá nhanh.
- Giấy A0, bút dạ phục vụ hoạt động nhóm.
2. Chuẩn bị của HS
- SGK Công nghệ 7, vở ghi, đồ dùng học tập.
- Đọc trước nội dung Bài 1 trong SGK.
- Tìm hiểu một số cây trồng phổ biến ở gia đình hoặc địa phương.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và huy động hiểu biết của học sinh về trồng trọt.
b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và trả lời câu hỏi gợi mở về hoạt động trồng trọt.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh về vai trò của trồng trọt và các loại cây trồng quen thuộc.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ
- GV trình chiếu hình ảnh mở đầu trong SGK (Hình mở đầu) và một đoạn video ngắn (1–2 phút) về các hoạt động: trồng lúa, trồng rau, thu hoạch cà phê, vườn cây ăn quả, nhà kính trồng dưa lưới.

- GV nêu tình huống: "Từ xa xưa con người đã biết trồng cây để tạo ra lương thực, thực phẩm phục vụ cuộc sống. Ngày nay, trồng trọt còn góp phần phát triển kinh tế, bảo vệ môi trường và ứng dụng nhiều thành tựu khoa học, công nghệ hiện đại
- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi:
Câu 1. Em hãy kể tên những cây trồng mà em quan sát được trong hình hoặc video.
Câu 2. Những cây trồng đó được sử dụng để làm gì?
Câu 3. Gia đình hoặc địa phương em đang trồng những loại cây nào?
Câu 4. Theo em, nếu không có hoạt động trồng trọt thì cuộc sống con người sẽ như thế nào?
- GV tổ chức cho HS trao đổi theo cặp trong khoảng 02 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, video; suy nghĩ cá nhân, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
- HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp án.
- GV theo dõi, hỗ trợ những HS còn lúng túng.
* Tích hợp năng lực số
- HS khai thác video, hình ảnh do GV cung cấp để nhận biết vai trò của trồng trọt. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- HS trao đổi kết quả trong nhóm nhỏ. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).
Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Dự kiến câu trả lời: Trồng trọt cung cấp lương thực, thực phẩm; thức ăn chăn nuôi; nguyên liệu cho công nghiệp; nông sản xuất khẩu; góp phần bảo vệ môi trường và tạo việc làm.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
GV nhận xét tinh thần học tập của HS, tuyên dương những HS tích cực.
GV nhấn mạnh: Trồng trọt là ngành sản xuất có vai trò đặc biệt quan trọng đối với đời sống và nền kinh tế. Sự phát triển của khoa học và công nghệ đang tạo ra nhiều phương thức trồng trọt hiện đại, góp phần nâng cao năng suất, chất lượng nông sản và hướng tới nền nông nghiệp bền vững.
GV dẫn dắt: "Để hiểu rõ hơn về vai trò, triển vọng của trồng trọt; các nhóm cây trồng, phương thức trồng trọt, trồng trọt công nghệ cao và các ngành nghề trong lĩnh vực này, chúng ta cùng tìm hiểu Bài 1: Giới thiệu về trồng trọt."
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về vai trò và triển vọng của trồng trọt
a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò và triển vọng của trồng trọt.
b. Nội dung: HS quan sát Hình 1.1, đọc mục I trong SGK và hoàn thành Phiếu học tập số 1.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
|
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ GV trình chiếu Hình 1.1 (SGK) yêu cầu HS quan sát và đọc thông tin mục I.
GV chia lớp thành 04 nhóm , phát Phiếu học tập số 1 . Nhiệm vụ 1: Quan sát Hình 1.1, cho biết mỗi hình thể hiện vai trò nào của trồng trọt. Nhiệm vụ 2: Kể thêm những vai trò khác của trồng trọt mà em biết. Nhiệm vụ 3: Theo em, nước ta có những điều kiện thuận lợi nào để phát triển trồng trọt? GV đặt câu hỏi gợi mở: - Vì sao Việt Nam được coi là nước có nhiều tiềm năng phát triển nông nghiệp? - Địa phương em đang trồng những loại cây nào? - Những loại cây đó mang lại lợi ích gì cho người dân? Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS quan sát Hình 1.1, đọc SGK, thảo luận nhóm và hoàn thành Phiếu học tập số 1. - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm khi cần thiết. * Tích hợp năng lực số : - HS khai thác video, hình ảnh và học liệu số do GV cung cấp để tìm hiểu vai trò và triển vọng của trồng trọt. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a). - HS trao đổi, thống nhất nội dung trong nhóm. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a). Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận - Đại diện từng nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV yêu cầu HS liên hệ với địa phương: + Địa phương em có những cây trồng chủ lực nào? + Những sản phẩm đó được tiêu thụ ở đâu? + Theo em, để nâng cao giá trị nông sản cần làm gì? - GV giới thiệu thêm một số nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như: gạo, cà phê, hồ tiêu, điều, thanh long, sầu riêng... Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV nhận xét kết quả làm việc của từng nhóm. - GV chuẩn hóa kiến thức. - GV nhấn mạnh: Trồng trọt không chỉ bảo đảm an ninh lương thực mà còn góp phần phát triển kinh tế, tạo việc làm, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến và nâng cao giá trị nông sản xuất khẩu. Với điều kiện tự nhiên thuận lợi và sự phát triển của khoa học, công nghệ, ngành trồng trọt ở Việt Nam có nhiều triển vọng phát triển theo hướng hiện đại, hiệu quả và bền vững. - GV chuyển sang Hoạt động 2.2: Tìm hiểu các nhóm cây trồng phổ biến. |
I. Vai trò và triển vọng của trồng trọt 1. Vai trò của trồng trọt - Cung cấp lương thực, thực phẩm. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp. - Cung cấp nông sản cho xuất khẩu. 2. Triển vọng của trồng trọt - Điều kiện tự nhiên thuận lợi. - Áp dụng khoa học, kĩ thuật và công nghệ vào sản xuất. - Nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu nông sản ngày càng tăng. |
.................
Ngày soạn:………/……/……..
Ngày dạy:………/……/………
BÀI 2 – CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
– Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục tại Việt Nam.
– Nhận ra và giải thích được các thời điểm có sự phân luồng và cơ hội lựa chọn nghề nghiệp kĩ thuật, công nghệ trong hệ thống giáo dục.
– Hiểu được sau khi kết thúc trung học cơ sở có những hướng đi nào liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
– Xác định được mục tiêu học tập của bản thân trong thời có trí tuệ nhân tạo: biết cách tự học, biết soi lại lời máy nói và rèn những kĩ năng máy không làm thay được.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ: đọc được sơ đồ Hình 2.2 (SGK trang 11), gọi đúng tên các cấp học và trình độ đào tạo trong khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, nói được cấp học của mình nằm sau cấp nào và trước cấp nào.
– Giao tiếp công nghệ: đọc được sơ đồ câm Hình 2.3 (SGK trang 13), điền đúng năm ô đánh số bằng năm phương án A, B, C, D, E và nói lại bằng lời của mình ba hướng đi sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
– Đánh giá công nghệ: đối chiếu được thời gian đào tạo trình độ trung cấp ghi ở phần chữ trang 10 với con số ghi trong ô của Hình 2.2 trang 11, chỉ ra chỗ hai nơi ghi khác nhau và biết trích dẫn kèm trang khi trả lời.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK trang 10 – 16, tự điền phiếu học tập, tự đánh dấu chỗ mình chưa hiểu để hỏi lại thầy cô.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo nhóm bốn bạn, cử một bạn ghi bảng nhóm và một bạn nói trước lớp, biết nghe nhóm khác rồi bổ sung.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ cơ cấu hệ thống giáo dục vừa học, chọn được một hướng đi sau lớp 9 hợp với mình và nói được lí do của lựa chọn ấy.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 5.4.TC2c – miền “5. Giải quyết vấn đề”, thành phần “5.4. Xác định thiếu hụt về năng lực số”: HS tra cứu trang tuyển sinh của một trường nghề và một trường trung học phổ thông trên máy tính của lớp, ghi lại điều kiện xét tuyển rồi tự đánh giá kĩ năng số bản thân còn thiếu cho hướng đi đã chọn.
– 9.A3 – chủ đề “A3. Công dân trong kỉ nguyên AI”, nội dung “Định hướng học tập trong kỉ nguyên AI”: HS dùng công cụ AI trên máy của GV để xin gợi ý lộ trình học tập, đối chiếu với sơ đồ hệ thống giáo dục trong SGK rồi tự sửa lại mục tiêu học tập của mình.
Minh chứng: mục C của phiếu học tập, gồm bảng hai dòng ghi điều kiện xét tuyển của một trường nghề và một trường trung học phổ thông kèm địa chỉ trang lớp đã mở trên máy tính của GV và kĩ năng số bản thân còn thiếu; bảng ba dòng ghi lộ trình học tập công cụ AI gợi ý, chỗ HS soi lại bằng Hình 2.2 và câu mục tiêu học tập HS tự sửa lại.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ bảy trang SGK của bài, điền đủ các ô trong phiếu học tập, không bỏ trống.
– Trung thực: chép đúng điều kiện xét tuyển và địa chỉ trang lớp đã mở, không ghi bừa; khi đối chiếu lời công cụ AI thì ghi rõ chỗ nào là của SGK, chỗ nào là của máy.
– Trách nhiệm: tôn trọng mọi hướng đi sau lớp 9, không chê bạn chọn học nghề hay chọn học tiếp trung học phổ thông; giữ kín hoàn cảnh riêng của gia đình bạn khi cả lớp cùng bàn về việc chọn hướng đi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống), Bài 2, trang 10 – 16; bài giảng điện tử của bài. Lớp 9 có hai cuốn Công nghệ đánh số bài giống nhau và có cả Hình 2.1, Hình 2.2 giống nhau, nên khi ghi bảng và khi chiếu, GV luôn nói rõ đang dùng cuốn Định hướng nghề nghiệp.
– Máy tính của lớp và ti vi hoặc máy chiếu có nối Internet. Lớp không có phòng máy nên cả lớp cùng làm trên một máy của GV, HS ghi kết quả vào phiếu giấy; HS không cần máy tính hay điện thoại riêng.
– Ảnh phóng to Hình 2.2 (trang 11), Hình 2.3 (trang 13) và Hình 2.4 (trang 15) để chiếu lên màn hình. Hình 2.2 là sơ đồ khối có trục tuổi bắt đầu đi học ở bên trái và dải Giáo dục thường xuyên chạy dọc bên phải; Hình 2.3 là sơ đồ câm, năm ô đích chỉ ghi số 1, 2, 3, 4, 5 để HS tự điền; Hình 2.4 gồm hai ảnh mang nhãn a) và b).
– Bản in Bảng 2.1 (trang 12) khổ lớn để HS nối cột A với cột B. Cột A dùng thứ tự chữ cái kiểu Việt a, b, c, d, e, g, không có chữ “f”; GV nhắc trước để HS khỏi tìm nhầm.
– Hai từ khoá tra cứu GV viết sẵn lên bảng: “trường trung cấp nghề Thành phố Hồ Chí Minh tuyển sinh sau lớp 9” và “điều kiện tuyển sinh lớp 10 Thành phố Hồ Chí Minh”; kèm tên một công cụ AI miễn phí mở được trên máy tính của lớp.
– Phiếu học tập Bài 2 (Phụ lục 1), in đủ mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Lưu ý về nguồn, GV đọc trước khi lên lớp: cuốn sách dùng cho bài này là bản mẫu, còn vài chỗ in chưa khớp nhau. Rõ nhất là thời gian đào tạo trình độ trung cấp: phần chữ trang 10 ghi “từ 2 đến 3 năm”, còn ô trong Hình 2.2 trang 11 lại ghi “Trung cấp (3 năm)”. Bài này lấy phần chữ trang 10 làm căn cứ chính khi nói về thời gian đào tạo, và dùng chính chỗ khác nhau ấy làm một việc cho HS tập đối chiếu, mỗi lần trả lời đều phải nói kèm trang. Ngoài ra trang 12 có câu lệnh thiếu dấu chấm cuối, trang 13 thừa một dấu cách trong dãy số, trang 15 in “công nhệ chế tạo máy” thiếu chữ; GV không chọn những câu ấy để chiếu lên bảng cho HS chép.
2. Học sinh
– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, vở ghi, bút.
– Nhớ lại đường học của một người lớn trong nhà: người ấy học hết lớp mấy rồi đi đâu, học nghề ở đâu hay học tiếp trung học phổ thông.
– Không cần mang điện thoại. Mọi việc tra cứu do GV làm trên máy tính của lớp, cả lớp cùng nhìn màn hình rồi ghi vào phiếu giấy.
3. Phương án dự phòng
– Nếu mất mạng: GV dùng ảnh chụp màn hình hai trang tuyển sinh và bản in lời công cụ AI đã chuẩn bị từ hôm trước, phát cho mỗi nhóm một bản; phần ghi phiếu giữ nguyên.
– Nếu hỏng máy chiếu: HS quan sát thẳng Hình 2.2, Hình 2.3, Hình 2.4 trong SGK theo nhóm; GV chép sẵn lời công cụ AI lên bảng để cả lớp cùng đối chiếu.
– Nếu thiếu thời gian: chuyển mục D.4 của phiếu thành bài làm ở nhà, nộp vào tiết sau.
4. An toàn
– HS không tự cắm hoặc rút dây điện của máy chiếu, không sờ vào ổ điện trong lớp; mọi thao tác trên máy do GV làm.
– Khi nói về đường học của người thân, HS không đọc to địa chỉ nhà, số điện thoại hay hoàn cảnh riêng của gia đình mình và của bạn.
– Nhắc HS không tự hỏi công cụ AI ở nhà một mình khi chưa hỏi ý kiến người lớn; điều máy nói ra phải soi lại bằng SGK và bằng lời thầy cô, người lớn trong nhà.
BÀI 2. CƠ CẤU HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
Môn học: Công nghệ 9
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Mô tả được cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam.
- Trình bày được khái niệm và ý nghĩa của phân luồng trong hệ thống giáo dục.
- Nhận biết được các thời điểm phân luồng trong giáo dục phổ thông.
- Phân tích được cơ hội lựa chọn nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ ở các trình độ đào tạo.
- Trình bày được những hướng đi liên quan tới nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.
- Vận dụng kiến thức để lựa chọn hướng học tập, đào tạo phù hợp với năng lực, sở thích, điều kiện gia đình và nhu cầu xã hội.
2. Năng lực
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát sơ đồ, khai thác thông tin để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục và các hướng đi sau trung học cơ sở.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận, trình bày ý kiến và phối hợp hoàn thành nhiệm vụ nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích các tình huống phân luồng; lựa chọn và giải thích được hướng học tập, nghề nghiệp phù hợp.
- Năng lực tự định hướng: Bước đầu xác định được con đường học tập phù hợp với năng lực, sở thích và dự định nghề nghiệp của bản thân.
2.2. Năng lực công nghệ
- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được các trình độ đào tạo và cơ hội học nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.
- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ; trao đổi và trình bày được các hướng học tập, đào tạo nghề.
- Sử dụng công nghệ: Khai thác sơ đồ, bảng biểu và công cụ số để tìm hiểu, mô tả lộ trình học tập nghề nghiệp.
- Đánh giá công nghệ: So sánh các hướng đi và bước đầu đánh giá sự phù hợp của từng hướng với bản thân.
2.3. Năng lực số
- Khai thác học liệu số: Khai thác sơ đồ, video, website của cơ sở giáo dục và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).
- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi, chia sẻ kết quả tìm hiểu và phối hợp hoàn thiện sản phẩm trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).
- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ lộ trình học tập, infographic hoặc bài trình chiếu về hướng đi sau trung học cơ sở bằng Canva, PowerPoint hoặc công cụ phù hợp. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).
- An toàn số: Khai thác thông tin từ nguồn chính thống; tôn trọng bản quyền và bảo vệ thông tin cá nhân khi tìm hiểu, đăng kí tư vấn tuyển sinh. NL4 (4.2TC2a).
- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để tìm kiếm, so sánh chương trình đào tạo, điều kiện tuyển sinh và cơ hội việc làm. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).
- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để hệ thống hóa thông tin, gợi ý lộ trình học tập; biết đối chiếu với SGK và nguồn chính thống. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chủ động tìm hiểu các hướng học tập và đào tạo nghề.
- Trung thực: Đánh giá đúng năng lực, sở thích và điều kiện của bản thân.
- Trách nhiệm: Có ý thức lựa chọn hướng đi phù hợp và xây dựng kế hoạch học tập nghiêm túc.
- Nhân ái: Tôn trọng sự lựa chọn và hướng phát triển nghề nghiệp của người khác.
- Có thái độ bình đẳng, không phân biệt giữa học trung học phổ thông và học giáo dục nghề nghiệp; trân trọng mọi con đường học tập chính đáng.
.....................
Ngoài ra các bạn xem thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số (Cả năm)
Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số (Cả năm)
699.000đ