Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số (Cả năm) Giáo án NLS Chuyên đề học tập Ngữ văn THPT (Full)

Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 10, 11, 12 tích hợp Năng lực số trọn bộ cả năm được biên soạn bám sát chương trình giáo dục phổ thông, giúp giáo viên thuận tiện trong quá trình giảng dạy và tổ chức các hoạt động học tập.

Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 10, 11, 12
Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 10, 11, 12

Giáo án tích hợp NLS Chuyên đề Ngữ văn 10, 11, 12 được thiết kế khoa học, rõ ràng, chú trọng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Giáo án tích hợp Năng lực số Chuyên đề Ngữ văn 10 11 12 được sử dụng linh hoạt thông qua khai thác học liệu điện tử, tìm kiếm và xử lí thông tin, sử dụng công cụ số, thực hiện nhiệm vụ học tập và tạo sản phẩm số. Các hoạt động đọc, viết, nói và nghe được xây dựng sinh động, khuyến khích học sinh chủ động khám phá, trao đổi và vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Vậy dưới đây là 1 phần nội dung của giáo án, mời các bạn cùng tham khảo.

1. Giáo án NLS Chuyên đề học tập Ngữ văn 10

Ngày soạn:……/……/………..

Ngày dạy :……/……/………..

CHUYÊN ĐỀ 1:

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO

VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC DÂN GIAN

(10 TIẾT)

Tiết 1,2: PHẦN I

TẬP NGHIÊN CỨU

A. MỤC TIÊU

1. Năng lực

1.1 Về năng lực chung

HS rèn luyện được các năng lực chung như

Năng lực giao tiếp và hợp tác

Năng lực tự chủ và tự học

1.2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

HS rèn luyện được các năng lực môn học

- Năng lực ngôn ngữ: biết vận dụng các tri thức đã học vận dụng vào

+ Biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học dân gian

+ Biết thuyết trình về một vấn đề văn học dân gian

+ Biết các yêu cầu cơ bản và cách thức nghiên cứu về một vấn đề nói chung, một vấn đề văn học dân gian nói riêng

- Năng lực văn học: có hiểu biết về các vấn đề văn học dân gian

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a. HS cần xác định và đáp ứng được nhu cầu thông tin để phục vụ cho đề tài nghiên cứu cụ thể về văn học dân gian (ví dụ: cần tài liệu về "truyền thuyết", "sự tích", "cấu trúc truyện cổ tích",...)

1.1.NC1b. HS cần biết áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao để thu thập dữ liệu về văn học dân gian một cách hiệu quả và chuyên sâu hơn.

1.2.NC1a. HS cần đánh giá được độ tin cậy của các nguồn tài liệu, dữ liệu tìm được để đảm bảo tính khoa học và chính xác cho báo cáo nghiên cứu.

2. Phẩm chất:

- Yêu nước

- Chăm chỉ

- Trách nhiệm

B. CHUẨN BỊ

- Sách giáo khoa, sách giáo viên

- Các tài liệu tham khảo cần thiết

- Video clip về văn học dân gian

PHẦN I: TẬP NGHIÊN CỨU

A. MỤC TIÊU

B. CHUẨN BỊ

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

Hoạt động 1: Khởi động

1. Mục tiêu của hoạt động

Đặt vấn đề, tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập

2. Nội dung

HS trả lời phiếu KWLH

3. Tổ chức thực hiện

Vậy là chúng ta đều có một số hiểu biết nhất định về văn học dân gian và việc làm báo cáo nghiên cứu. Văn học dân gian là một bộ phận rộng lớn trong văn học, có ảnh hưởng rất rộng cả trong đời sống văn học và văn hoá của mỗi đất nước. Nghiên cứu văn học dân gian là để hiểu biết thêm về vốn văn học, văn hoá của dân tộc. Chuyên đề này sẽ giúp các em biết cách làm một công trình nghiên cứu nói chung và nghiên cứu văn học dân gian nói riêng.

Hoạt động 2: Hình thành tri thức mới

HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu các khái niệm chung về văn học dân gian

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia lớp thành các nhóm khoảng 4-6 học sinh (tuỳ theo sĩ số lớp), các nhóm này sẽ là cố định trong suốt thời gian học chuyên đề 1

- GV chiếu câu hỏi yêu cầu học sinh thảo luận nhóm.

Dựa vào phần tri thức tổng quát trong sách giáo khoa, kết hợp với hiểu biết của bản thân em, hãy vẽ sơ đồ tư duy thể hiện các hiểu biết về văn học dân gian

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc nhóm trong thời gian 10 phút

Vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A0

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- Gọi 2 nhóm trình bày kết quả làm việc

- Các nhóm còn lại bổ sung, chỉnh sửa, nhận xét

Bước 4: Kết luận

- GV nhận xét chung, bổ sung, chỉnh sửa và kết luận

- HS ghi ý chính vào vở

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VĂN HỌC DÂN GIAN.

1. Khái niệm

Văn học dân gian là những sáng tác nghệ thuật ngôn từ của nhân dân lao động, ra đời từ thuở xa xưa và vẫn tiếp tục phát triển cho đến hôm nay, được phổ biến chủ yếu bằng phương thức truyền miệng

2. Tính chất cơ bản

· Tính nguyên hợp: thể hiện cùng lúc tiếng nói của cả văn học và tín ngưỡng, triết lí, đạo đức,… là sản phẩm của nhiều chất liệu nghệ thuật

· Tình tập thể và truyền miệng: nhiều người cùng tham gia vào quá trình sáng tạo và lưu truyền tác phẩm VHDG, VHDG thường được lưu truyền bằng phương thức truyền miệng

· Tính diễn xướng: hoạt động lưu truyền vhdg gắn liền với việc biểu diễn trong những sinh hoạt mang tính cộng đồng

· Tính dị bản có nhiều văn bản giống nhau về chủ đề và nội dung chính, nhưng có một số sự khác biệt ở chi tiết hoặc lời văn

3. Các thể loại văn học dân gian

- Tự sự dân gian: thần thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, sử thi, truyện thơ dân gian

- Trữ tình: ca dao – dân ca

- Các câu nói kinh nghiệm: tục ngữ, câu đố, vè,

- Tích trò và sân khấu dân gian: tuồng, chèo, trò diễn sân khấu

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về việc xác định đề tài, mục tiêu nội dung và lập kế hoạch nghiên cứu

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Làm việc cá nhân trong vòng 2 phút, đọc lại phần tri thức tổng quát và phần I trong sách giáo khoa

Chia các nhóm thành 2 đội: đội chuyên gia và đội phóng viên

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Các nhóm cùng xem lại kiến thức trong sách giáo khoa và đặt ra các câu hỏi trong vòng 5 phút

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Các nhóm phóng viên sẽ đặt ra các câu hỏi cho nhóm chuyên gia, nội dung các câu hỏi liên quan đến các nội dung đề tài vấn đề, mục tiêu nghiên cứu

Bước 4: Kết luận

GV đưa ra kết luận

*Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a. HS cần biết cách biến vấn đề nghiên cứu thành các từ khóa tìm kiếm rõ ràng và cụ thể. Ví dụ: thay vì tìm "văn học dân gian", HS cần tìm "phân tích nhân vật Tấm trong Tấm Cám" hoặc "đặc điểm thể loại ca dao than thân" để tìm kiếm thông tin chính xác.

1.1.NC1b. HS cần sử dụng các phép toán tìm kiếm (dấu ngoặc kép "...", dấu trừ -, từ khóa filetype:pdf hoặc site:edu.vn), sử dụng công cụ tìm kiếm học thuật (Google Scholar) để tìm các bài báo, công trình nghiên cứu chính thống thay vì chỉ dùng công cụ tìm kiếm thông thường.

1.2.NC1a.HS cần kiểm tra tác giả (là nhà nghiên cứu, giáo sư hay chỉ là người dùng cá nhân?), nguồn xuất bản (trang web học thuật, sách in, hay blog cá nhân?), ngày xuất bản (thông tin có cũ không?), và kiểm chứng thông tin qua nhiều nguồn khác nhau trước khi trích dẫn vào báo cáo.

Nhiệm vụ 3: Thực hành xác định nhiệm vụ

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Hãy lựa chọn đề tài, vấn đề để nghiên cứu, lập kế hoạch nghiên cứu từ những đề tài được gợi ý trong sách giáo khoa

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh làm việc trong nhóm trong vòng 10 phút, thống nhất ý kiến

Bước 3: Báo cáo

Học sinh báo cáo lại đề tài, vấn đề nghiên cứu cho giáo viên

II. XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI, VẤN ĐỀ, MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ LẬP KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU.

1. Xác định đề tài, vấn đề nghiên cứu.

- Báo cáo nghiên cứu là loại văn bản trình bày kết quả tìm hiểu, khám phá sâu về một vấn đề xã hội hoặc văn học và những kiến giải riêng của người viết về vấn đề nghiên cứu đó trên cơ sở các thông tin phong phú thu thập được.

- Đề tài vấn đề nghiên cứu là đối tượng được lựa chọn để nghiên cứu.

- Đề tài vấn đề nghiên cứu văn học dân gian có thể được xác định ở các phạm vi khác nhau, liên quan đến nhiều đối tượng.

- Các đề tài có thể lựa chọn trong nghiên cứu văn học dân gian:

· Nghiên cứu một tác phẩm văn học dân gian

· Nghiên cứu một chi tiết, hình tượng trong các văn bản văn học dân gian

· Nghiên cứu mối quan hệ giữa văn học dân gian với đời sống văn hoá dân tộc và văn học nghệ thuật hiện nay

- Khi xác định vấn đề nghiên cứu, cần trả lời một số câu hỏi sau

· Vấn đề bạn lựa chọn có điểm gì hấp dẫn

· Vấn đề bạn lựa chọn có ý nghĩa gì với việc học tập của bạn

· Bạn có điều kiện thực tế để tìm hiểu vấn đề không

· Vấn đề bạn lựa chọn có phát huy sở trường học tập cảu bạn không?

2. Xác định mục tiêu, nội dung nghiên cứu.

- Mục tiêu nghiên cứu là trạng thái mong muốn có được sau khi tiến hành tìm cách nghiên cứu, giải quyết vấn đề.

- Mục tiêu cần cụ thể và sẽ định hướng những tri thức, kĩ năng mà người thực hiện cần huy động.

- Xác định mục tiêu, nội dung cần:

+ Bạn muốn rèn luyện thêm điều gì về tư duy và các kĩ năng tìm hiểu, nghiên cứu một vấn đề?

+ Việc tìm hiểu đề tài, vấn đề nghiên cứu giúp gì cho bạn trong việc mở rộng, nâng cao hiểu biết về văn học dân gian?

+ Bạn dự kiến những nội dung trọng tâm của đề tài, vấn đề cần tìm hiểu là gì?

3. Lập kế hoạch nghiên cứu

- Lập kế hoạch là dự kiến, hình dung và sắp xếp các bước cần tiến hành theo một trình tự thời gian hợp lí.

- Kế hoạch thường được trình bày dưới dạng bảng thể hiện rõ nội dung của từng hoạt động (nội dung từng công việc, cách tiến hành, thời gian dự kiến, sản phẩm, người thực hiện)

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu các cách thu thập thông tin

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Hãy đọc kĩ lại sách giao khoa, sau đó điền vào phiếu học tập số 2

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Học sinh hoan thanh phiếu học tập trong 10 phút

Bước 3: thảo luận

Mời 1 -2 học sinh trinh bày phiếu học tập

Bước 4: Kết luận

Nhiệm vụ 5: Xử lí, tổng hợp thông tin

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm

Thảo luận nhóm:

Có những phương pháp xử lí, tổng hợp thông tin nào?

Làm cách nào để ghi lại thông tin ở mỗi phương pháp?

Tác dụng, ưu nhược điểm của mỗi phương pháp là gì?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

HS làm việc nhóm 10 phút

Bước 3: Báo cáo thảo luận

Mời một số nhóm lên trình bày kết quả làm việc, học sinh thảo luận

Bước 4: Giáo viên kết luận

Nhiệm vụ về nhà: Thực hiện thu thập và xử lí thông tin, sử dụng các phương pháp phù hợp với chủ đề nhóm chọn.

Báo cáo việc thu thập và xử lí thông tin, lập hồ sơ tài liệu đối với đề tài, chủ đề được lựa chọn

- Là tổng hợp và sắp xếp văn bản, tài liệu có được trong quá trình tìm hiểu đề tài, vấn đề thành hồ sơ theo những nguyên tắc, phương pháp nhất định và mục tiêu nghiên cứu đã xác định.

- Hồ sơ tài liệu bao gồm:

+ Các tác phẩm có liên quan

+ Danh mục tài liệu tham khảo

+ Các tranh ảnh, số liệu, bảng biểu

+ Các nội dung ghi chép

+ Các minh chứng khác

II. THU THẬP THÔNG TIN

1. Sưu tầm tài liệu

- Các nguồn sưu tầm tài liệu:

+ Sách báo

+ Internet

- Cần trích dẫn tài liệu đúng quy định và ghi rõ nguồn gốc.

- Kĩ thuật ghi chép nhanh.

2. Phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia

- Chuyên gia: nghệ nhân dân gian, nhà nghiên cứu văn học dân gian, hoặc giáo viên am hiểu về các vấn đề bạn đang nghiên cứu.

- Phỏng vấn:

+ Xác định mục đích phỏng vấn

+ Đối tượng được phỏng vấn

+ Cần chuẩn bị trước nội dung phỏng vấn

+ Hình thức: trực tiếp hoặc gián tiếp

+ Trong quá trình phỏng vấn cần bộc lộ kĩ năng tương tác với người được phỏng vấn.

3. Tìm hiểu, trải nghiệm thực tiễn

- Hoạt động trải nghiệm thực tiễn: chương trình sân khấu hoá tác phẩm văn học dân gian, các lễ hội văn hoá, nghe hát ru hoặc nghe kể chuyện cổ tích,..

- Ghi lại suy nghĩ, cảm xúc của bản thân ngay lúc đó vì điều này sẽ không có được nếu chỉ đọc văn bản.

III. XỬ LÍ, TỔNG HỢP THÔNG TIN

1. Ghi chú bên lề tài liệu

- Ghi lại những thông tin cần thiết liên quan đến nội dung của đề tài, vấn đề bạn đang tìm hiểu.

- Tác dụng: tóm lược, nhấn mạnh những nội dung cần thiết; kích thích trí não khi ghi nhớ thông tin và tránh tình trạng đạo văn.

- Có thể sử dụng giấy ghi chú dán bên lề với màu sắc đa dạng.

2. Sử dụng sơ đồ tư duy

- Ghi nhớ tốt hơn vì chỉ sử dụng các từ khoá.

- Sáng tạo hơn vì có thể viết, vẽ tuỳ theo ý bạn.

- Nâng cao khả năng tư duy vì bạn sẽ sử dụng được cả hai bán cầu não cùng một lúc.

- Có thể đưa ra các giải pháp để giải quyết vấn đề.

- Thấy được “bức tranh tổng thể” của nội dung cần ghi nhớ.

3. Sử dụng phương pháp ghi chú của Co-neo (Cornell)

- Phương pháp: cách xử lí thông tin theo hình thức chia trang giấy thành ba phần.

+ Cột bên phải: ghi lại thông tin, kiến thức cụ thể.

+ Cột bên trái: ghi lại các câu hỏi, ghi chú, gợi ý hoặc nội dung cần nhấn mạnh.

+ Hàng cuối của trang: ghi nội dung tổng kết về kiến thức, kĩ năng.

- Tác dụng:

+ Thấy được mối quan hệ giữa những nội dung cụ thể và nội dung khái quát về vấn đề.

+ Có thể dễ dàng điều chỉnh, bổ sung thông tin trong từng cột.

4. Lập hồ sơ tài liệu

.............

2. Giáo án tích hợp NLS Chuyên đề Ngữ văn 11

Ngày soạn:……/……/………..

Ngày dạy :……/……/………..

TÊN BÀI DẠY:

CHUYÊN ĐỀ 1. TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO VỀ MỘT VẤN ĐỀ

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

(10 tiết)

Tiết 1->5 PHẦN I:

TẬP NGHIÊN CỨU VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC TRUNG ĐẠI VIỆT NAM

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức: Giúp HS

- Nắm được một số tri thức về lịch sử văn học, về tác giả, phong cách nghệ thuật của tác giả, về đặc điểm các thể loại của văn học trung đại để thực hiện đề tài, vấn đề nghiên cứu của mình.

- Hiểu được các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.

2. Về năng lực:

a. Năng lực chung

- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác.

b. Năng lực riêng biệt

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến các văn bản văn học trung đại Việt Nam

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân

- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý nghĩa văn bản văn học trung đại.

- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản văn học trung đại cùng thời kỳ.

* Tích hợp phát triển năng lực số:

1.1.NC1a. Học sinh xác định các nhu cầu thông tin cụ thể và thực hiện tìm kiếm để bổ sung các tri thức nền cần thiết cho việc triển khai đề tài nghiên cứu.

1.1.NC1b. Học sinh áp dụng các kỹ thuật tìm kiếm nâng cao (sử dụng dấu ngoặc kép, tìm kiếm file PDF/doc, tìm kiếm trên các cổng thông tin nghiên cứu) để lấy được các luận án, bài nghiên cứu, hoặc tài liệu phê bình chuyên sâu phục vụ cho nghiên cứu.

2.2.NC1a. Học sinh sử dụng các công cụ số phù hợp (Google Slides, Canva) để tổ chức, chia sẻ và trình bày nội dung học tập.

3. Về phẩm chất:

- Trân trọng những tác phẩm văn học trung đại Việt Nam

- Có ý thức giữ gìn các giá trị văn hóa cha ông để lại.

- Sống có trách nhiệm với cộng đồng, với công việc hằng ngày của mình.

*HSKT nhớ được nội dung bài học; viết được bài văn ngắn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

- Tranh, ảnh, bảng biểu, video clip, máy tính có kết nối internet, máy chiếu.

- Phiếu học tập để HS chuẩn bị nội dung thảo luận.

- Bút màu, giấy để trình bàỵ sản phẩm.

2. Học liệu:

- CĐHT Ngữ văn lớp 11.

- Tài liệu tham khảo (sách báo, tạp chí,... về văn học trung đại Việt Nam)

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: GV hướng dẫn HS huy động hiểu biết, vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cá nhân để trả lời các câu hỏi trước khi tìm hiểu các yêu cầu và cách thức nghiên cứu về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam

b. Nội dung:

- GV tổ chức dạng câu hỏi trắc nghiệm với trò chơi: Hộp quà bí mật

- HS tham gia trò chơi, trả lời một số câu hỏi trắc nghiệm về văn học trung đại

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d. Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1. Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1: Văn học Việt Nam bao gồm những bộ phận nào?

A. Văn học dân gian,văn học viết, văn học trung đại

B. Văn học dân gian, văn học trung đại, văn học cận đại

C. Văn học viết, văn học trung đại, văn học hiện đại

D. Văn học dân gian,văn học viết

Câu 2: Văn học trung đại Việt Nam tồn tại trong khoảng thời gian nào?

A. Thế kỉ X đến thế kỉ XI

B. Cuối thế kỉ XIX

C. Từ thế kỉ X- hết XIX

D. Thế kỉ XIII- hết XIX

Câu 3: Hai thành phần chủ yếu của văn học Trung đại là:

A. Văn học chữ Nôm và văn học chữ Quốc ngữ

B. Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm

C. Văn học chữ Hán và văn học chữ Quốc ngữ

D. Văn học chữ Quốc ngữ

Câu 4: Đây là những tác giả thuộc văn học trung đại Việt Nam:

A. Hồ Xuân Hương, Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bính

B. Hồ Xuân Hương, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bính, Nguyễn Bỉnh Khiêm

C. Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Nguyễn Bính, Nguyễn Dữ

D. Hồ Xuân Hương, Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Du

Câu 5. Tác phẩm nào sau đây không nằm trong thời kì văn học Trung đại Việt Nam?

A. Hịch tướng sĩ (Trần Hưng Đạo)

B. Truyền kì mạn lục (Nguyễn Dữ)

C. Viếng lăng Bác ( Viễn Phương)

D. Bánh trôi nước( Hồ Xuân Hương)

B2. Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thực hiện nhiệm vụ, suy nghĩ chọn câu trả lời đúng

B3. Báo cáo thảo luận:

- HS nhận xét câu trả lời của bạn, phản biện, tranh luận để đua ra đáp án đúng

B4. Đánh giá kết quả thực hiện:

- Chốt đáp án đúng

Đáp án:

1. D

2. C

3. B

4. D

5. B

6. B

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Nội dung 1. TÌM HIỂU TRI THỨC TỔNG QUÁT

a. Mục tiêu:

- HS có một số kiến thức nền tảng để thực hành tập nghiên cứu và báo cáo về một vấn đề văn học trung đại Việt Nam.

- Biết vận dụng những hiểu biết về lịch sử văn học, về tác giả, phong cách nghệ thuật của tác giả, về đặc điểm các thể loại,…để thực hiện đề tài, vấn đề nghiên cứu của mình.

b. Nội dung:

- HS sử dụng SGK, tự đọc và chắt lọc kiến thức tổng quát về văn học trung đại: Ngôn ngữ và chữ viết, diễn trình, một số xu hướng vận động chủ yếu..

c. Sản phẩm:

- Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được

- Kết luận về phương pháp làm việc nhóm sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

d. Tổ chức thực hiện:

........

3. Giáo án Chuyên đề Ngữ văn 12 tích hợp NLS 

Ngày soạn:……/……/………..

Ngày dạy :……/……/………..

CHUYÊN ĐỀ 1.

TẬP NGHIÊN CỨU VÀ VIẾT BÁO CÁO

VỀ MỘT VẤN ĐỀ VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Thời gian thực hiện: 10 tiết

A. MỤC TIÊU CHUNG

1. Về kiến thức:

- HS tìm hiểu được khái niệm văn học hiện đại và nắm được các đặc trưng của văn học hiện đại.

- HS nắm được những kiến thức tổng quát về văn học hiện đại.

2. Về năng lực:

a/ Năng lực chung

- Biết các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề văn học hiện đại.

- Biết viết báo cáo nghiên cứu về một vấn đề văn học hiện đại.

- Vận dụng được một số hiểu biết từ chuyên đề để đọc và viết về văn học hiện đại.

- Biết thuyết trình về một vấn đề văn học hiện đại đã tìm hiểu.

b/ Năng lực số:

2.4.NC1a: Đề xuất và sử dụng công cụ số.

1.1.NC1a: Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu, thư viện số, kho tư liệu VHHHĐ.

1.1.NC1b: Áp dụng kỹ thuật tìm kiếm nâng cao và đánh giá được độ tin cậy, tính xác 2.2.NC1a: Sử dụng thành thạo công cụ soạn thảo văn bản để cùng nhóm xây dựng đề cương, dàn bài chi tiết và soạn thảo nội dung báo cáo.

3.1.NC1a: Áp dụng được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung số một cách sáng tạo ở các định dạng khác nhau (slide thuyết trình, video minh họa, infographic, bản đồ tư duy tương tác)

3. Về phẩm chất:

- Trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác và nội dung góp ý về sản phẩm của bạn; tích cực tham gia hoạt động trong tiết học…

- Chủ động, tự tin…

B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Tiết 01:

TÌM HIỂU TRI THỨC TỔNG QUÁT

(Thời gian thực hiện: 01 tiết)

I. MỤC TIÊU:

1. Về kiến thức: Hs tìm hiểu được khái niệm văn học hiện đại và nắm được các đặc trưng của văn học hiện đại.

2. Về năng lực:

- HS phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua việc thực hiện các nhiệm vụ học tập cụ thể liên quan đến việc nghiên cứu văn học hiện đại.

- Khuyến khích HS đọc rộng hơn, sâu hơn về văn học hiện đại.

- HS biết lắng nghe và có phản hồi tích cực trong giao tiếp.

- HS biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện công việc trong nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.

- HS biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong học tập.

3. Về phẩm chất:

- Trung thực trong việc lắng nghe, ghi chép tóm tắt nội dung trình bày của người khác và nội dung góp ý về sản phẩm của bạn; tích cực tham gia hoạt động trong tiết học,…

- Chủ động, tự tin,…

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu, ti vi, bảng biểu,…

2. Học liệu:

- GV:

+ Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGV.

+ Một số tác phẩm hội hoạ hiện đại (được dùng làm tài liệu so snahs với các tác phẩm văn học hiện đại hoặc dùng để minh hoạ cho sự chi phối về một số nguyên tắc mĩ học chung trong đời sống văn học nghệ thuật).

+ Phiếu học tập.

+ Slide bài giảng (nếu có)

- HS: Chuyên đề học tập Ngữ văn 12 – SGK, …

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- HS có tâm thế hứng thú, sẵn sàng tiếp cận bài học, kích thích tri thức nền văn học hiện đại.

− HS có sự liên hệ hiểu biết cá nhân với chuyên đề học tập.

− HS có định hướng học tập, hình dung được sản phẩm học tập cần làm.

− HS sẵn sàng làm việc theo nhóm học tập.

b. Tổ chức thực hiện:

Tích hợp NLS: 2.4.NC1a (Sử dụng công cụ số tương tác).

B1. Chuyển giao nhiệm vụ:

GV cung cấp một số hình ảnh và tên của các tác giả văn học, yêu cầu HS sắp xếp tên các tác giả thành hai nhóm và lí giải tại sao có thể sắp xếp được như vậy.

- Nguyễn Trãi.

- Nguyễn Bính.

- Hồ Xuân Hương.

- Xuân Quỳnh.

- Xuân Diệu.

- Nguyễn Khuyến.

GV cung cấp một số hình ảnh và tên của các tác giả văn học, yêu cầu HS sắp xếp tên các tác giả thành hai nhóm và lí giải tại sao có thể sắp xếp được như vậy.

GV gửi QR Code/Đường liên kết Padlet lên màn hình máy chiếu. Trên tường Padlet đã tạo sẵn 2 cột: Nhóm A và Nhóm B.

B2.Thực hiện nhiệm vụ: HS dùng smartphone/máy tính bảng quét mã, kéo - thả thẻ tên các tác giả (Nguyễn Trãi, Nguyễn Bính, Hồ Xuân Hương, Xuân Quỳnh, Xuân Diệu, Nguyễn Khuyến) vào 2 cột và gõ nhanh 1 câu lý giải bên dưới.

B3. Báo cáo & Đánh giá: Padlet hiển thị kết quả thời gian thực. GV chọn 1-2 bình luận sắc bén trên màn hình để kết luận về sự khác biệt giữa thi pháp Trung đại và Hiện đại.

- GV nhận xét, kết luận: Sở dĩ chúng ta có thể phân chia thành hai nhóm tác giả bởi sự khác biệt về thời gian lẫn thi pháp. Đó cũng là ranh giới cơ bản để phân biệt văn học trung đại và văn học hiện đại.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động của Gv và Hs

Dự kiến sản phẩm

B1: Chuyển giao nhiệm vụ:

– GV yêu cầu HS đọc kĩ phần Tri thức tổng quát trong

SGK tr. 4 – 7.

− GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm điền thông tin vào một phiếu học tập.

1.1.NC1a: Sử dụng hiệu quả cơ sở dữ liệu, thư viện số, kho tư liệu VHHĐ

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Những cách hiểu khác nhau về “văn học hiện đại”

……………………..

……………………..

Liệt kê những tác phẩm văn học hiện đại Việt Nam và thế giới mà em biết.

……………………..

…………………….

……………………..

……………………...

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Ý thức về cá tính và phong cách cá nhân trong văn học hiện đại được thể hiện như thế nào?

……………………..

……………………..

……………………..

……………………..

Biểu hiện của sự phá vỡ điển phạm trong văn học hiện đại?

……………………..

…………………….

…………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Những biểu hiện về sự cách tân nghệ thuật trong văn hiện đại?

……………………..

……………………..

……………………..

Ví dụ về sự cách tân đó trong tác phẩm mà em đã học.

……………………..

…………………….

…………………….

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Họ và tên:……………. Lớp:……………

Biểu hiện của “cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại” trong văn học hiện đại.

……………………..

……………………..

…………………….

……………………..

Một số ví dụ về “cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại” trong các tác phẩm mà em đã học.

……………………..

…………………….

…………………….

…………………….

…………………….

B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm.

B3: Báo cáo kết quả: Các nhóm cử đại diện trình bày kết quả của nhóm mình theo hướng dẫn của GV.

B4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, kết luận, nhấn mạnh một số đặc trưng quan trọng của văn học hiện đại.

1. Khái niệm văn học hiện đại

- Có nhiều cách hiểu khác nhau về văn học hiện đại:

+ Thứ nhất, văn học hiện đại là một thời đại văn học, phân biệt với văn học trung đại.

+ Thứ hai, văn học hiện đại là một trào lưu văn học.

+ Thứ ba, văn học hiện đại có thể được hiểu như một khuynh hướng nghệ thuật, nhằm chỉ tính chất cách tân, phá bỏ khuôn mẫu, giải phóng cá tính trong văn chương.

- Trong chuyên đề này, văn học hiện đại được hiểu theo nghĩa một thời đại văn học.

2. Đặc trưng của văn học hiện đại

− Ý thức về cá tính và phong cách cá nhân: Văn học hiện đại khẳng định tiếng nói của cái tôi, cái riêng như một cá thể duy nhất, không lặp lại.

− Sự phá vỡ điển phạm: Văn học hiện đại có xu hướng phá vỡ những điển phạm, khuôn mẫu nhận thức và biểu đạt đã định hình trong văn học trung đại.

− Sự cách tân về nghệ thuật: Các trào lưu văn học liên tục thay thế, phủ định lẫn nhau.

− Cảm quan cô đơn, bất an, hoài nghi trước thực tại:

+ Âm hưởng chủ đạo của văn học hiện đại là nỗi buồn.

+ Con người trong văn học hiện đại là con người bị tha hoá trong thời đại lên ngôi của thế giới vật chất, của những dây chuyền sản xuất công nghiệp và cô đơn, hoang mang trước một thực tại phi lí, không thể nhận thức, giải thích.

+ Sự ra đời ra đời của những thủ pháp nghệ thuật đặc biệt trong văn chương như kĩ thuật dòng ý thức, trần thuật phân mảnh, ám dụ, huyền thoại hoá,…

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

a. Mục tiêu: HS biết phân biệt những điểm khác biệt của văn học hiện đại với văn học trung đại.

b. Nội dung: Hoàn thành bảng so sánh văn học hiện đại và văn học trung đại.

c. Sản phẩm: Bảng so sánh văn học trung đại và văn học hiện đại.

d. Tổ chức thực hiện:

B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi tiếp sức, chia lớp thành 2 nhóm lớn. Mỗi nhóm thay nhau điền các nội dung vào 2 bảng được kẻ sẵn theo yêu cầu:

Tích hợp NLS: 2.4.NC1a, 3.1.NC1a (Biểu diễn dữ liệu số).

TIÊU CHÍ SO SÁNH

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Quan niệm văn chương

Quan niệm thẩm mĩ

Đội ngũ sáng tác

Hình thức chữ viết

Tác giả, tác phẩm tiêu biểu

…………………………

…………………………

B2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS tham gia trò chơi tiếp sức và điền thông tin vào bảng.

- Trao đổi, thảo luận để chốt kết quả chính xác.

B3: Báo cáo kết quả: Các thành viên 2 nhóm lần lượt viết thông tin vào bảng.

B4: Đánh giá kết quả thực hiện:

GV đánh giá và nhận xét kết quả của 2 nhóm:

TIÊU CHÍ SO SÁNH

VĂN HỌC TRUNG ĐẠI

VĂN HỌC HIỆN ĐẠI

Quan niệm văn chương

Viết văn nhằm mục đích thể hiện đạo lí, sáng tác thơ nhằm nói chí,…

Văn chương là nghệ thuật đi tìm và sáng tạo cái đẹp.

Quan niệm thẩm mĩ

Hướng về cái đẹp quá khứ, thiên về cái cao cả, tao nhã,…

Hướng về cuộc sống hiện tại, đề cao vẻ đẹp con người.

Đội ngũ sáng tác

Các nhà Nho.

Tri thức Tây học mang tính chuyên nghiệp.

Hình thức chữ viết

Chữ Hán, chữ Nôm.

Chữ quốc ngữ.

Tác giả, tác phẩm tiêu biểu

Nguyễn Trãi, Nguyễn Du,…

Nam Cao, Xuân Diệu, Nguyễn

Tuân, Nguyễn Minh Châu,…

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG.

.............

Chia sẻ bởi: 👨 Tiêu Nại

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo