Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ 9 (ĐHNN, LĐMĐ)

Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI mới nhất hiện nay gồm 2 Modul: Định hướng nghề nghiệp và Lắp đặt mạng điện trong nhà được xây dựng theo hướng đổi mới, lồng ghép năng lực số và ứng dụng AI trong dạy học.

Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI
Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ lớp 9 được biên soạn có hệ thống hoạt động học tập rõ ràng, sinh động, hỗ trợ học sinh khám phá sở thích, năng lực, ngành nghề và đưa ra lựa chọn phù hợp với bản thân. Kế hoạch bài dạy Công nghệ 9 được thiết kế dưới dạng file Word, trình bày khoa học, thuận tiện cho thầy cô chỉnh sửa, bổ sung nội dung, thay đổi hoạt động, điều chỉnh thời lượng và cá nhân hóa theo yêu cầu thực tế. Dưới đây là nội dung chi tiết tài liệu giáo án NLS, AI Công nghệ lớp 9, mời các bạn cùng theo dõi.

Mô tả tài liệu: Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Modul: Định hướng nghề nghiệp gồm: 2 Mẫu khác nhau: 1 mẫu tích hợp NLS + 1 mẫu tích hợp NLS và AI
  • Modul: Lắp đặt mạng điện trong nhà: Tích hợp Năng lực số

Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI

1. Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 9 Định hướng nghề nghiệp

Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số

Ngày soạn:………/……/……..

Ngày dạy:………/……/………

BÀI 1. NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC KĨ THUẬT VÀ CÔNG NGHỆ

Môn học: Công nghệ 9

Thời gian thực hiện: tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được khái niệm nghề nghiệp.

- Trình bày được tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội.

- Phân tích được ý nghĩa của việc lựa chọn đúng nghề nghiệp đối với cá nhân, gia đình và xã hội.

- Kể tên được một số nghề nghiệp phổ biến trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

- Phân tích được đặc điểm chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ về sản phẩm lao động, đối tượng lao động và môi trường làm việc.

- Trình bày được những yêu cầu chung về năng lực, phẩm chất đối với người lao động trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

- Liên hệ được nội dung bài học với một số nghề nghiệp, nhu cầu lao động và sự phát triển của khoa học, công nghệ trong thực tế hiện nay.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động đọc SGK, quan sát hình ảnh, khai thác học liệu do giáo viên cung cấp; tự giác tìm hiểu thông tin về các nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận, trao đổi, trình bày ý kiến; phối hợp với các thành viên trong nhóm khi phân tích đặc điểm nghề nghiệp, yêu cầu nghề nghiệp và lựa chọn hướng nghề nghiệp.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích các tình huống lựa chọn nghề nghiệp; xác định mối quan hệ giữa năng lực, sở thích, phẩm chất cá nhân với yêu cầu của nghề; đề xuất được hướng lựa chọn nghề phù hợp.

- Năng lực tự định hướng: Bước đầu tự đánh giá được sở thích, năng lực, phẩm chất và điều kiện của bản thân để xác định một số nghề nghiệp phù hợp.

2.2. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được đặc điểm và yêu cầu chung của một số nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ; hiểu được tác động của khoa học, công nghệ đến nghề nghiệp và nhu cầu lao động.

- Giao tiếp công nghệ: Sử dụng đúng thuật ngữ nghề nghiệp; trao đổi, thảo luận và trình bày được thông tin về đặc điểm, yêu cầu của nghề.

- Sử dụng công nghệ: Khai thác SGK, hình ảnh, video và công cụ số để tìm hiểu, xây dựng và giới thiệu hồ sơ nghề nghiệp.

- Đánh giá công nghệ: So sánh, nhận xét được đặc điểm, yêu cầu và cơ hội việc làm của một số nghề; bước đầu đánh giá sự phù hợp của nghề với bản thân.

2.3. Năng lực số

- Khai thác học liệu số: Khai thác hình ảnh, video, bảng thông tin nghề nghiệp và học liệu số do giáo viên cung cấp để tìm hiểu khái niệm, đặc điểm và yêu cầu của nghề nghiệp trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).

- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi, chia sẻ kết quả học tập dựa trên nội dung trình chiếu; phối hợp với các thành viên để hoàn thành nhiệm vụ và chia sẻ sản phẩm trên nền tảng học tập của lớp. NL2 (2.1TC2a; 2.4TC2a).

- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế sơ đồ tư duy, infographic hoặc hồ sơ giới thiệu một nghề thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ bằng Canva, PowerPoint hoặc công cụ phù hợp; hoàn thiện sản phẩm tại nhà và nộp trên eNetViet hoặc Google Classroom. NL3 (3.1TC2b; 3.2TC2a).

- An toàn số: Sử dụng học liệu số đúng mục đích; tôn trọng bản quyền; ghi nguồn thông tin, hình ảnh; không chia sẻ thông tin cá nhân của người được phỏng vấn khi chưa được đồng ý. NL4 (4.2TC2a).

- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Sử dụng công cụ số để thu thập, so sánh thông tin nghề nghiệp, từ đó lựa chọn và giải thích nghề nghiệp phù hợp với bản thân. NL5 (5.1TC2a; 5.3TC2b).

- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo: Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM để hệ thống hóa thông tin, xây dựng bảng so sánh nghề nghiệp; biết kiểm chứng thông tin từ SGK, nguồn chính thống và người có hiểu biết trước khi sử dụng. NL6 (6.2TC2a; 6.3TC2a).

Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9 ĐHNN Bài 1

Ngày soạn:………/……/……..

Ngày dạy:………/……/………

CHỦ ĐỀ 1 – NGHỀ NGHIỆP TRONG LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ, KỸ THUẬT

PHẦN 1. ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

– Trình bày được khái niệm nghề nghiệp, tầm quan trọng của nghề nghiệp đối với con người và xã hội, ý nghĩa của việc lựa chọn đúng đắn nghề nghiệp của mỗi người.

– Kể tên và phân tích được đặc điểm, những yêu cầu chung của các ngành nghề trong lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ.

– Phân tích được những thay đổi mà AI có thể mang lại cho các ngành nghề trong tương lai; liệt kê được những kĩ năng quan trọng cần trang bị để sống và làm việc hiệu quả cùng với AI.

2. Năng lực

a) Năng lực công nghệ

– Nhận thức công nghệ: nói lại được bằng lời của mình khái niệm nghề nghiệp theo SGK trang 5; kể được nghề nghiệp đem lại gì cho con người và cho xã hội theo SGK trang 6; gọi đúng tên bốn nghề trong Hình 1.1 (SGK trang 5).

– Giao tiếp công nghệ: đọc được hai bức ảnh của Hình 1.2 (SGK trang 7), gọi tên nghề trong ảnh đúng như nhãn sách in và nói được người trong ảnh đang làm việc gì; mô tả được nghề của một người thân theo đủ năm thẻ ở SGK trang 5.

– Đánh giá công nghệ: chỉ ra được ba đặc điểm và hai nhóm yêu cầu của nghề kĩ thuật, công nghệ ở SGK trang 8, rồi soi những yêu cầu ấy vào sức khoẻ, sở thích và kết quả học tập của chính mình.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: tự đọc SGK trang 5 – 9, tự điền phiếu học tập, tự đánh dấu chỗ mình chưa hiểu để hỏi lại thầy cô.

– Giao tiếp và hợp tác: làm việc theo nhóm bốn bạn, cử một bạn ghi bảng nhóm và một bạn nói trước lớp, biết nghe nhóm khác rồi bổ sung.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: từ những yêu cầu chung của nghề kĩ thuật, công nghệ, nghĩ ra được việc mình cần làm ngay trong năm học lớp 9 để chuẩn bị cho nghề mình thích.

c) Năng lực số và AI

– 1.1.TC2b – miền “1. Khai thác dữ liệu và thông tin”, thành phần “1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số”: HS lập từ khoá và tổ chức tra cứu trên máy tính của lớp để tìm 5 nghề kĩ thuật – công nghệ, chép lại yêu cầu về sức khoẻ và trình độ của từng nghề vào bảng nhóm.

– 9.A3 – chủ đề “A3. Công dân trong kỉ nguyên AI”, nội dung “Nghề nghiệp tương lai”: HS đặt câu hỏi cho công cụ AI về những việc AI có thể thay thế trong nghề mình chọn, đối chiếu câu trả lời với SGK rồi liệt kê kĩ năng cần rèn để làm việc cùng AI.

Minh chứng: mục C của phiếu học tập, gồm bảng năm nghề kĩ thuật – công nghệ kèm từ khoá, yêu cầu về trình độ, yêu cầu về sức khoẻ và địa chỉ trang lớp đã mở trên máy tính của GV; bảng ba dòng ghi việc AI có thể làm thay trong nghề HS chọn, chỗ HS đã soi lại bằng SGK và kĩ năng HS thấy mình cần rèn.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ năm trang SGK của bài, điền đủ các ô trong phiếu học tập, không bỏ trống.

– Trung thực: chép đúng địa chỉ trang lớp đã mở, không ghi bừa; khi đối chiếu câu trả lời của công cụ AI thì ghi rõ chỗ nào là của SGK, chỗ nào là của máy.

– Trách nhiệm: tôn trọng mọi nghề trong xã hội, không chê nghề của bạn hay của người thân; giữ kín những điều riêng tư của gia đình bạn khi cả lớp cùng nói về nghề nghiệp.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp (Kết nối tri thức với cuộc sống), Chủ đề 1, trang 5 – 9; bài giảng điện tử của chủ đề. Lớp 9 có hai cuốn Công nghệ đánh số bài giống nhau nên khi ghi bảng và khi chiếu, GV luôn nói rõ đang dùng cuốn Định hướng nghề nghiệp.

– Máy tính của lớp và ti vi hoặc máy chiếu có nối Internet. Lớp không có phòng máy nên cả lớp cùng làm trên một máy của GV, HS ghi kết quả vào phiếu giấy; HS không cần máy tính hay điện thoại riêng.

– Ảnh phóng to Hình 1.1 (trang 5), Hình 1.2 (trang 7) và Hình 1.3 (trang 9) để chiếu lên màn hình. Hình 1.1 vẽ bốn người đang làm bốn nghề khác nhau; Hình 1.2 gồm hai ảnh mang nhãn a) Thợ cơ khí và b) Kĩ sư tự động hóa (sách in “hóa”); Hình 1.3 nằm trong hộp KẾT NỐI NGHỀ NGHIỆP giới thiệu nghề lập trình viên.

– Năm từ khoá tra cứu GV viết sẵn lên bảng: “thợ cơ khí công việc hằng ngày”, “kĩ sư tự động hoá học ngành gì”, “kĩ thuật viên điện tử yêu cầu sức khoẻ”, “lập trình viên cần học những gì”, “kĩ sư xây dựng làm việc ở đâu”; kèm tên một công cụ AI miễn phí mở được trên máy tính của lớp.

– Phiếu học tập Chủ đề 1 (Phụ lục 1), in đủ mỗi HS một bản; gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Lưu ý về nguồn: cuốn sách dùng cho chủ đề này là bản mẫu, còn một vài lỗi in. Trang 8 in “các ứng dụng, phẩm mềm” và một gạch đầu dòng ở phần yêu cầu về năng lực kết thúc bằng cụm “có năng lực;” chưa trọn ý. GV đọc trước, không chọn đúng những câu ấy để chiếu lên bảng; nếu HS phát hiện thì GV xác nhận đó là lỗi in và cho ghi theo câu đã chốt trên bảng.

2. Học sinh

– SGK Công nghệ 9 – Định hướng nghề nghiệp, vở ghi, bút.

– Hỏi trước một người thân trong gia đình về nghề của người đó theo năm thẻ ở SGK trang 5: tên nghề, nhiệm vụ đang làm, môi trường làm việc, quá trình đào tạo, thu nhập.

– Không cần mang điện thoại. Mọi việc tra cứu do GV làm trên máy tính của lớp, cả lớp cùng nhìn màn hình rồi ghi vào phiếu giấy.

3. Phương án dự phòng

– Nếu mất mạng: GV dùng ảnh chụp màn hình năm trang tra cứu và bản in câu trả lời của công cụ AI đã chuẩn bị từ hôm trước, phát cho mỗi nhóm một bản; phần ghi phiếu giữ nguyên.

– Nếu hỏng máy chiếu: HS quan sát thẳng Hình 1.1, Hình 1.2, Hình 1.3 trong SGK theo nhóm; GV chép sẵn câu trả lời của công cụ AI lên bảng để cả lớp cùng đối chiếu.

– Nếu thiếu thời gian: chuyển mục D.4 của phiếu thành bài làm ở nhà, nộp vào tiết sau.

4. An toàn

– HS không tự cắm hoặc rút dây điện của máy chiếu, không sờ vào ổ điện trong lớp; mọi thao tác trên máy do GV làm.

– Khi nói về nghề của người thân, HS không đọc to số điện thoại, địa chỉ nhà hay mức thu nhập cụ thể của gia đình mình và của bạn; những điều đó chỉ ghi trong phiếu của riêng mình.

– Nhắc HS không tự hỏi công cụ AI ở nhà một mình khi chưa hỏi ý kiến người lớn; điều máy nói ra phải soi lại bằng SGK và bằng lời người lớn trong nhà.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Bốn người trong Hình 1.1 đang làm nghề gì (Mở đầu) → Nghề nghiệp là gì → Nghề nghiệp đem lại gì cho con người và cho xã hội → Chọn đúng nghề có ý nghĩa gì → Nghề kĩ thuật, công nghệ có đặc điểm gì (Hình 1.2) → Nghề ấy đòi hỏi người lao động những năng lực và phẩm chất nào → Máy tính và công cụ AI giúp em tìm hiểu nghề ra sao → Em cần làm gì ngay từ lớp 9 để đi được vào nghề mình thích.

................

2. Giáo án Công nghệ 9 Lắp đặt mạng điện tích hợp NLS

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……./...…..

BÀI 1: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ tự học: Biết chủ động học tập, tìm hiểu chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

- Năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, tích cực giao tiếp để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

Năng lực công nghệ

- Năng lực nhận thức công nghệ:

+ Kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

+ Mô tả được chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện.

+ Trình bày được các bộ phận chính có trong thiết bị đóng cắt và lấy điện.

+ Đọc được các thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện.

Năng lực số (NLS):

- [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm thông tin, thông số kỹ thuật của thiết bị điện trên môi trường số.

- [2.2.TC2a]: Lựa chọn công cụ số phù hợp để chia sẻ báo cáo nhóm và hình ảnh thiết bị thực tế.

- [6.2.TC2a]: Áp dụng nguyên tắc cơ bản của AI/IoT để giải thích hoạt động của thiết bị điện thông minh (công tắc thông minh); Sử dụng công cụ AI hỗ trợ tra cứu hoặc tổng hợp thông tin về an toàn điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ trong học tập, tham gia các công việc gia đình, có trách nhiệm trong việc sử dụng và đảm bảo an toàn đối với các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà.

- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh bảng điện trong gia đình, hình ảnh cấu tạo của công tắc điện hai cực, hình ảnh của cầu dao một pha, hình ảnh cấu tạo của aptomat một pha, hình ảnh cấu tạo của ổ cắm điện,…

- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

- Học liệu số: Hình ảnh các loại công tắc thông minh (Smart switch). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

- SGK Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà.

- HS mỗi nhóm: Các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện; phiếu báo cáo.

- HS cả lớp: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) để tra cứu và chụp ảnh (nếu điều kiện cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tế của bản thân HS về các nội dung liên quan đến các thiết bị đóng cắt và lấy điện. Kích thích tính tò mò, sự thích thú, tạo tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học.

b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần mở đầu (SGK – tr5) để đặt vấn đề, HS nêu được các thiết bị đóng cắt và lấy điện có trong bảng điện trên hình 1.1. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các thiết bị đóng cắt và lấy điện trên hình 1.1. GV sẽ gợi ý để HS bước đầu có những hình dung ban đầu về các thiết bị đóng cắt và lấy điện phổ biến của mạng điện trong nhà.

........................

Danh sách Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 9

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 9 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo