Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp Năng lực số Học kì 2 Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn lớp 12 (2 Mẫu)

Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 học kì 2 được biên soạn chi tiết gồm 359 trang, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Học kì 2 được biên soạn bám sát chương trình Giáo dục phổ thông, giúp thầy cô giáo thuận tiện tích hợp và phát triển năng lực số cho học sinh trong quá trình dạy học môn Ngữ văn. Nội dung giáo án NLS Ngữ văn 12 Học kì 1 được thiết kế khoa học, rõ ràng, kết hợp các hoạt động học tập, khai thác thông tin và sử dụng công cụ số phù hợp với từng bài học. Tài liệu giúp thầy cô tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài, dễ dàng chỉnh sửa và điều chỉnh theo thực tế lớp học.Giáo án Ngữ văn 12 tích hợp NLS là nguồn tài liệu hữu ích giúp nâng cao hiệu quả dạy học Ngữ văn 12, đồng thời góp phần hình thành cho học sinh khả năng tìm kiếm, đánh giá, khai thác và sử dụng thông tin số một cách hiệu quả, an toàn và có trách nhiệm. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bài giảng điện tử môn Ngữ văn 12.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS Ngữ văn 12 Học kì 2 gồm có:

  • Tích hợp năng lực số
  • Mẫu 1: Soạn 2 cột (đầy đủ các bài học)
    Mẫu 2: Soạn 3 cột. (Không soạn tiết Củng cố mở rộng, thực hành đọc, Ôn tập, kiểm tra định kì)

1. Giáo án NLS Ngữ văn 12 Học kì 2 - Mẫu 2

Ngày soạn: …/…/…

Ngày dạy: …/…/…

TIẾT : VĂN BẢN MỘ (CHIỀU TỐI)

NGUYÊN TIÊU (RẰM THÁNG GIÊNG)

(3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Vận dụng được những hiểu biết về cuộc đời và phong cách thơ ca của tác gia Hồ Chí Minh để đọc hiểu các tác phẩm thơ của Người.

- Chỉ ra và phân tích được một số yếu tố trong thơ trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh (ngôn ngữ, hình ảnh, thủ pháp nghệ thuật, cấu tứ, các sử dụng từ ngữ).

- Phân tích được một số nét đặc sắc trong trữ tình viết bằng chữ Hán của Hồ Chí Minh.

- Vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để tìm hiểu các tác phẩm thơ khác của Hồ Chí Minh.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh đề hiểu về hai tác phẩm Mộ và Nguyên tiêu.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác để giải quyết vấn đề về văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ các thông tin liên quan đến bài học; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực đặc thù

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

Năng lực số

- 1.1.NC1a: Biết tìm kiếm và khai thác các nguồn học liệu số đáng tin cậy về tập "Nhật ký trong tù" và thơ kháng chiến của Hồ Chí Minh.

- 6.1.NC1a: Sử dụng AI để hỗ trợ giải mã từ vựng Hán Việt và phân tích sự vận động của hình tượng thơ từ bóng tối ra ánh sáng.

- 3.1.NC1a: Sử dụng các phần mềm thiết kế để trực quan hóa cấu tứ bài thơ và sự đối lập giữa thi liệu cổ điển - hiện đại.

3. Phẩm chất

- Trân trọng tài năng văn chương của Hồ Chí Minh.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- KHBD

- SGK, SGV Ngữ văn 12;

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về tác giả, tác phẩm;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà;

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.

- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.

2. Đối với HS

- SGK, SBT Ngữ văn 12.

- Sách tham khảo, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học…

- Bảng giao nhiệm vụ học tập đã chuẩn bị ở nhà.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của mình.

b. Nội dung: GV đặt câu hỏi cho HS.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi cho HS: Thơ của Hồ Chí Minh thể hiện rõ nhất phẩm chất nào của Người?

- GV tiếp tục chiếu cho HS xem video AI được thiết kế riêng cho bài học và yêu cầu HS trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS liên hệ thực tế, dựa vào hiểu biết của bản thân cùng trả lời câu hỏi.

- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.

- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, có thể phản biện nếu thấy không đúng.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức: HS tự do phát biểu cảm nhận của mình.

- GV dẫn dắt vào bài học mới: Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho chúng ta một sự nghiệp cách mạng, sự nghiệp văn học vĩ đại. Các tác phẩm của Người đã để lại nhiều ấn tượng sâu đậm cho người đọc. Trong bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu 2 tác phẩm Mộ và Nguyên tiêu của Người.

[2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số)].

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Đọc văn bản

a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về tác giả tác phẩm và đọc văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên quan đến tác giả Hồ Chí Minh và bản Mộ - Nguyên tiêu.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến tác giả Hồ Chí Minh và bản Mộ - Nguyên tiêu.

d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tác giả Hồ Chí Minh

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

Tìm hiểu về cuộc đời cũng như sự nghiệp của Hồ Chí Minh:

+ Thân thế, sự nghiệp.

+ Sự nghiệp văn chương.

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS chia vai đóng cặp để thực hiện phỏng vấn.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

I. Tìm hiểu chung

1. Tác giả

a. Tiểu sử

Xem lại phần tìm hiểu tác giả - VB 1 tác gia Hồ Chí Minh.

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

GV yêu cầu HS sử dụng smartphone/laptop truy cập website Bảo tàng Hồ Chí Minh hoặc Thư viện Quốc gia Việt Nam để xem các bản số hóa thủ bút Hán văn gốc của hai bài thơ .

- GV chia HS thành 3 nhóm, hướng dẫn HS cách đọc văn bản và trả lời câu hỏi:

+ Trình bày hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của hai tác phẩm Mộ và Nguyên tiêu?

- HS thực hiện nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- HS suy nghĩ cá nhân và tiến hành thảo luận trong vòng 3 phút.

- Nhóm nào hoàn thành sớm sẽ được trình bày và lấy điểm.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức

2. Tìm hiểu văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

2.1. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của Mộ

+ Mộ là bài thơ số 30 nằm trong tập Ngục trung nhật kí của Hồ Chí Minh.

+Được viết vào khoảng những tháng đầu của thời gian Người bị cầm tù lần thứ hai ở Trung Quốc (1942-1943), ở cuối chặng đường chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên Bảo.

+ Tác phẩm thể hiện cảm xúc của nhà thơ trong hoàn cảnh bị xiềng xích, giữa không gian núi rừng buổi chiều tối.

2.2. Hoàn cảnh ra đời và xuất xứ của Nguyên tiêu

+ Bài thơ Nguyên tiêu được sáng tác trong giai đoạn đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp tại chiến khu Việt Bắc.

+ Theo một số tư liệu, bài thơ được Hồ Chí Minh ứng tác sau một cuộc họp bàn về chiến dịch, giữ khung cảnh núi rừng, tác phẩm được nhà thơ Xuân Thủy dịch ứng khẩu ngay tại thời điểm đó. Giữa bản dịch phổ biên ssua này và bản dịch lần đầu có khác nhau đôi chút.

1.1.NC1a: HS biết tìm kiếm và khai thác các nguồn học liệu số đáng tin cậy về tập "Nhật ký trong tù" và thơ kháng chiến của Hồ Chí Minh.

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a. Mục tiêu: HS vận dụng các tri thức ngữ văn để tìm hiểu theo đúng đặc trưng của văn bản thơ trên các phương diện như:

+ Hình ảnh thơ.

+ Cấu tứ thơ.

+ Các thủ pháp nghệ thuật, ngôn ngữ thơ, cách sử dụng từ ngữ.

b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên quan đến văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến văn bản Mộ và Nguyên tiêu.

d. Tổ chức thực hiện

HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Nhiệm vụ 1: Một số lưu ý khi đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập.

- GV chia lớp thành các nhóm thảo luận trong vòng 3 phút để trả lời câu hỏi sau đây:

+Trình bày những điểm giống và khác nhau giữa bản phiên âm và dịch nghĩa của 2 bài thơ?

- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Các nhóm thảo luận để trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận.

- GV mời đại diện các nhóm lên bảng yêu cầu các nhóm khác nhận xét, góp ý, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

- GV nhận xét, chốt kiến thức.

II. Khám phá văn bản

1. Lưu ý khi đọc 2 tác phẩm

a. Bài Mộ

- Câu 3 và 4 có sử dụng một thủ pháp đối mà HS chưa quen: “đối vòng” hay “liên miên đối” (những từ ngữ ở cuối câu trên được lặp lại ở đầu câu sau). Thủ pháp đối đã tạo được hiệu quả đặc biệt trong việc miêu tả vòng xoay của động tác xay ngô cũng như sự dịch chuyển thời gian đều đặn (đến khi ngô xay xong, lò lửa đã bừng cháy).

+ Trong một số lần tập Ngục trung nhật kí được xuất bản có in kèm chữ Hán, chữ hồng trong nguyên văn (có nghĩa là đốt, thắp, làm cho cháy rực) bị in nhầm thành chữ hồng (có nghĩa là màu hồng), một tính từ chỉ màu sắc, điều đó dẫn đến một số bình luận, phân tích chưa chuẩn xác về ý thơ mà tác giả muốn biểu đạt.

b. Bài Nguyên tiêu

+ Một số từ ngữ - hình ảnh trong bài thơ (yên ba thâm xứ, nguyệt mãn thuyền) có mối liên hệ với các hình ảnh trong thơ cổ, hiện tượng này xuất hiện phổ biến trong lịch sử văn học. Có thể coi đó là hình thức vay mượn, chịu ảnh hưởng.... sử dụng thi văn liệu. Tron nhiều trường hợp thi văn liệu có thể là một điển cố.

...............

2. Giáo án tích hợp năng lực số Ngữ văn 12 Học kì 2 - Mẫu 1

..............

Xem đầy đủ trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo