Giáo án Tin học 12 Định hướng Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số (Học kì 2) Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học lớp 12 (Full)

Giáo án Tin học 12 Định hướng Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số Học kì 2 được biên soạn từ Bài 22 đến hết Bài 30 trình bày dưới dạng File Word rất đẹp.

Giáo án NLS Tin học 12 Khoa học máy tính
Giáo án NLS Tin học 12 Khoa học máy tính

Giáo án NLS Tin học 12 Khoa học máy tính được xây dựng khoa học, chú trọng thực hành, khám phá và vận dụng kiến thức Tin học vào các tình huống thực tiễn. Giáo án Tin học 12 Khoa học máy tính Học kì 2 tích hợp các yêu cầu về Năng lực số giúp học sinh rèn luyện kỹ năng khai thác, xử lí và đánh giá thông tin, sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả, đồng thời phát triển tư duy khoa học máy tính và năng lực giải quyết vấn đề.

Mô tả tài liệu: Giáo án Tin học 12 Khoa học máy tính Học kì 2 tích hợp Năng lực số gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số
  • Soạn theo Định hướng Khoa học máy tính
  • Biên soạn từ Bài 22 đến hết Bài 30
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Không soạn tiết Ôn tập và kiểm tra đánh giá giữa, cuối kì

Giáo án NLS Tin học 12 Định hướng Khoa học máy tính Học kì 2

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 23: ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG

(2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Biết được một số đường truyền mạng thông dụng và ứng dụng.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.

Năng lực Tin học:

- Nhận biết được các loại đường truyền mạng.

- Có thể tìm hiểu được các thông số kĩ thuật để đề xuất trong thiết kế mạng cục bộ quy mô nhỏ.

Năng lực số:

- 1.2.NC1a: Thẩm định thông số kỹ thuật cáp/sóng để chọn thiết bị đúng.

- 5.2.NC1b: Lựa chọn giải pháp kết nối tối ưu cho bài toán thực tế.

- 6.1.NC1a: Hiểu cơ chế truyền tín hiệu điện/quang/sóng vô tuyến.

- 6.2.NC1b: Sử dụng AI phân tích xu hướng công nghệ mạng mới.

- 6.3.NC1a: Hiểu vai trò hạ tầng kết nối trong hệ sinh thái Internet vạn vật.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.

- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.

- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, một số thiết bị mạng, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.

- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS tìm hiểu các loại đường truyền mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.

b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.

c) Sản phẩm: Các loại đường truyền mạng trong phòng thực hành Tin học.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV trình chiếu hình ảnh trên slide để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi khởi động.

- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:

Phòng thực hành Tin học của trường em có những loại đường truyền mạng nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.

- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.

- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.

Gợi ý trả lời:

Phòng thực hành dùng đường truyền mạng có dây cho máy tính để bàn và đường truyền mạng không dây cho laptop và điện thoại thông minh.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Mạng máy tính là nhóm các máy tính được kết nối với nhau bởi các đường truyền theo những giao thức nhất định. Đường truyền (hay kênh truyền) là một thành phần của mạng máy tính. Để cùng nhau tìm hiểu các loại đường truyền của mạng và ứng dụng của chúng, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 23: Đường truyền mạng và ứng dụng.

2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1: Có những loại cáp mạng nào?

a) Mục tiêu: HS biết được các loại cáp truyền tín hiệu trong mạng máy tính.

b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. ĐƯỜNG TRUYỀN CÓ DÂY, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.

c) Sản phẩm: Một số loại cáp mạng.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 – 3 HS, thực hiện Hoạt động 1 Có những loại cáp mạng nào? SGK tr.123:

Em có biết loại cáp truyền tín hiệu nào được sử dụng trong mạng máy tính không?

- GV giới thiệu về một số loại cáp truyền tín hiệu, sau đó yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu một loại cáp bằng cách sử dụng AI và trả lời các câu hỏi:

a) Cáp xoắn

+ Cáp xoắn có cấu tạo như thế nào? Cấu tạo đó mang lại những lợi ích gì?

+ Cáp xoắn sử dụng loại cổng kết nối nào?

+ Có những loại cáp xoắn nào?

+ Cần làm gì để lựa chọn được loại cáp xoắn phù hợp trong từng trường hợp?

b) Cáp quang

+ Cáp quang có đặc điểm cấu tạo như thế nào?

+ Có những loại cáp quang nào?

+ Cáp quang có những ưu điểm gì?

- GV trình bày một số ứng dụng của cáp quang.

- GV nêu tình huống: Em cần kết nối mạng cho một tòa nhà 20 tầng. Khi đó, trục chính nối giữa các tầng dùng cáp gì? Dây nối từ tường vào máy tính nhân viên dùng cáp gì? Tại sao?

- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.125 SGK:

Câu 1. Nêu những đặc điểm tốc độ, khoảng cách truyền của cáp xoắn.

Câu 2. Cáp quang được dùng trong những trường hợp nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức.

- HS thảo luận nhóm giải quyết vấn đề GV đưa ra.

- GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận.

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.

Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 SGK tr.123:

Cáp truyền tín hiệu được sử dụng trong mạng máy tính:

+ Cáp đồng truyền tín hiệu điện.

+ Cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng.

Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.125 SGK:

Câu 1.

+ Cáp xoắn có khoảng cách truyền tương đối gần, phạm vi chừng 100 m. Tuỳ theo từng loại mà tốc độ và khoảng cách truyền hiệu quả có khác nhau.

+ So sánh các chuẩn 10BASE-T, 100BASE-TX, 1000BASE-SX và 1000BASE-TX, có thể thấy các loại cáp xoắn tốc độ truyền càng nhanh thì khoảng cách truyền hiệu quả càng ngắn.

Câu 2.

+ Tín hiệu trong cáp quang là tín hiệu ánh sáng, máy tính không sử dụng trực tiếp được. Mặt khác không thể phát tán tín hiệu quang cho nhiều điểm nhận. Vì thế người ta không dùng cáp quang để kết nối các máy tính trong LAN mà chỉ dùng kết nối cho các khu vực của LAN hoặc kết nối xa qua mạng viễn thông.

+ Cần dùng modem để chuyển đổi tín hiệu giúp kết nối các máy tính trong LAN với bên ngoài.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS.

- GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:

Đường truyền có dây gồm cáp đồng truyền dẫn tín hiệu điện và cáp quang truyền dẫn tín hiệu ánh sáng. Với mỗi chủng loại, tuỳ theo giao thức truyền thông, loại cáp mà tốc độ truyền và khoảng cách truyền hiệu quả cũng như chi phí sẽ khác nhau. Cần nắm được các thông số kĩ thuật của các loại cáp để thiết kế mạng có hiệu quả tốt nhất.

1. ĐƯỜNG TRUYỀN CÓ DÂY

- Có nhiều loại cáp truyền tín hiệu như cáp đồng truyền tín hiệu điện và cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng.

- Cáp đồng cũng có nhiều loại như:

· Cáp đồng trục (Coaxial): được dùng phổ biến vào trước những năm 2000.

Hình 23.1. Cáp đồng trục

· Cáp đôi dây xoắn gọi tắt là cáp xoắn (Twisted Pair): phổ biến nhất hiện nay.

Hình 23.2. Cáp xoắn không bọc (Unshielded Twisted Pair - UTP)

a) Cáp xoắn

- Cáp xoắn có bốn đôi dây xoắn với nhau (mỗi đôi dây được đánh dấu bằng một màu) giúp hạn chế ảnh hưởng của nhiễu từ môi trường xung quanh, giữ cho tín hiệu truyền qua cáp được ổn định và không bị biến đổi do nhiễu.

- Cáp sử dụng đầu nối và cổng RJ45.

- Cáp xoắn được dùng trong hầu hết các mạng cục bộ hiện nay.

- Chất lượng cáp xoắn khác nhau, dẫn đến hiệu suất truyền dữ liệu và chi phí cũng khác nhau.

- Người ta chia cáp thành một số loại (Category, viết tắt là CAT) theo các chuẩn truyền dữ liệu với các thông số về băng thông và khoảng cách truyền hiệu quả.

Ví dụ: CAT.4, CAT.5, CAT.6,…

- Việc lựa chọn sử dụng loại cáp nào cần phụ thuộc vào các tiêu chuẩn truyền thông trong mạng Ethernet.

Bảng 23.1. Các chuẩn truyền thông
trong mạng Ethernet

“Tốc độ truyền thông thường được đo bằng Megabit/s (Mb/s) hay Gigabit/s (Gb/s).”

Với cáp xoắn, khoảng cách truyền hiệu quả chỉ khoảng 100 m. Nếu cần mở rộng mạng, người ta có thể dùng các thiết bị chuyển tiếp dữ liệu như repeater hay switch để kéo dài thêm đường truyền, tuy nhiên có những giới hạn kĩ thuật về số lần chuyển tiếp.

b) Cáp quang

- Cáp quang là một phương tiện rẻ tiền, có thể truyền xa.

- Cáp quang là một ống sợi thuỷ tinh hay nhựa có đường kính rất nhỏ, mặt trong phản xạ toàn phần. Ngay cả khi cáp bị uốn cong, ánh sáng vẫn đi được thông suốt do tia sáng phản xạ trong lòng ống.

Hình 23.3. Ánh sáng truyền trong cáp quang

Hình 23.4. Một bó cáp quang nhiều sợi

- Có hai loại cáp quang:

· Cáp đa mode (multimode).

· Cáp quang đơn mode (single mode – có đường kính rất nhỏ, truyền xa hơn).

- Cáp quang có nhiều ưu điểm như:

· Tín hiệu truyền dẫn ổn định, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ và các điều kiện ngoại cảnh khác.

· Do tín hiệu trong cáp quang ít suy hao hơn tín hiệu trong cáp điện nên có thể truyền xa hơn.

· Băng thông lớn gấp hàng trăm lần so với cách truyền thuê bao số trên mạng điện thoại ADSL.

· Gọn nhẹ, tiêu thụ năng lượng rất thấp và chi phí rẻ hơn so với cáp đồng.

· Bảo mật vì khó lấy tín hiệu trên đường truyền.

- Cáp quang được dùng rất rộng rãi, đặc biệt với khoảng cách lớn:

· Việt Nam tham gia nhiều dự án cáp quang biển, nối các quốc gia với nhau.

· Đường truyền dữ liệu quốc gia, kết nối các vùng miền, các tỉnh chủ yếu là cáp quang.

· Các đường truyền dẫn tín hiệu Internet đến các gia đình trước đây dùng cáp ADSL trên mạng điện thoại hầu hết đã được thay thế bởi cáp quang.

- Tuy nhiên, các máy tính trong mạng cục bộ sử dụng tín hiệu điện nên không thể dùng cáp quang thay thế cho cáp xoắn.

· Người ta chỉ dùng cáp quang trong một số trường hợp như:

o Nối các khu vực cách xa nhau của mạng cục bộ.

Ví dụ: Các toà nhà trong một trường đại học, các khoa trong một bệnh viện,…

o Kết nối trực tiếp các máy chủ với các dàn đĩa mạng (Network Attached Storage - NAS) để đảm bảo băng thông cao và ổn định.

Khi dùng cáp quang, cần phải sử dụng các bộ chuyển đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện và ngược lại.

- 1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.

- 1.2.NC1a: HS đánh giá được sự phù hợp của từng loại cáp đối với các quy mô dự án khác nhau.

- 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập.

.........

Chia sẻ bởi: 👨 Mai Mai
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo