Giáo án Tiếng Việt 1 tích hợp Năng lực số, AI Học kì 2 Giáo án Tiếng Việt 1 tích hợp NLS, AI

Giáo án Tiếng Việt 1 tích hợp NLS, AI (Học kì 2) gồm 2 bộ, thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

Giáo án tích hợp NLS, AI Tiếng Việt 1 bám sát chương trình môn Tiếng Việt 1 KNTT, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, AI, hỗ trợ học sinh khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, có thể tham khảo thêm Giáo án tích hợp NLS, AI Tiếng Việt 1 Cả năm.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Tiếng Việt 1 Học kì 2 bao gồm:

Bộ 1: Tích hợp NLS

  • Tích hợp NLS tất cả các bài học
  • Biên soạn 3 cột
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa.

Bộ 2: Tích hợp NLS, AI

  • HK2: Chủ đề 1 (Bài 1, 5); Chủ đề 2 (Bài 3, 5); Chủ đề 4 (Bài 3, 4, 5); Chủ đề 5 (Bài 1, 4); Chủ đề 6 (Bài 1, 3, 4); Chủ đề 7 (Bài Ôn tập); Chủ đề 8 (Bài 2, 6);
  • Biên soạn 2 cột
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa.

Xem thử Giáo án tích hợp NLS Tiếng Việt 1 Học kì 2 (3 cột)

CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1
(4 tiết)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát.

- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn.

- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học.

- Phát triển phẩm chất và năng lực chung: tình yêu đối với bạn bè, thầy cô và nhà trường; sự tự tin; khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.

Năng lực văn học:

- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận về câu văn hay trong bài đọc).

Năng lực số:

- 1.1.CB1a: Xác định được nhu cầu thông tin, tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung thông qua tìm kiếm đơn giản trong môi trường số.

- 2.1.CB1a: Lựa chọn được các công nghệ số đơn giản để tương tác.

- 2.4.CB1a: Chọn được những công cụ và công nghệ số đơn giản cho các quá trình cộng tác.

- 5.3.CB1b: Thể hiện được sự quan tâm của cá nhân và tập thể đến quá trình xử lý nhận thức đơn giản để hiểu và giải quyết các vấn đề khái niệm đơn giản và các tình huống có vấn đề trong môi trường số.

- 6.2.CB1b: Thực hiện được các thao tác cơ bản với các công cụ AI.

3. Phẩm chất

- Hình thành tình cảm yêu quý lớp học, trường học , nơi diễn ra các hoạt động học tập và vui chơi bổ ích.

- Mạnh dạn làm quen, kết bạn; biết quan tâm, tôn trọng và hòa đồng với bạn bè trong lớp.

- Tích cực tham gia các hoạt động học tập và trải nghiệm cùng thầy cô, bạn bè để nhanh chóng hòa nhập với môi trường học tập mới.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- KHBD, SGK, SGV Tiếng Việt 1.

- Tranh ảnh minh họa bài đọc.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Máy tính kết nối Internet, màn hình tương tác thông minh/máy chiếu, bài giảng điện tử (PowerPoint/Canva), trang web học tập VnDoc.com, học liệu điện tử Tiếng Việt 1 (Hành trang số), phần mềm Wordwall, nền tảng tương tác Padlet, phần mềm Liveworksheets, Google Voice Typing.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

- SGK Tiếng Việt 1.

- Tranh ảnh, tư liệu, video sưu tầm liên quan đến bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

- Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho phép) có kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1-2: ĐỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

NLS

1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, hứng thú cho HS; giúp HS bước đầu chia sẻ cảm nhận khi trở thành học sinh lớp 1 và làm quen với bạn bè trong lớp.

b. Tổ chức thực hiện

- GV yêu cầu HS xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV cho HS cùng hát và vận động theo bài hát Mái trường mến yêu.

https://youtu.be/7x_bxRTDIrc?si=NvH3BcqZ1yf2p37G

- GV đặt câu hỏi gợi mở: Em cảm thấy thế nào khi trở thành học sinh lớp 1? Em đã làm quen được với những ai trong lớp?

- GV mời một vài HS phát biểu trước lớp, nhận xét và khích lệ HS.

- GV dẫn dắt và giới thiệu bài học Tôi là học sinh lớp 1:

“Các em thấy đấy, khi trở thành học sinh lớp 1, chúng ta có rất nhiều điều mới mẻ và thú vị. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về một bạn nhỏ cũng rất vui và tự hào khi được đi học. Đó là bài Tôi là học sinh lớp 1.”

- HS xem video và trả lời câu hỏi (nếu có).

- HS hát và vận động theo nhịp bài hát.

- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi, chia sẻ cảm nhận của mình.

- Một số HS trình bày ý kiến, các HS khác lắng nghe.

- HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài học mới.

1.1.CB1a: HS tìm được thông tin thông qua việc quan sát, truy cập nội dung số trong video và bước đầu làm quen.

....

Xem thử Giáo án tích hợp NLS, AI Tiếng Việt 1 Học kì 2 (2 cột)

KẾ HOẠCH BÀI DẠY - TIẾNG VIỆT LỚP 1 - TUẦN 19
CHỦ ĐỀ 1: TÔI VÀ CÁC BẠN
TIẾNG VIỆT
BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 (4 TIẾT)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Năng lực đặc thù

- Đọc đúng, rõ ràng văn bản tự sự Tôi là học sinh lớp 1; biết ngắt nghỉ ở dấu câu và hiểu nội dung chính.

- Trả lời đúng các câu hỏi về nhân vật Nam; viết đúng câu trả lời và hoàn thiện câu theo từ ngữ cho sẵn.

- Quan sát tranh, nói được những việc em thích khi đi học; nghe - viết đúng đoạn ngắn.

2. Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động luyện đọc, luyện viết, tự kiểm tra và sửa lỗi theo hướng dẫn.

- Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, trao đổi, nhận xét lịch sự khi làm việc theo cặp hoặc nhóm.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa vào tranh và văn bản để trả lời câu hỏi, vận dụng điều đã học vào tình huống gần gũi.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Tích cực luyện đọc, luyện viết và hoàn thành nhiệm vụ học tập.

- Trách nhiệm: Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập; thực hiện nhiệm vụ được giao.

- Nhân ái: Biết quan tâm, tôn trọng và chia sẻ với người thân, bạn bè.

4. Tích hợp

- Quyền con người: HS nhận biết quyền được học tập, được tôn trọng đặc điểm riêng và được bày tỏ cảm xúc phù hợp.

- Tích hợp AI 1.A1.1: HS mô tả được cảm xúc của bản thân và biết máy tính hoặc AI không có cảm xúc thật như con người.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Giáo viên: SGK, SGV Tiếng Việt 1 tập hai; tranh minh hoạ cắt đúng nội dung sử dụng; bảng phụ/thẻ từ; máy tính, máy chiếu (nếu có).

- Học sinh: SGK, vở ô li hoặc vở bài tập, bảng con, bút viết và đồ dùng học tập cá nhân.

....

>> Tải file để tham khảo

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Đóng
Chỉ thành viên Download Pro tải được nội dung này! Download Pro - Tải nhanh, website không quảng cáo! Tìm hiểu thêm
Nhắn tin Zalo