Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1) Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học lớp 11

Giáo án Sinh học 11 File Word Học kì 1 mới nhất được xây dựng theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, kết hợp hiệu quả giữa nội dung môn học với năng lực số và trí tuệ nhân tạo.

Giáo án NLS, AI Sinh học 11
Giáo án NLS, AI Sinh học 11

Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 Học kì 1 biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 15, giúp thầy cô giáo tham khảo đổi mới phương pháp dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm, phân tích dữ liệu, khai thác học liệu số và ứng dụng AI trong học tập. Giáo án Sinh học 11 tích hợp NLS, AI được trình bày rõ ràng, logic, dễ sử dụng và thuận tiện chỉnh sửa theo từng đối tượng học sinh. KHBD Sinh học lớp 11 Học kì 1 tích hợp NLS, AI góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển tư duy khoa học và kỹ năng số cho học sinh.

Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 File Word tích hợp NLS, AI gồm có:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp NLS, AI
  • Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 15
  • Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa, cuối kì 1

Giáo án Sinh học 11 tích hợp NLS, AI (Học kì 1)

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/…….

BÀI 1 – KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

– Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.

– Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.

– Dựa vào Hình 1.1, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới: tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.

– Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.

– Nêu được khái niệm tự dưỡng, dị dưỡng và hai phương thức trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng ở sinh vật; lấy được ví dụ minh hoạ.

– Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.

2. Năng lực

a) Năng lực sinh học

– Nhận thức sinh học: kể được ba dấu hiệu cho thấy một cơ thể đang trao đổi chất và gọi đúng tên ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trên Hình 1.1.

– Tìm hiểu thế giới sống: đọc được sơ đồ Hình 1.2 để chỉ ra đường đi của chất từ môi trường vào tế bào rồi trở lại môi trường.

– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao ăn uống thất thường hoặc nhịn khát lâu lại làm cơ thể mệt mỏi.

b) Năng lực chung

– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình để tự hoàn thành phiếu học tập.

– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, trình bày kết quả trước lớp.

– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách giữ cho quá trình trao đổi chất của bản thân diễn ra thuận lợi.

c) Năng lực số

– 1.3.NC1a: HS tổ chức dữ liệu, sơ đồ hoặc bảng số; đặt tên tệp, lưu theo thư mục/chủ đề và truy xuất lại được khi báo cáo.

d) Năng lực AI

– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.

3. Phẩm chất

– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình rồi ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.

– Trung thực: ghi đúng điều mình quan sát và nghĩ ra, ghi rõ nguồn khi lấy thông tin trên mạng.

– Trách nhiệm: giữ gìn cây xanh của trường, không xả rác và nước bẩn ra môi trường quanh mình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên

– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 1.

– Hình 1.1 và Hình 1.2 (SGK tr.6–7) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.

– Phiếu học tập số 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.

– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).

– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.

– Một chậu cây nhỏ còn tươi và một suất ăn quen thuộc (nắm cơm hoặc ổ bánh mì) đặt trên bàn GV để đối chiếu khi nói về tự dưỡng và dị dưỡng.

2. Học sinh

– SGK, vở ghi, bút.

– Điện thoại hoặc máy tính có cài một ứng dụng vẽ sơ đồ, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.2.

Phương án dự phòng cho Bài 1: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát học liệu in bám nội dung khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, gồm bản in Hình 1.1, Hình 1.2, thẻ thông tin và phiếu thay thế; HS vẽ sơ đồ ba giai đoạn ra giấy A3 thay cho sơ đồ số, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch bài: Điều gì xảy ra nếu cơ thể không lấy chất vào và không thải chất ra (Mở đầu) → Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì, nhận ra bằng dấu hiệu nào (Nhiệm vụ 2.1) → Năng lượng đi qua sinh giới theo ba giai đoạn nào và hai cấp tế bào – cơ thể gắn với nhau ra sao (Nhiệm vụ 2.2) → Sinh vật lấy chất hữu cơ theo mấy phương thức (Nhiệm vụ 2.3) → Luyện tập lập bảng chất lấy vào – chất thải ra tại lớp → Vận dụng theo dõi một ngày của chính mình.

Hoạt động 1. Mở đầu — Nêu được điều xảy ra khi cơ thể không lấy đủ chất vào và không thải được chất ra (5′)

a) Mục tiêu: HS dự đoán được điều xảy ra cho cơ thể sinh vật khi việc lấy chất vào và thải chất ra bị ngừng lại, từ đó nêu được điều mình cần tìm hiểu thêm trong bài.

b) Nội dung: HS đọc câu hỏi mở đầu (SGK tr.5): điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải được các chất thải ra môi trường. Sau đó HS ghi vào mục A của phiếu một việc mình đã từng thấy khi cơ thể thiếu nước hoặc thiếu ăn và một điều cần tìm hiểu thêm.

c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: dự đoán về cơ thể khi không lấy đủ chất và không thải được chất; một việc đã từng thấy ở người hoặc ở cây; một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV đặt chậu cây và suất ăn lên bàn, nêu câu hỏi mở đầu của SGK, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: mỗi HS tự ghi dự đoán của mình vào mục A của phiếu, ghi ngắn gọn, chưa cần dùng thuật ngữ.

Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ nói chung chung rằng cơ thể sẽ chết; GV gợi mở bằng câu hỏi một cây không được tưới thì lá thay đổi thế nào trước khi cây chết. Mức tối thiểu: nêu được một hậu quả. Mức khá: nêu được hậu quả của cả việc thiếu chất lấy vào lẫn việc ứ đọng chất thải.

Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS ngồi ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về trường hợp cây không được tưới, một em nói về trường hợp người nhịn ăn nhịn khát, để lớp nghe đủ cả thực vật và động vật.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: sinh vật không tồn tại và phát triển được nếu không trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; chất thải ứ đọng sẽ gây rối loạn hoạt động sống, thậm chí gây tử vong. Vậy quá trình đó có vai trò gì và nhận ra bằng dấu hiệu nào?

Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu vai trò và dấu hiệu của trao đổi chất.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Trình bày được vai trò, dấu hiệu, ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng và hai phương thức trao đổi chất (27′)

a) Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, nêu được ba dấu hiệu đặc trưng, mô tả được ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng theo Hình 1.1, trình bày được mối quan hệ ở cấp tế bào và cơ thể theo Hình 1.2, nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Đó đúng là những điều HS đã đặt ra ở Hoạt động 1.

b) Nội dung: HS đọc mục I đến mục V (SGK tr.5–8), quan sát Hình 1.1, Hình 1.2 và hoàn thành mục B của phiếu học tập qua ba nhiệm vụ nối tiếp nhau; các câu Dừng lại và suy ngẫm cùng câu Luyện tập và vận dụng của SGK được để dành cho Hoạt động 3 và Hoạt động 4.

c) Sản phẩm: Mục B của phiếu học tập được điền đủ bảy dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ minh hoạ và một câu rút ra; kèm một sơ đồ số do nhóm lập ở Nhiệm vụ 2.2.

d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả ba nhiệm vụ dưới đây.

Nhiệm vụ 2.1. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì và nhận ra bằng những dấu hiệu nào? (10′)

a) Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật và nêu được ba dấu hiệu đặc trưng của quá trình đó.

b) Nội dung: HS đọc mục I và mục II (SGK tr.5–6) rồi điền hai dòng đầu của mục B: vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; ba dấu hiệu đặc trưng của quá trình này ở sinh vật. Mỗi nhóm lấy một ví dụ ở người và một ví dụ ở cây để minh hoạ cho ba dấu hiệu.

c) Sản phẩm: Hai dòng đầu mục B của phiếu: dòng vai trò nêu đủ ba ý lấy chất vào, tích luỹ và giải phóng năng lượng, thải chất ra; dòng dấu hiệu kể đủ ba dấu hiệu kèm ví dụ ở cả thực vật và động vật.

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV chia nhóm 4 HS và giao rõ hai việc: đọc mục I rồi ghi vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; đọc mục II rồi ghi ba dấu hiệu đặc trưng, mỗi dấu hiệu kèm một ví dụ ở cây và một ví dụ ở người. GV nêu rõ thời gian làm việc là 5 phút.

Thực hiện nhiệm vụ (5′): HS đọc SGK, trao đổi trong nhóm và tự ghi phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ ghi dấu hiệu lấy chất vào mà bỏ dấu hiệu thải chất ra vì cho rằng thải chất không quan trọng; GV gợi mở bằng câu hỏi cây nhả khí gì ban ngày và người thở ra khí gì. Mức tối thiểu: nêu được vai trò và kể đúng tên ba dấu hiệu. Mức khá: mỗi dấu hiệu có ví dụ riêng của nhóm. Các lỗi khác xem Phụ lục 2 mục 3.

Báo cáo, thảo luận (2′): GV chọn hai nhóm ngồi cách xa nhau trình bày nối tiếp, nhóm thứ nhất nói vai trò, nhóm thứ hai kể ba dấu hiệu kèm ví dụ, để cả lớp thấy dấu hiệu chính là biểu hiện bên ngoài của vai trò vừa nêu.

Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: sinh vật lấy chất từ môi trường để tạo chất sống, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời tích luỹ và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống. Ba dấu hiệu là tiếp nhận và vận chuyển chất, biến đổi chất ở tế bào, thải chất ra môi trường.

Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ phiếu và chuyển sang Nhiệm vụ 2.2 để xem năng lượng đi qua sinh giới theo mấy giai đoạn.

Nhiệm vụ 2.2. Năng lượng đi qua sinh giới theo ba giai đoạn nào và hai cấp tế bào – cơ thể gắn với nhau ra sao? (10′)

a) Mục tiêu: HS mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới theo Hình 1.1, trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể theo Hình 1.2, đồng thời lập được sơ đồ số tóm tắt nội dung này.

b) Nội dung: HS đọc mục III và mục IV (SGK tr.6–7), quan sát Hình 1.1 và Hình 1.2 rồi điền bốn dòng tiếp theo của mục B. Mỗi nhóm dùng ứng dụng vẽ sơ đồ trên điện thoại hoặc máy tính lập một sơ đồ số gồm ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng và ba dấu hiệu đặc trưng đã học ở Nhiệm vụ 2.1, đặt tên tệp theo mẫu Sinh11_Bai1_Nhom… rồi lưu vào thư mục của nhóm.

c) Sản phẩm: Bốn dòng tiếp theo của mục B ghi đủ ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng và mối quan hệ ở cấp tế bào – cơ thể; kèm một tệp sơ đồ số đã đặt tên đúng mẫu và mở lại được khi báo cáo.

d) Tổ chức thực hiện

.................

Chia sẻ bởi: 👨 Minh Ánh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo