Giáo án Lịch sử 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) KHBD tích hợp NLS, AI, QPAN môn Lịch sử THCS (Full)

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 6, 7, 8, 9 Học kì 2 năm 2026 - 2027 biên soạn đầy đủ 4 lớp, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp Lịch sử 6, 7, 8, 9 Học kì 2 được thiết kế bám sát Chương trình GDPT 2018, biên soạn khoa học, lồng ghép linh hoạt các hoạt động ứng dụng công nghệ số và AI vào quá trình dạy học, giúp học sinh hình thành kỹ năng khai thác thông tin, sử dụng công nghệ một cách an toàn, hiệu quả. Đồng thời, giáo án Lịch sử 6, 7, 8, 9 Học kì 2 còn tích hợp các nội dung Giáo dục quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu, ... phù hợp với từng bài học. Đồng thời đây cũng là tài liệu cực kì hữu ích giúp thầy cô giáo tiết kiệm thời gian soạn giáo án cho riêng mình thật chỉn chu. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: giáo án tích hợp NLS, AI giáo dục công dân 6, 7, 8, 9, giáo án tích hợp năng lực số Toán 6, 7, 8, 9.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 6, 7, 8, 9 Học kì 2 gồm có:

1. Lớp 6

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Tích hợp NLS, AI: Bài 11 đến hết Bài 19.
  • Tích hợp AI (Không tích hợp NLS): Bài 20.
  • Tích hợp Biến đổi khí hậu: Bài 11, 14, 19, 20
  • Tích hợp Quốc phòng An ninh: Bài 16, 18
  • Biên soạn theo địa giới Sáp nhập các tỉnh thành
  • Không có tiết Ôn tập giữa kì 2, cuối học kì 2.

2. Lớp 7: 

  • Tích hợp Năng lực số, AI,
  • Soạn từ Bài 9 đến hết Bài 18
  • Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa và cuối kì
  • Ngoài ra tích hợp thêm: Biến đổi khí hậu, lồng ghép: Giáo dục Quốc phòng và An ninh ở một số bài học
  • Biên soạn theo địa giới sáp nhập các tỉnh thành

3. Lớp 8: 

  • Soạn từ Bài 12 đến hết Chủ đề chung 2
  • Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa và cuối kì
  • Ngoài ra tích hợp thêm: Biến đổi khí hậu, lồng ghép: Giáo dục Quốc phòng và An ninh ở một số bài học
  • Biên soạn theo địa giới sáp nhập các tỉnh thành

4. Lớp 9

  • Soạn từ Bài 13 đến hết Chủ đề 3
  • Không có tiết Ôn tập, kiểm tra giữa và cuối kì
  • Ngoài ra tích hợp thêm: Biến đổi khí hậu, lồng ghép: Giáo dục Quốc phòng và An ninh ở một số bài học
  • Biên soạn theo địa giới sáp nhập các tỉnh thành

1. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 6 Học kì 2

Ngày soạn:…../…./…..

Ngày dạy: …../…./…..

Bài 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X
Thời gian thực hiện: 5 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Về kiến thức

Nêu được nguyên nhân, nét chính diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.

* HSKT: Biết được tên cuộc khởi nghĩa, triều đại đô hộ, thời gian của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.

2. Về năng lực

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo…

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Cách sử dụng lược thông tin của các lược đồ, sơ đồ khởi nghĩa trong bài

+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa; trình bày được những diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu; trình bày kết quả ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu; lập được biểu đồ, sơ đồ vì các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu

+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV; biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

- Năng lực số: 3.1.TC1a: Tạo nội dung số đơn giản. Thiết kế dòng thời gian số về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

- AI: NL c – C2: Nhận biết và vận dụng các ứng dụng AI trong học tập. Sử dụng AI xây dựng sơ đồ và tóm tắt các cuộc khởi nghĩa.

3. Về phẩm chất

Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.

* Lồng ghép GDQP-AN: Địa danh lịch sử gắn với các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính, tranh ảnh. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.

- Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai Thúc Loan,...

- Một số câu ca dao, tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.

* HSKT: Bảng nhóm

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trước khi vào nội dung bài học, GV giới thiệu sơ lược nội dung chính của chương V. Việt Nam từ khoảng TK VII TCN đến đầu thế kỉ X.

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nhận biết được hình ảnh Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

* HSKT: Theo dõi cả lớp hoạt động

b. Tổ chức thực hiện:

Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV trực quan tranh: Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận.

? Ý nghĩa Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận.

Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.

Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ): Phần trả lời các câu hỏi của HS (nội dung câu hỏi bài 15).

Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh về nội dung bức tranh về ý nghĩa Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận để dẫn dắt vào bài mới.

GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1)

...

>> Xem thêm trong file tải

2. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 7 Học kì 2

Ngày soạn:…../…./…..

Ngày dạy: …../…./…..

Bài 9: ĐẤT NƯỚC BUỔI ĐẦU ĐỘC LẬP (939-987)

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Về kiến thức

- Nêu được những nét chính về thời Ngô.

- Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh.

* HSKT: Biết được ai là người xây dựng đất nước thời Ngô, ai là người thống nhất đất nước và lập ra nhà Đinh.

2. Về năng lực

- Năng lực chung

+ Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.

+ Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với giáo viên.

- Năng lực chuyên biệt

+ Khai thác và sử dụng được một số thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV.

+ Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.

- Năng lực số:

+ 1.1TC1b: Tìm kiếm thông tin, khai thác dữ liệu từ các nguồn tư liệu lịch sử trực tuyến.

+ 3.1TC1a: Sử dụng môi trường số, công cụ số (phần mềm sơ đồ tư duy) để hệ thống hóa kiến thức lịch sử.

+ 6.2TC1a: Sử dụng công cụ AI để đánh giá, mô phỏng các sự kiện lịch sử trên cơ sở tư liệu đáng tin cậy.

- AI: NL a: Hiểu nguyên tắc hoạt động cơ bản. Mô phỏng trận quyết chiến trên sông Bạch Đằng do AI hỗ trợ dựng lại từ tư liệu sử học.

3. Về phẩm chất

Giáo dục ý thức độc lập tự chủ của dân tộc, thông nhất đất nước của mọi người dân.

* HSKT: Chăm chỉ lắng nghe, theo dõi bài.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính.

- Lược đồ 12 sứ quân.

- Một số tranh, ảnh (như đến thờ của Vua Đinh, Vua Lê,...).

- Một số tư liệu liên quan đến bài học.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu về một số tranh, ảnh (như đến thờ của Vua Đinh, Vua Lê,...).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Kiểm tra phần vận dụng bài trước của HS.

- GV giới thiệu sơ lược nội dung chương 4.

* HSKT: Bảng nhóm

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện được và trình bày sự hiểu biết của mình về đền thờ Đinh Tiên Hoàng qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

* HSKT: Hoạt động cùng cả lớp

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV yêu cầu HS xem tranh Đền thờ Đinh Tiên Hoàng thuộc Quần thể di tích danh thắng Tràng An (h 2/47) và trả lời câu hỏi: Em biết gì về vị vua này (Đền thờ Đinh Tiên Hoàng thuộc Quần thể di tích danh thắng Tràng An - được UNESCO công nhận Di sản văn hoá thế giới năm 2014. Vị trí của đến thuộc trung tâm thành Đông của kinh đô Hoa Lư xưa. Đây là nơi duy nhất ở Việt Nam thờ đồng thời Đinh Tiên Hoàng, cha mẹ ông cùng các con trai và co bài vị thờ các tướng triều Đinh. Đền Vua Đinh cùng với đền Vua Lê được xếp hạng Top 100 công trình 100 tuổi nổi tiếng ở Việt Nam.

Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.

Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ):

Đền thờ Đinh Tiên Hoàng thuộc Quần thể di tích danh thắng Tràng An - được UNESCO công nhận Di sản văn hoá thế giới năm 2014.

Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh về nội dung bức tranh để dẫn dắt vào bài mới.

2. Hoạt động hình thành kiến thức

Hoạt động 1: 1. Ngô Quyền dựng nền độc lập.

a. Mục tiêu: Nêu được những nét chính về thời Ngô.

- HS sử dụng công cụ AI để mô phỏng trận quyết chiến trên sông Bạch Đằng: HS cung cấp dữ liệu sử liệu, yêu cầu AI hỗ trợ dựng mô hình hoặc sơ đồ diễn biến trận chiến, sau đó đối chiếu kết quả AI với dữ liệu lịch sử trong SGK để xác thực thông tin.

- HS thực hành đánh giá độ tin cậy của các nguồn tư liệu số về trận Bạch Đằng và sự nghiệp của Đinh Bộ Lĩnh trước khi sử dụng để xây dựng nội dung mô phỏng.

- HS sử dụng các công cụ tìm kiếm trực tuyến (như Google Search) để tìm kiếm các văn bản, hình ảnh tư liệu về bộ máy chính quyền thời Ngô theo sự hướng dẫn của GV.

* HSKT: Biết được ai là người xây dựng đất nước thời Ngô

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong SGK, chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện thảo luận nhóm, thời gian 5 phút.

+ Câu hỏi: Hãy trình bày những nét chính về tổ chức chính quyền, đời sống xã hội và văn hoá thời Ngô.

* HSKT: Ai là người xây dựng đất nước thời Ngô?

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc SGK, quan sát tranh, thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ. GV có thể định hướng thêm bằng 1 số câu hỏi liên quan để tìm ra kiến thức.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chọn 1 nhóm để trình bày, các nhóm khác phản biện cho mỗi nội dung.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Đánh giá: HS-HS, GV-HS, GV chốt kiến thức. (Yêu cầu HS thực hiện kĩ thuật 3-2-1: cho 3 lời khen; 2 hạn chế và 1 lời góp ý hoặc 1 câu hỏi chất vấn)

* Sản phẩm đạt được

1. Ngô Quyền dựng nền độc lập.

- Năm 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa.

- Xây dựng bộ máy chính quyền từ trung ương đến địa phương

- Đất nước được yên bình, văn hoá dần tộc được khôi phục.

Hoạt động 2: 2. Công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh

a. Mục tiêu: Trình bày được công cuộc thống nhất đất nước của Đinh Bộ Lĩnh và sự thành lập nhà Đinh.

* HSKT: Biết được ai là người thống nhất đất nước và lập ra nhà Đinh.

b. Tổ chức thực hiện

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

3. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 8 Học kì 2

Ngày soạn:……/.…./……

Ngày dạy:……/.…./…….

Bài 12. CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT (1914 – 1918)
VÀ CÁCH MẠNG THÁNG MƯỜI NGA NĂM 1917

Thời gian thực hiện: 2 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Về kiến thức

- Nêu được nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại.

- Nêu được một số nét chính (nguyên nhân, diễn biến, tác động và ý nghĩa lịch sử) của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917.

* HSKT: Biết được thời gian nổ ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, các phe tham gia và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất; thời gian và ý nghĩa của cách mạng tháng Mười Nga

2. Về năng lực

a. Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo…

b. Năng lực chuyên biệt

- Năng lực tìm hiểu lịch sử:

+ Phân biệt đựơc phái niệm"chiến tranh đế quốc" "chiến tranh cách mạng","chiến tranh chính nghĩa", "chiến tranh phi nghĩa".

+ Biết trình bày diễn biến cơ bản của Chiến tranh thế giới thứ nhất trên bản đồ thế giới.

+ Biết sử dụng bản đồ thế giới để xác định nước Nga trên bản đồ và cuộc đấu tranh bảo vệ nước Nga.

- Nhận thức và tư duy lịch sử:

+ Giải thích được chiến tranh thế giới thứ nhất là cách giải quyết mâu thuẫn giữa các nước đế quốc, vì bản chất của các nước đế quốc là gây chiến tranh xâm lược.

- Năng lực số: 5.3.TC2a: Sử dụng sáng tạo công cụ số. Sử dụng công cụ mô phỏng số hoặc bản đồ tương tác để trình bày diễn biến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918).

- AI: NL d (D2): Giải thích AI tốt hơn khi có thêm dữ liệu Đánh giá tác động của các phát minh kỹ thuật cũ đối với tiền đề ra đời của thuật toán AI ngày nay.

3. Về phẩm chất

- Bồi dưỡng nhận thức đúng đắn và tình cảm cách mạng đối với cuộc CM XHCN đầu tiên trên thế giới.

- Giáo dục tinh thần đấu tranh chống chiến tranh đế quốc, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc đấu tranh của nhân dân các nước vì độc lập dân tộc và CNXH.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính.

- Ảnh/Video, tư liệu về nước Nga và cách mạng tháng Mười Nga, Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

- Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

- Bảng niên biểu về sự kiện chính của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

- Tranh ảnh, lược đồ nước Nga trước chiến tranh thế giới thứ nhất.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu tư liệu về nước Nga và cách mạng tháng Mười Nga, Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918.

* HSKT: Bảng phụ

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Kiểm tra phần vận dụng bài trước của HS.

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh nhận diện được và trình bày sự hiểu biết của mình về Chiến tranh thế giới thứ nhất qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.

* HSKT: Theo dõi các bạn hoạt động

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ):

- GV yêu cầu hs xem tranh 12.1 và 12.2 SGK và trả lời câu hỏi:

? Quan sát và cho biết những hình ảnh trên liên quan đến các sự kiện lịch sử nào của thế giới? Hãy chia sẻ những điều em biết về các sự kiện đó.

Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.

Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ):

Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh để dẫn dắt vào bài mới: Chiến tranh thế giới thứ nhất là cuộc chiến tranh đế quốc phi nghĩa ở cả hai bên tham chiến. Chiến tranh đã gây ra những hậu quả hết sức nặng nề cho nhân loại, như: lôi cuốn hàng chục quốc gia vào vòng khói lửa; khiến hơn 10 triệu người chết, 20 triệu người bị thương; hàng triệu làng mạc, thành phố bị phá hủy,… Cách mạng tháng Mười là cuộc cách mạng vô sản đầu tiên trên thế giới giành được thắng lợi. Không chỉ có ý nghĩa lớn đối với nước Nga, cách mạng tháng Mười còn có những tác động sâu sắc đến tiến trình lịch sử và cục diện thế giới. Vậy nguyên nhân, Kết quả, tính chất, đặc điểm chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918) và cách mạng tháng mười Nga năm 1917 ra sao? Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời những câu hỏi trên.

2. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1: 1. Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 - 1918)

a. Mục tiêu: Nêu được nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất. Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại.

* HSKT: Biết được thời gian nổ ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, các phe tham gia và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất

b. Tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong SGK, chia lớp thành 8 nhóm, Lược đồ Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918; Bảng niên biểu về sự kiện chính của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất 1914-1918, thực hiện thảo luận nhóm, kĩ thuật khăn trải bàn hoặc sơ đồ tư duy, thời gian 7 phút.

+ Nhóm lẻ: Nêu nguyên nhân bùng nổ Chiến tranh thế giới thứ nhất.

+ Nhóm chẵn: Phân tích, đánh giá được hậu quả và tác động của chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) đối với lịch sử nhân loại.

* HSKT: Tthời gian nổ ra Chiến tranh thế giới thứ nhất, các phe tham gia và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

- Năng lực số: 5.3.TC2a: Sử dụng sáng tạo công cụ số. Sử dụng công cụ mô phỏng số hoặc bản đồ tương tác để trình bày diễn biến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914- 1918).

Học sinh biết sử dụng sáng tạo các công cụ số để trực quan hóa kiến thức lịch sử; trình bày được diễn biến Chiến tranh thế giới thứ nhất một cách sinh động, logic và dễ hiểu, đồng thời phát triển năng lực ứng dụng công nghệ số trong học tập và giao tiếp học thuật.

Gợi ý:

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh một số công cụ số như Google Earth, Google My Maps, Canva, Genially, TimelineJS hoặc các bản đồ tương tác trực tuyến.

- Học sinh nghiên cứu nội dung SGK, xác định các giai đoạn chính của Chiến tranh thế giới thứ nhất:

+ Giai đoạn 1914–1916.

+ Giai đoạn 1917–1918.

+ Các mặt trận chính và những trận đánh tiêu biểu.

- Theo nhóm, học sinh sử dụng công cụ số để:

+ Đánh dấu các quốc gia thuộc hai phe tham chiến.

+ Thể hiện hướng tiến công trên các mặt trận bằng kí hiệu, mũi tên hoặc lớp dữ liệu tương tác.

+ Gắn hình ảnh, tư liệu, video hoặc thông tin ngắn vào từng địa điểm quan trọng.

+ Xây dựng dòng thời gian tương tác kết hợp với bản đồ diễn biến chiến tranh.

- Học sinh trình bày sản phẩm trước lớp, giải thích sự thay đổi cục diện chiến tranh qua từng giai đoạn.

- Các nhóm nhận xét, góp ý và hoàn thiện sản phẩm.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

Các nhóm đọc SGK, quan sát tranh, thực hiện yêu cầu. GV theo dõi, hỗ trợ. GV có thể định hướng thêm bằng 1 số câu hỏi liên quan để tìm ra kiến thức.

Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV chọn 1 nhóm để trình bày, các nhóm khác phản biện.

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

Đánh giá: HS-HS, GV-HS, GV chốt kiến thức.

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

4. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Lịch sử 9 Học kì 2

Ngày soạn:……/.…./……

Ngày dạy:……/.…./…….

Bài 13. VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM ĐẦU SAU

CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh

1. Kiến thức

- Nêu được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục, quân sự,... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

- Trình bày được những nét chính về cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Bộ.

* HSKTTT: Biết được một số biện pháp chủ yếu giải quyết những khó khăn về kinh tế trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

2. Về năng lực

- Năng lực chung

+ Năng lực tự chủ và tự học qua việc đọc SGK, trả lời câu hỏi hoặc tìm hiểu bài trước khi đến lớp theo hướng dẫn của GV.

+ Năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động thảo luận nhóm hoặc cặp đôi để thực hiện các nhiệm vụ học tập.

- Năng lực chuyên biệt

+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: nhận diện được các tư liệu lịch sử (tư liệu viết, hình ảnh...), biết cách sưu tầm và khai thác tư liệu để tìm hiểu về Việt Nam trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: giải thích, phân tích,... sự linh hoạt, sáng tạo của Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong giải quyết những khó khăn của đất nước sau Cách mạng tháng Tám.

- Năng lực số: 1.3.TC2a: Sắp xếp dữ liệu để dễ lưu trữ và truy xuất. Tổ chức danh mục các biện pháp giải quyết khó khăn (diệt giặc đói, diệt giặc dốt) vào các thư mục số được phân loại khoa học.

- AI: NL c (C2): Mô phỏng ứng dụng AI trong việc dạy học ngôn ngữ (diệt giặc dốt) theo định hướng hiện đại.

3. Về phẩm chất

Bài học góp phần bồi dưỡng lòng khâm phục, củng cố niềm tin vào vai trò lãnh đạo của Đảng. Thông qua bài học, HS củng cố lòng yêu nước, trung thực, sáng tạo, chăm chỉ, trách nhiệm, có ý thức tìm tòi, khám phá lịch sử.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- Máy tính.

- Tranh, ảnh về tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám (Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Bình dân học vụ, Tuần lễ Vàng, Ngày Đồng tâm, Nam Bộ kháng chiến, đoàn quân Nam Tiến,...); các bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh đăng trên báo Cứu quốc.

- Phiếu học tập.

2. Đối với học sinh

- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.

- Sưu tầm tư liệu liên quan đến bài học.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động khởi động

a. Mục tiêu: Giúp học sinh tạo tâm thế hứng khởi, kích thích sự tò mò, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học.

b. Tổ chức thực hiện

Bước 1 HS xem đoạn phim tư liệu và trả lời câu hỏi: Nội dung của đoạn phim cho em biết điểu gì về tình hình Việt Nam?

https://www.youtube.com/watch?v=vwbHVvyRm0w

Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.

Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ):

- HS trình bày theo sự hiểu biết của mình.

Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh về nội dung bức tranh để dẫn dắt vào bài mới.

2. Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 1. 1. Các biện pháp xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng

a. Mục tiêu: Nhận biết được những biện pháp chủ yếu để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng, giải quyết những khó khăn về kinh tế, văn hoá, giáo dục, quân sự,... trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

* HSKTTT: Biết được một số biện pháp chủ yếu giải quyết những khó khăn về kinh tế trong năm đầu sau Cách mạng tháng Tám năm 1945.

b. Tổ chức hoạt động

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dựa thông tin trong SGK, tranh, ảnh về tình hình Việt Nam sau Cách mạng Tháng Tám (Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, Bình dân học vụ, Tuần lễ Vàng, Ngày Đồng tâm, Nam Bộ kháng chiến, đoàn quân Nam Tiến,...); các bài nói, bài viết của Chủ tịch Hồ Chí Minh đăng trên báo Cứu quốc, nội dung chuẩn bị ở nhà, chia lớp thành 8 nhóm, thực hiện thảo luận nhóm, có thể trình bày bằng kĩ thuật sơ đồ tư duy, thời gian 7 phút.

- Năng lực số: 1.3.TC2a: Sắp xếp dữ liệu để dễ lưu trữ và truy xuất. Tổ chức danh mục các biện pháp giải quyết khó khăn (diệt giặc đói, diệt giặc dốt) vào các thư mục số được phân loại khoa học.

Giáo viên hướng dẫn học sinh thu thập và sắp xếp các tư liệu về những biện pháp giải quyết khó khăn của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như diệt giặc đói, diệt giặc dốt và giải quyết khó khăn tài chính. Học sinh xây dựng hệ thống thư mục số và đặt tên tệp khoa học nhằm thuận tiện cho việc lưu trữ, tìm kiếm và khai thác thông tin. Thông qua hoạt động này, học sinh phát triển năng lực số 1.3.TC2a: sắp xếp dữ liệu để dễ lưu trữ và truy xuất.

Gợi ý:

Bước 1. Giao nhiệm vụ. Giáo viên yêu cầu học sinh: Thu thập các tư liệu (văn bản, hình ảnh, sơ đồ, video) về những biện pháp của Chính phủ nhằm giải quyết khó khăn sau năm 1945 như: diệt giặc đói, diệt giặc dốt và giải quyết khó khăn về tài chính.

Bước 2. Thu thập dữ liệu. Học sinh tìm kiếm từ:

- SGK Lịch sử 9.

- Tài liệu học tập do giáo viên cung cấp.

- Nguồn tư liệu lịch sử chính thống.

Các loại dữ liệu có thể gồm:

- Văn bản tóm tắt.

- Hình ảnh lịch sử.

- Video tư liệu.

- Bảng thống kê.

Bước 3. Tổ chức dữ liệu trong môi trường số. Giáo viên hướng dẫn học sinh xây dựng hệ thống thư mục:

...............

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Lịch sử 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo