Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Lịch sử 6 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm) được thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 6 bám sát chương trình môn Lịch sử 6 KNTT, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, AI, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, có thể tham khảo Giáo án tích hợp NLS Địa lí 6.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp NLS, AI Lịch sử 6 gồm có:
Bài 1. LỊCH SỬ VÀ CUỘC SỐNG
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần học lịch sử.
* HSKT: Biết được Lịch sử là gì; Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
2. Về năng lực
Bước đầu rèn luyện các năng lực của môn học như:
- Tìm hiểu lịch sử: thông qua quan sát, sưu tầm tư liệu, bước đầu nhận diện và phân biệt được các khái niệm lịch sử và khoa học lịch sử, các loại hình và dạng thức khác nhau của các nguồn tài liệu cơ bản của khoa học lịch sử.
- Nhận thức và tư duy lịch sử: bước đầu giải thích được mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử với hoàn cảnh lịch sử, vai trò của khoa học lịch sử đối với cuộc sống.
- Vận dụng: biết vận dụng được cách học môn Lịch sử trong từng bài học cụ thể.
- Năng lực số: 1.1.TC1b: Quy trình tìm kiếm thông tin. Tìm kiếm tư liệu hình ảnh hiện vật qua Google/Bảo tàng số. Thảo luận về việc AI phục dựng màu sắc cho ảnh cũ.
- AI: NL b: B2: Đặt câu hỏi kiểm tra tính an toàn/tin cậy của AI. Trải nghiệm ứng dụng AI nhận diện hiện vật qua hình ảnh. GV đặt câu hỏi để HS kiểm tra tính chính xác của thông tin do máy cung cấp.
3. Về phẩm chất
- Giáo dục lòng yêu nước: biết gốc tích tổ tiên, quê hương để từ đó bồi đắp thêm lòng yêu nước. Có thái độ đúng đắn khi tham quan di tích lịch sử, bảo tàng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, ti vi, tranh ảnh. Một số mẫu chuyện lịch sử tiêu biểu gắn với nội dung bài học.
- Một số câu ca dao, tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- Bảng nhóm.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài trong sách giáo khoa.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trước khi vào bài giáo viên giới thiệu vài nét về môn học.
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản của bài học cần đạt được đó là sơ lược về môn Lịch sử, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
* HSKT: Theo dõi cùng cả lớp
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV cho học sinh xem các hình ảnh liên quan đến các thế hệ máy tính điện tử tiêu biểu từ khi xuất hiện cho đến ngày nay (SGK) và nhận xét.
Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ): Phần trả lời các câu hỏi của HS (đó là sự thay đổi).
Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh, GV dẫn dắt vào bài mới.
...
Bài 16. CÁC CUỘC KHỞI NGHĨA TIÊU BIỂU GIÀNH ĐỘC LẬP TRƯỚC THẾ KỈ X
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TÊU: Sau khi học xong bài, giúp học sinh
1. Về kiến thức
Nêu được nguyên nhân, nét chính diễn biến, kết quả và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu của nhân dân Việt Nam trong thời kì Bắc thuộc: Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
* HSKT: Biết được tên cuộc khởi nghĩa, triều đại đô hộ, thời gian của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập thời kì Bắc thuộc trước thế kỉ X.
2. Về năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn đề và sáng tạo…
- Năng lực chuyên biệt
+ Năng lực tìm hiểu lịch sử: Cách sử dụng lược thông tin của các lược đồ, sơ đồ khởi nghĩa trong bài
+ Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: Giải thích được nguyên nhân của các cuộc khởi nghĩa; trình bày được những diễn biến chính của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu; trình bày kết quả ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu; lập được biểu đồ, sơ đồ vì các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu
+ Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của GV; biết tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu đề phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng.
- Năng lực số: 3.1.TC1a: Tạo nội dung số đơn giản. Thiết kế dòng thời gian số về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
- AI: NL c – C2: Nhận biết và vận dụng các ứng dụng AI trong học tập. Sử dụng AI xây dựng sơ đồ và tóm tắt các cuộc khởi nghĩa.
3. Về phẩm chất
Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ tổ quốc, tự hào về tinh thần bất khuất, “không chịu cúi đấu” của dân tộc, biết ơn các anh hùng dân tộc - lãnh tụ các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu.
* Lồng ghép GDQP-AN: Địa danh lịch sử gắn với các cuộc kháng chiến chống giặc ngoại xâm của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Máy tính, tranh ảnh. Lược đồ khởi nghĩa Hai Bà Trưng, Bà Triệu, Lý Bí, Mai Thúc Loan, Phùng Hưng.
- Video clip về khởi nghĩa Hai Bà Trưng, khởi nghĩa Lý Bí, khởi nghĩa Mai Thúc Loan,...
- Một số câu ca dao, tục ngữ, nhận định và tư liệu có liên quan.
- Phiếu học tập.
2. Đối với học sinh
- Bảng phụ, giấy A0 khổ to.
- Sưu tầm tư liệu về các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu giành độc lập trước thế kỉ X.
* HSKT: Bảng nhóm
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trước khi vào nội dung bài học, GV giới thiệu sơ lược nội dung chính của chương V. Việt Nam từ khoảng TK VII TCN đến đầu thế kỉ X.
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nêu được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là nhận biết được hình ảnh Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận qua xem tranh, từ đó đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới.
* HSKT: Theo dõi cả lớp hoạt động
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1 (chuyển giao nhiệm vụ): GV trực quan tranh: Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận.
? Ý nghĩa Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận.
Bước 2 (thực hiện nhiệm vụ): HS thực hiện yêu cầu của giáo viên.
Bước 3 (báo cáo kết quả nhiệm vụ): Phần trả lời các câu hỏi của HS (nội dung câu hỏi bài 15).
Bước 4 (đánh giá): Giáo viên nhận xét và dùng phần trả lời của học sinh về nội dung bức tranh về ý nghĩa Hai Bà Trưng cỡi voi ra trận để dẫn dắt vào bài mới.
GV giới thiệu khái quát về Sơ đồ một số cuộc khởi nghĩa tiêu biểu trước thế kỉ X (hình 1)
...
>> Xem thêm trong file tải
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Lịch sử 6 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Lịch sử 6 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
249.000đ