Giáo án Tin học 6 tích hợp NLS (Cả năm) Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học lớp 6

Giáo án Tin học 6 tích hợp NLS (Cả năm) gồm 2 mẫu, được thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 bám sát chương trình môn Tin học 6, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh.

Lưu ý: Giáo án phân Tin học 6 tích hợp NLS bao gồm:

  • Gồm 2 mẫu tích hợp NLS.
  • Định dạng Word dễ dàng chỉnh sửa.

Xem thử Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 Mẫu 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU
Thời gian thực hiện: (2 tiết).

I. Mục tiêu

1. Năng lực:

1.1. Năng lực chung:

Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về: Thông tin, dữ liệu, vật mang tin.

1.2. Năng lực đặc thù môn học

Năng lực C (NLc): Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, Phân biệt được thông tin với vật mang tin, Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin

1.3. Năng lực số

1.1.TC1a: Học sinh giải thích được nhu cầu thông tin

2. Phẩm chất:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:

- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.

- Trung thực: Truyền đạt các thông tin chính xác, khách quan.

II. Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Máy tính giáo viên, phiếu học tập

- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 6

III. Tiến trình dạy học

1. Hoạt động 1: Khởi động

a) Mục tiêu: Biết được và thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.

b) Nội dung: GV yêu cầu hs nêu ví dụ trong cuộc sống hằng ngày mà em thấy, nghe, nhìn được

c) Sản phẩm: Thu nhận được các thông tin trong cuộc sống hằng ngày xung quanh em.

d) Tổ chức thực hiện: Chiếu đoạn văn bản, hoặc yêu cầu học sinh đọc trong Sách giáo khoa. Cho các nhóm thảo luận nhanh, để trả lời câu hỏi.

....

Xem thử Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 Mẫu 2

CHỦ ĐỀ 1: MÁY TÍNH VÀ CỘNG ĐỒNG
TIẾT 1+2
BÀI 1: THÔNG TIN VÀ DỮ LIỆU

I. Mục tiêu:

1. Về Kiến thức: Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, phân biệt được thông tin và vật mang thông tin. Nêu được ví dụ minh họa mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu, nêu được ví dụ minh họa tầm quan trọng của thông tin

2.Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:

  • Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về các bước cơ bản trong quá trình Xử lý thông tin, các thành phần cấu tạo và khả năng xử lý thông tin hiệu quả của máy tính.
  • Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:quy trình Xử lý thông tin, các thiết bị vào (thu nhận thông tin), bộ nhớ (lưu trữ thông tin), bộ xử lý (xử lý thông tin) và thiết bị truyền ra (truyền, chia sẻ thông tin) trong máy tính điện tử.
  • Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được thêm các ví dụ về Xử lý thông tin trong một tình huống thực tế, biết cách vận dụng quy trình xử lý thông tin trong việc tìm kiếm, thu thập và lưu trữ thông tin về lĩnh vực cần quan tâmtrên mạng Internet (suy nghĩ và đưa ra ý tưởng về việc tìm kiếm).

2.2. Năng lực Tin học:

- Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực Tin học của học sinh như sau:

Năng lực A (NLa): Sử dụng được các thiết bị vào của máy tính để phân biệt được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu, vật mang thông tin và mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.

Năng lực C (NLc):

  • Nhận biết được sự khác nhau giữa thông tin và dữ liệu.
  • Phân biệt được thông tin với vật mang tin.
  • Nêu được ví dụ minh hoạ mối quan hệ giữa thông tin và dữ liệu.
  • Nêu được ví dụ minh hoạ tầm quan trọng của thông tin

Năng lực D (NLd): Sử dụng máy tính có kết nối mạng để tìm kiếm thông tin cần thiết trên mạng Internet.

Năng lực E (NLe): Năng lực hợp tác trong môi trường số.

2.3. Các NLS được phát triển:

1.1.TC1a: HS nhận biết và phân biệt được dữ liệu, thông tin và vật mang tin trong môi trường số.

1.2.TC1a: HS bước đầu biết nhận xét về độ tin cậy của thông tin thu được

5.2.TC1a: HS nhận ra được vai trò của các thiết bị số (máy tính, điện thoại) trong việc hỗ trợ thu nhận và xử lý thông tin.

3.Về phẩm chất:

Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố Phẩm chất của học sinh như sau:

  • Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
  • Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
  • Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
  • Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Giáo viên: Máy tính, SGK, KHBD.

2. Học sinh: SGK, vở.

...

Giáo án Tin học 6 KNTT Bài 6: Mạng thông tin toàn cầu

CHỦ ĐỀ 3: TỔ CHỨC LƯU TRỮ, TÌM KIẾM
VÀ TRAO ĐỔI THÔNG TIN
BÀI 6: MẠNG THÔNG TIN TOÀN CẦU
Thời gian thực hiện: (2 tiết)

I. Mục tiêu:

1. Về kiến thức

· Trình bày được khái niệm World Wide Web (WWW), website, địa chỉ website, trình duyệt web.

· Biết cách sử dụng trình duyệt để truy cập một trang web, quan sát và nêu được các thông tin chính trên trang đó.

· Nhận biết được cách tổ chức thông tin trên Internet khác với trong sách và nêu ví dụ minh họa

2. Về năng lực

2.1. Năng lực chung

· Tự học: Chủ động tìm hiểu, quan sát, ghi nhớ kiến thức về trình duyệt và cách truy cập thông tin trên Internet.

· Giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe, thảo luận, chia sẻ thông tin và phối hợp cùng nhóm trong các hoạt động thực hành.

· Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết đặt câu hỏi, tìm ví dụ minh họa, ứng dụng thực tế của mạng thông tin toàn cầu trong đời sống.

2.2. Năng lực số

Mã năng lực

Nội dung năng lực

1.1.TC1a

Giải thích nhu cầu tìm thông tin trên web..

1.1.TC1c

Giải thích cách truy cập và điều hướng trên website.

5.2.TC1b

Biết đánh giá, lựa chọn và sử dụng giải pháp mạng, su dung công cụ số phù hợp với nhu cầu học tập và giao tiếp.

.............

 

...............

 

· Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động thảo luận, thực hành truy cập và tìm kiếm thông tin trên Internet.

· Trung thực: Báo cáo đúng kết quả thực hành, không sao chép sản phẩm của bạn khác.

· Nhân ái: Biết chia sẻ, hỗ trợ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.

· Trách nhiệm: Sử dụng Internet đúng mục đích học tập, đảm bảo an toàn thông tin cá nhân và tôn trọng bản quyền nội dung.

II. Thiết bị dạy học và học liệu:

1. Thiết bị dạy học

· Phòng máy tính có kết nối Internet ổn định, đảm bảo mỗi học sinh (hoặc nhóm 2 HS/máy) có thể thực hành truy cập trang web.

· Máy tính giáo viên có cài đặt phần mềm trình chiếu (PowerPoint) và trình duyệt web (Google Chrome, Firefox, Microsoft Edge, Cốc Cốc…).

· Máy chiếu/TV thông minh, loa, micro phục vụ cho việc trình bày, hướng dẫn và chia sẻ sản phẩm học tập.

· Bảng tương tác hoặc bảng phụ, phiếu học tập nhóm dùng cho hoạt động thảo luận, ghi lại cấu trúc trang web, địa chỉ truy cập, kết quả quan sát.

· Hệ thống quản lý phòng máy (nếu có) như NetSupport School để GV theo dõi và hỗ trợ học sinh trong quá trình truy cập Internet.

2. Học liệu

· Sách giáo khoa Tin học 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống, Bài 6: Mạng thông tin toàn cầu.

· Video hoặc hình ảnh minh họa về cấu trúc website, trang chủ, liên kết (hyperlink) và hoạt động của World Wide Web.

· Các trang web học tập và thông tin mẫu cho HS thực hành:

o https://vi.wikipedia.org (tra cứu kiến thức)

o https://vtvgo.vn (xem tin tức)

o https://hoclieu.vn (học trực tuyến)

o https://hanhtrangso.nxbgd.vn (tài nguyên học sinh)

· Tài liệu số của giáo viên:

o Bài trình chiếu giới thiệu WWW – Website – Trình duyệt.

o Phiếu học tập điện tử (Google Form/Quizizz) kiểm tra nhận thức sau thực hành.

o Mẫu bài tập “Khám phá cấu trúc trang web” để HS điền tên trang, biểu tượng, các mục chính, liên kết phụ.

· Tài nguyên hỗ trợ năng lực số:

III. Tiến trình dạy học:

1. Hoạt động 1: Mở đầu (5 phút)

a) Mục tiêu:
· Tạo hứng thú học tập, giúp học sinh nhận biết chủ đề “Mạng thông tin toàn cầu (World Wide Web)”.

· Học sinh bước đầu nhận ra sự khác biệt giữa việc tổ chức thông tin trong sách và trên Internet.

· Hình thành năng lực số:

+1.1.TC1a: Giải thích nhu cầu tìm thông tin trên web..

.................................

b) Nội dung:

· Quan sát hình ảnh/video giới thiệu về các trang web, biểu tượng trình duyệt, mạng lưới liên kết toàn cầu (World Wide Web).

· Thảo luận ngắn: “Em đã bao giờ truy cập trang web nào? Em thấy trên đó có những thông tin gì?”

· GV dẫn dắt: Thông tin trên Internet được tổ chức như thế nào mà ta có thể dễ dàng truy cập chỉ bằng một cú nhấp chuột?

...

>> Xem thêm trong file tải

Giáo án Tin học 6 KNTT Bài 8: Thư điện tử

BÀI 8: THƯ ĐIỆN TỬ
Môn: Tin Học - Lớp: 6
Số tiết: 2 tiết

I. MỤC TIÊU

- Biết thư điện tử là gì; biết ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử so với các phương thức liên lạc khác

- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, các thành phần của địa chỉ thư điện tử.

- Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử.

1. Năng lực:

a. Năng lực tin học:

- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông:

- Năng lực số:

+ 2.1CB1a: Nhận biết được vai trò, lợi ích, hạn chế của thư điện tử trong giao tiếp số.

+ 2.1CB2b: Thực hiện được các thao tác giao tiếp qua công cụ thư điện tử.

+ 3.2CB1a: Thực hiện được hành động đảm bảo an toàn thông tin và bảo mật tài khoản.

b. Năng lực chung:

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề đưa ra trong bài học. Phân tích được tình huống, đề xuất và lựa chọn giải pháp để chọn được phương án nhằm giải quyết các câu hỏi trong bài

- Tự chủ và tự học: Tự đọc và khám phá kiến thức qua các hoạt động học; trình bày kết quả trên phiếu học tập; nhận ra và chỉnh sửa sai sót bản thân thông qua phản hồi.

2. Phẩm chất:

- Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng máy tìm kiếm đúng mục đích để phục vụ cho học tập; sử dụng thư điện tử có mục đích có ý thức hoàn thành các nhiệm vụ của nhóm, cá nhân

- Trung thực: Có ý thức báo cáo chính xác khách quan kết học tập đã thực hiện được

- Chăm chỉ: Thường xuyên thực hiện và theo dõi thực hiện các nhiệm vụ được phân công trong các hoạt động

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Thiết bị dạy học

Máy tính, máy chiếu.

2. Học liệu

- Giáo viên:Kế hoạch dạy học (nội dung dạy học, phiếu học tập).

- Học sinh: Học bài cũ, tìm hiểu nội dung bài mới,…

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (5p)

1. Mục tiêu:

- Biết các phương tiện gửi thư

2. Nội dung: Nêu được các phương tiện gởi thư.

3. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 1

4. Tổ chức hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Chia học sinh thành nhóm từ 4 đến 6 người.

- Mỗi nhóm 01 phiếu học tập và bút dạ, giấy A4 trả lời vào phiếu học tập số 1.

Thực hiện nhiệm vụ:

- HS quan sát, trả lời vào phiếu học tập số 1.

Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Đại diện các nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung ý kiến

Nhận xét, đánh giá, kết luận:

- GV quan sát, nhận xét, chiếu đáp án (Có thể tuyên dương nhóm làm tốt)

Kết luận

+ Sau khi thực hiện xong bài tập Giáo viên nhận xét đánh giá tinh thần, thái độ học tập và kết quả học sinh đã báo cáo. Từ đó hướng hướng học sinh nghiên cứu, tìm hiểu nội dung cho hoạt động hình thành kiên thức mới.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1. Thư điện tử. Tài khoản thư điện tử.(20p)

1. Mục tiêu:

- Biết thư điện tử là gì?

- Biết tài khoản thư điện tử, hộp thư điện tử, các thành phần của địa chỉ thư điện tử.

- Biết cách đăng ký tài khoản thư điện tử và thực hiện được việc đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử

- Năng lực số hình thành: 2.1CB2b

+ Thực hiện được các thao tác giao tiếp qua công cụ thư điện tử.

b. Nội dung: Thư điện tử

c. Sản phẩm học tập: Phiếu học tập số 2, 3

....

>> Tải file để tham khảo!

Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 (Cả năm)

Bộ giáo án Tin học 6 tích hợp NLS gồm các bài học sau:

....

>> Xem thêm trong file tải

 

Chia sẻ bởi: 👨 Lê Thị tuyết Mai
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Tin học 6 tích hợp NLS (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo