Giáo án Tin học 11 Định hướng Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số (Cả năm) Giáo án tích hợp Năng lực số Tin học lớp 11 (Full)

Giáo án Tin học 11 Định hướng Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số trọn bộ cả năm được biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 31 trình bày dưới dạng File Word rất đẹp.

Giáo án NLS Tin học 11 Khoa học máy tính
Giáo án NLS Tin học 11 Khoa học máy tính

Giáo án NLS Tin học 11 Khoa học máy tính được xây dựng khoa học, chú trọng thực hành, khám phá và vận dụng kiến thức Tin học vào các tình huống thực tiễn. Giáo án Tin học 11 Khoa học máy tính tích hợp các yêu cầu về Năng lực số giúp học sinh rèn luyện kỹ năng khai thác, xử lí và đánh giá thông tin, sử dụng công nghệ số an toàn, hiệu quả, đồng thời phát triển tư duy khoa học máy tính và năng lực giải quyết vấn đề. Vậy sau đây là nội dung 1 phần giáo án NLS Tin học 11, mời các bạn tải tại đây.

Mô tả tài liệu: Giáo án Tin học 11 Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số
  • Soạn theo Định hướng Khoa học máy tính
  • Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 31
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Không soạn tiết Ôn tập và kiểm tra đánh giá giữa, cuối kì

Giáo án NLS Tin học 11 Định hướng Khoa học máy tính

Ngày soạn: .../.../...

Ngày dạy: .../.../...

BÀI 20: THỰC HÀNH BÀI TOÁN TÌM KIẾM

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Biết được cách đọc dữ liệu từ tệp dữ liệu trong máy tính.

- Áp dụng được thuật toán tìm kiếm trong một vài bài toán cụ thể.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Tự chủ và tự học: biết lắng nghe, tự giác học tập và hoàn thành nhiệm vụ; tích cực tham gia các hoạt động học tập trong lớp.

- Giao tiếp và hợp tác: có thói quen trao đổi, giúp đỡ nhau trong học tập; biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập theo sự hướng dẫn của GV.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: ứng dụng các kiến thức đã học vào thực tế, phát triển khả năng giải quyết vấn đề có tính tích hợp liên môn giữa Tin học với các môn học khác.

Năng lực riêng:

- Biết được cách đọc dữ liệu từ tệp dữ liệu trong máy tính.

- Áp dụng được thuật toán tìm kiếm trong một vài bài toán cụ thể.

- Thực hiện được việc đọc và ghi dữ liệu vào tệp dữ liệu trong máy tính, có thể sử dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân để tìm kiếm một phần tử trong mảng.

Năng lực số:

- 6.2.NC1a: Sử dụng Chatbot AI để sinh bộ dữ liệu giả lập (Dummy Data) quy mô lớn (hàng trăm dòng) để phục vụ bài toán thực hành thay vì nhập tay.

- 1.2.NC1a: Phân tích cấu trúc tệp văn bản (dấu phân cách, kiểu dữ liệu) để viết mã lệnh trích xuất thông tin (Parsing Data) chính xác.

- 6.1.NC1a: Chẩn đoán và khắc phục các lỗi phổ biến khi làm việc với tệp tin (như lỗi FileNotFoundError, lỗi mã hóa UTF-8, lỗi đường dẫn tương đối/tuyệt đối).

- 5.2.NC1a: Viết mã nguồn Python hoàn chỉnh để giải quyết bài toán tra cứu điểm thi thực tế.

3. Phẩm chất

- Trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.

- Máy tính, máy chiếu.

- Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh:

‑ SGK, SBT Tin học 11, vở ghi chép.

‑ Tài liệu, thiết bị có liên quan đến nội dung bài học.

‑ Thiết bị di động/máy tính có kết nối Internet (sử dụng theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: HS biết và làm quen với cách đọc/ghi tệp dữ liệu trong máy tính, biết cách áp dụng thuật toán tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân để tìm kiếm một phần tử trong mảng.

b) Nội dung: GV tổ chức trả lời câu hỏi ở phần Mở đầu, thông qua đó làm quen với cách đọc/ghi tệp dữ liệu trong máy tính.

c) Sản phẩm: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.

- GV dẫn dắt, đặt vấn đề cho HS và đặt câu hỏi: Trong bài học trước, các em đã được học cách triển khai thuật toán tìm kiếm tuần tự và tìm kiếm nhị phân; vậy chúng ta có thể áp dụng các thuật toán tìm kiếm đã học vào thực tế như thế nào? Trong các bài toán thực tế, các dữ liệu thường không được viết trực tiếp vào chương trình mà thường được lưu trong các tệp chứa dữ liệu. Ở bài học này chúng ta sẽ được học cách đọc dữ liệu từ tệp chứa dữ liệu trong máy tính.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.

- HS lắng nghe, suy nghĩ câu trả lời.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- GV gọi đại diện một số HS trả lời.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.

[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.

2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).

1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]

- GV nhận xét câu trả lời của HS. Trên cơ sở đó, GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Bài 20: Thực hành bài toán tìm kiếm

B. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH

Nhiệm vụ 1: Đọc và ghi tệp trong Python

a) Mục tiêu: Giúp HS biết được cách đọc dữ liệu từ tệp dữ liệu trong máy tính.

b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm và thực hiện đọc và ghi tệp trong Python.

c) Sản phẩm: HS thực hiện đọc và ghi tệp trong Python.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV đặt vấn đề: Để thực hiện được các bài tập thực hành trong sách, em cần biết một số lệnh và thao tác đọc, ghi dữ liệu từ tệp văn bản.

- GV yêu cầu HS đọc nội dung mục a, tìm hiểu về lệnh mở tệp để đọc, để ghi dữ liệu từ đầu, ghi tiếp dữ liệu và lệnh đóng đối tượng.

- HS hướng dẫn HS cách sử dụng AI để sinh dữ liệu.

- GV chiếu các lệnh đọc dữ liệu từ đối tượng f trong Python (bảng 20.1) cho HS quan sát và đọc thêm mục b, để tìm hiểu về các lệnh đọc dữ liệu từ tệp văn bản.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Ví dụ 1 trang 95 SGK.

- GV yêu cầu HS đọc mục c, và tìm hiểu về ghi dữ liệu ra tệp văn bản.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Ví dụ 2 trang 96 SGK.

- GV giải thích thêm ý nghĩa của các tham số trong lệnh đọc/ghi tệp dữ liệu. Ví dụ:

+ 'r' là viết tắt của read

+ 'w' là viết tắt của write

+ 'a' là viết tắt của append.

- GV giải thích thêm về đường dẫn tương đối và đường dẫn tuyệt đối.

- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, thực hiện đọc và ghi dữ liệu từ tệp trên máy tính. GV giao nhiệm vụ cho các nhóm:

+ Thực hiện ghi dữ liệu vào tệp trên máy tính.

+ Thực hiện ghi tiếp dữ liệu vào tệp trên máy tính.

+ Thực hiện đọc dữ liệu từ tệp trên máy tính theo các cách khác nhau: đọc toàn bộ các dòng, đọc lần lượt từng dòng.

- GV tổng kết về nội dung nhiệm vụ 1.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:

- HS lắng nghe GV hướng dẫn, thực hiện nhiệm vụ.

- HS có thể sử dụng AI để sinh dữ liệu:

+ Nhập lệnh: “Tạo cho tôi một nội dung file văn bản gồm 20 dòng. Mỗi dòng chứa: Số báo danh (tăng dần từ 101), Họ tên học sinh Việt Nam ngẫu nhiên, và Điểm thi (số thực từ 0-10). Các trường cách nhau bởi dấu cách.”

+ Sau đó HS sao chép nội dung AI tạo, dán vào Notepad/Editor, lưu thành file cùng thư mục với file code Python.

+ HS kiểm tra encoding khi lưu file (chọn UTF-8) để tránh lỗi hiển thị tiếng Việt khi Python đọc file.

- GV quan sát và trợ giúp HS.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:

- HS so sánh và sửa lại chương trình.

- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:

- GV nhận xét, chuyển sang hoạt động tiếp theo.

Nhiệm vụ 1. Đọc và ghi tệp trong Python

a) Đối tượng tệp

- Python cho phép đọc, ghi dữ liệu với tệp văn bản (text file).

- Đối tượng tệp được tạo ra bằng lệnh open() với các cách như sau:

+ Lệnh mở tệp để đọc:

f=open(<file name>,"r",encoding= "UTF -8")

+ Lệnh mở tệp để ghi dữ liệu từ đầu:

f=open(<file name>,"w",encoding= "UTF=8")

+ Lệnh mở tệp để ghi tiếp dữ liệu:

f=open(<file name>,"a",encoding = "UTF-8")

+ Đóng đối tượng tệp bằng lệnh sau:

f.close()

b) Các lệnh đọc dữ liệu từ tệp văn bản

- Dữ liệu trong các tệp văn bản được lưu dưới dạng các dòng, mỗi dòng là một xâu kí tự. Sau khi mở tệp bằng lệnh open(), con trỏ đọc mặc định ở đầu của tệp sẵn sàng chờ lệnh đọc.

c) Ghi dữ liệu ra tệp văn bản

- Việc ghi tệp dữ liệu ra tệp văn bản đơn giản nhất là sử dụng lệnh print(). Cú pháp lệnh print() như sau:

print(<v1>, <v2>, file = <đối tượng file>)

- 6.2.NC1a: Sử dụng công cụ AI để tạo nguồn dữ liệu số phục vụ học tập.

- 1.2.NC1a: Chuyển đổi dữ liệu phi cấu trúc (văn bản thô trong file .inp ) sang dữ liệu có cấu trúc (List trong Python); Hiểu cơ chế lưu trữ tuần tự của tệp văn bản (xử lý từng dòng - readline hoặc xử lý toàn bộ - readlines ) để đưa vào các biến danh sách tương ứng ( TenHS , DiemHS ).

- 5.2.NC1a: Sáng tạo và xuất bản nội dung số (Lập trình).

- 6.1.NC1a: Giải quyết vấn đề kĩ thuật liên quan đến định dạng và bảng mã kí tự.

.........

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo