Giáo án Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2) Giáo án tích hợp NLS, AI Công nghệ 11 (Full)

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Chăn nuôi 11 (Học kì 2) năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 10 đến hết Bài 22 trình bày dưới dạng file Word, giúp quý thầy cô tham khảo, dễ dàng xây dựng kế hoạch bài dạy tích hợp năng lực số cho các em học sinh của mình.

Giáo án Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp Năng lực số, AI Học kì 2 được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên tổ chức các giờ học hiện đại, trực quan và giàu tính trải nghiệm. Giáo án NLS, AI Công nghệ 11 Chăn nuôi HK2 là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ số và AI, đồng thời tạo nên những tiết học Công nghệ 11 sinh động, hấp dẫn.

Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ Chăn nuôi 11 Học kì 2 gồm có:

  • Tích hợp Năng lực số, AI đầy đủ các bài học
  • Soạn từ Bài 10 đến hết Bài 22
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Không có tiết Ôn tập giữa và cuối kì 2

⇒ Thầy cô cần tham khảo rà soát và điều chỉnh nội dung cho phù hợp với thực tế giảng dạy của mình trước khi sử dụng.

Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Công nghệ Chăn nuôi 11 (Học kì 2)

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy: ……/……/……

BÀI 12. MỘT SỐ BỆNH PHỔ BIẾN Ở LỢN VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG, TRỊ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt

Sau bài học này, HS sẽ:

- Mô tả được đặc điểm, nêu được nguyên nhân và biện pháp phòng, trị một số bệnh phổ biến ở lợn: bệnh dịch tả lợn cổ điển, bệnh tai xanh và bệnh tụ huyết trùng lợn.

- So sánh được biện pháp phòng, trị ba bệnh vừa nêu và chỉ ra được những điểm dễ nhầm lẫn giữa chúng.

2. Năng lực

-  Năng lực công nghệ: đọc hiểu được phần chữ và hình ảnh trong SGK; mô tả đúng đặc điểm, nguyên nhân, triệu chứng của ba bệnh phổ biến ở lợn; giải thích được cơ sở của một số việc nên làm khi phòng, trị bệnh và đề xuất được biện pháp phù hợp với địa phương.

- Năng lực chung: tự học qua việc đọc và xử lí tài liệu; hợp tác và phân công công việc rõ ràng trong nhóm; trình bày, trao đổi và bảo vệ ý kiến có dẫn chứng.

Năng lực số và AI (theo PL3)

1.3.NC1a: Thu thập, ghi chép và sắp xếp số liệu, dữ liệu về một số bệnh phổ biến ở lợn và biện pháp phòng, trị thành bảng để dễ tra cứu, sử dụng — HS tự lập bảng so sánh ba bệnh theo bốn phần (nguyên nhân, triệu chứng điển hình, phòng bệnh, trị bệnh) rồi dựa vào bảng chỉ ra những điểm dễ nhầm giữa các bệnh.

11.C1: Ứng dụng AI trong học tập và đời sống — HS dùng thử một ứng dụng AI nhận dạng bệnh vật nuôi qua ảnh, đối chiếu kết quả với bảng triệu chứng trong SGK và rút ra rằng ứng dụng đoán được là nhờ đã học từ rất nhiều ảnh, nhưng vẫn có thể sai nên phải hỏi cán bộ thú y.

Minh chứng: Phiếu học tập ghi rõ nguồn và dữ liệu đã dùng; bảng so sánh ba bệnh do HS tự lập kèm những điểm dễ nhầm đã chỉ ra; kết quả thử ứng dụng AI, phần đối chiếu với SGK và bước con người cần kiểm tra lại trước khi tin.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực khi đọc tài liệu và ghi chép dữ liệu; cẩn trọng, không kết luận vội khi chưa đủ căn cứ.

- Có trách nhiệm với cộng đồng: báo cho thú y khi phát hiện lợn ốm, không giấu dịch, không tự ý mua thuốc; có ý thức giữ an toàn cho người, cho đàn vật nuôi và bảo vệ môi trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Giáo viên: SGK Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi (Bài 12, trang 63–66); máy tính và màn hình trình chiếu; tranh ảnh, video về ba bệnh phổ biến ở lợn; phiếu học tập in sẵn cho mỗi HS; một ứng dụng AI nhận dạng bệnh vật nuôi qua ảnh đã cài và thử trước; 2–3 ảnh triệu chứng bệnh lợn kèm kết quả ứng dụng đã chụp lại từ trước.

- Học sinh: SGK, vở, bút, bút khác màu; tư liệu sưu tầm về bệnh ở lợn tại gia đình, địa phương; điện thoại thông minh có kết nối Internet dùng chung theo nhóm.

- Phương án dự phòng: Nếu không có mạng hoặc không cài được ứng dụng, GV chiếu 2–3 ảnh triệu chứng kèm kết quả ứng dụng đã chụp trước, HS vẫn đối chiếu được với bảng triệu chứng trong SGK. Thiếu giờ: gộp phần Báo cáo của Luyện tập vào nhận xét chung và giao hoàn thiện bảng so sánh về nhà; ưu tiên giữ đủ thời gian cho ba nhiệm vụ tìm hiểu bệnh.

- An toàn: Chỉ dùng ảnh và video, không đưa HS tới ổ dịch hay chuồng nuôi đang có lợn ốm. Nhắc HS không tự ý mua và dùng thuốc thú y; khi nghi lợn mắc bệnh phải báo người lớn và thú y địa phương. Với bệnh phải khai báo và tiêu huỷ theo quy định, tuyệt đối không được tự xử lí.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Mạch học tập. nhận ra vấn đề → tìm hiểu bệnh dịch tả lợn cổ điển → bệnh tai xanh → bệnh tụ huyết trùng lợn → thử ứng dụng AI nhận dạng bệnh qua ảnh và đối chiếu SGK → luyện tập bằng bảng so sánh ba bệnh → vận dụng vào chăn nuôi ở địa phương.

Tiết 1. Mở đầu – Bệnh dịch tả lợn cổ điển. Thời gian: 5 + 40 = 45 phút.

Tiết 2. Cầu nối – Bệnh tai xanh – Bệnh tụ huyết trùng lợn. Thời gian: 3 + 22 + 20 = 45 phút.

Tiết 3. Thử ứng dụng AI nhận dạng bệnh ở lợn qua ảnh – Luyện tập – Vận dụng. Thời gian: 18 + 15 + 12 = 45 phút.

TIẾT 1. MỞ ĐẦU; BỆNH DỊCH TẢ LỢN CỔ ĐIỂN

Hoạt động 1. Mở đầu – Xác định vấn đề: chỉ nhìn bên ngoài rất khó biết lợn ốm mắc bệnh gì (5 phút)

Ảnh mở đầu Bài 12 (SGK). Cán bộ thú y kiểm tra sức khoẻ đàn lợn tại chuồng nuôi

a) Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết sẵn có để gọi tên một vài bệnh thường gặp ở lợn, nhận ra vì sao khó phân biệt các bệnh; nêu được vấn đề cần giải quyết của bài và đề xuất cách tìm hiểu.

b) Nội dung: Quan sát ảnh mở đầu Bài 12 rồi trả lời ba câu hỏi. Có những bệnh phổ biến nào trên lợn? Nguyên nhân nào gây ra các bệnh đó? Nếu một đàn lợn cùng lúc sốt cao và bỏ ăn, chỉ nhìn bên ngoài có nói ngay được là bệnh gì không, vì sao? Cuối cùng, HS đề xuất: muốn biết chắc mỗi bệnh do đâu và phân biệt được ba bệnh thì cần tìm hiểu những gì và tìm ở đâu?

c) Sản phẩm: Phần A của phiếu học tập — bốn dòng: điều quan sát được; dự đoán và lí do; vấn đề bài học cần giải quyết; cách tìm hiểu do HS đề xuất.

d) Tổ chức thực hiện

1. Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV để phiếu học tập sẵn trên bàn từ trước giờ vào lớp; chiếu ảnh mở đầu Bài 12, nêu ba câu hỏi và thời gian làm việc; HS ghi vào phần A của phiếu.

2. Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ cá nhân rồi trao đổi theo cặp; GV quan sát, gợi mở khi HS gặp khó. Dự kiến HS chỉ kể tên bệnh mà chưa nói được vì sao khó phân biệt; GV gợi bằng câu hỏi: ba bệnh cùng làm lợn sốt cao, bỏ ăn thì chỉ nhìn ngoài có tách được không? Mức tối thiểu: ghi được dự đoán và một điều cần tìm hiểu; HS khá đề xuất được cách tìm hiểu.

3. Báo cáo, thảo luận (1′): GV chọn 2 HS có dự đoán khác nhau — một em kể được tên bệnh, một em còn chưa chắc — nêu miệng tại chỗ; các bạn khác bổ sung. Cần làm rõ: chỉ nhìn bên ngoài chưa đủ để biết lợn mắc bệnh gì, phải tìm hiểu từng bệnh.

4. Kết luận, nhận định (1′): GV nhận xét ngắn, nối lại bài trước và dẫn vào bài. Sản phẩm phải hoàn thành: phần A của phiếu có đủ bốn dòng. HS giữ phần A để đối chiếu ở Hoạt động 3. Nhiệm vụ tiếp theo: tìm hiểu bệnh dịch tả lợn cổ điển ở Nhiệm vụ 2.1.

GV chốt: Bài 11 các em đã hiểu vì sao phải phòng bệnh cho vật nuôi. Bài này tập trung vào ba bệnh cụ thể trên lợn: dịch tả lợn cổ điển, tai xanh và tụ huyết trùng. Cả ba đều làm lợn sốt cao, bỏ ăn nên rất dễ nhầm; phải biết mỗi bệnh do đâu mà ra mới phòng, trị đúng.

....................

Mời các bạn tải file về để xem trọn bộ nội dung tài liệu

 

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh
Liên kết tải về

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo