Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án chuyên đề Sinh học 10 tích hợp Năng lực số, AI trọn bộ cả năm là tài liệu hữu ích soạn từ Bài 1 đến hết Bài 12, dành cho thầy cô đang dạy theo định hướng đổi mới dạy học.
Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 10 soạn theo SGK Thống nhất, chương trình mới được xây dựng khoa học, kết hợp kiến thức Sinh học với công nghệ số, công cụ AI và các hoạt động học tập phát triển năng lực. Giáo án Sinh học 10 tích hợp NLS, AI giúp thầy cô thuận tiện tổ chức hoạt động khám phá, phân tích, luyện tập và vận dụng. Kế hoạch bài dạy Chuyên đề Sinh học 10 tích hợp NLS, AI trình bày dưới dạng File Word rất thuận tiện để thầy cô tải về tham khảo, chỉnh sửa phù hợp với đơn vị mình.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Sinh học 10 gồm có:
Ngày soạn:........./........./.......
Ngày dạy:......./........../.....
BÀI 1. CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT VÀ THÀNH TỰU
Môn học: Chuyên đề học tập Sinh học; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: 4 tiết
Tuần 1–4, tiết 1–4
Chuyên đề 1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu (15 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
– Trình bày được tính toàn năng của tế bào và các giai đoạn chung của công nghệ tế bào thực vật. Lấy được ví dụ về công nghệ tế bào thực vật.
– Nêu được một số thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: nêu được tính toàn năng của tế bào, trình bày được ba giai đoạn chung của quy trình công nghệ tế bào thực vật là chuẩn bị môi trường dinh dưỡng, khử trùng mô nuôi cấy và tái sinh cây (SGK tr.6).
– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 1.1 để sắp đúng thứ tự mô sẹo – mô sẹo phân hoá – tái sinh chồi – cây con; đọc Hình 1.4 và Hình 1.5 để tóm tắt quy trình tạo cây chuyển gene và cây đơn bội từ hạt phấn.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao mô nuôi cấy chỉ dừng ở mô sẹo mà không thành cây hoàn chỉnh, đề xuất được yếu tố cần điều chỉnh; nêu được lợi ích của công nghệ tế bào thực vật với đời sống.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.5–10, quan sát năm hình của bài để tự hoàn thành phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm 4 HS, cử người điều hành và người báo cáo, lắng nghe để bổ sung cho nhóm bạn.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: xử lí tình huống nhân giống phong lan chỉ ra mô sẹo, đề xuất hướng điều chỉnh tỉ lệ hormone.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 1.1.NC1b (năng lực số, theo Thông tư 02/2025): HS tra cứu trên internet và tài liệu số thành tựu nuôi cấy mô ở Việt Nam (sâm Ngọc Linh, cây mía), lọc lấy dẫn chứng cho dự báo FAO cần thêm 70% lương thực đến 2050 (SGK tr.5-10).
– 10.C2 (giáo dục AI, theo Quyết định 3439/QĐ-BGDĐT): Liên hệ các ứng dụng AI và vấn đề trong thực tế – Xác định được các vấn đề của nhân giống cây trồng (nhận diện mô sẹo đạt chuẩn, dự báo tỉ lệ tái sinh chồi) có thể ứng dụng AI, rồi đối chiếu yêu cầu nêu ra với quy trình ở Hình 1.1.
Minh chứng: bảng tra cứu ba thành tựu nuôi cấy mô có ghi rõ nguồn ở Nhiệm vụ 2.6, cùng bốn câu trả lời ở mục C của phiếu học tập và cột nhận xét độ tin cậy của thông tin tra được.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.
– Trung thực: ghi đúng điều mình tra được, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng, không chép lời quảng cáo của trang bán cây giống thành kết quả khoa học.
– Trách nhiệm: giữ gìn mẫu cây giống nuôi cấy mô GV mang đến lớp, có ý thức bảo tồn các giống cây quý hiếm của địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Chuyên đề học tập Sinh học 10 – Kết nối tri thức với cuộc sống; bài giảng điện tử Bài 1 (SGK tr.5–10).
– Hình 1.1 (SGK tr.6), Hình 1.2 (SGK tr.7), Hình 1.3 (SGK tr.8), Hình 1.4 và Hình 1.5 (SGK tr.9) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập Bài 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Tranh ảnh mô sẹo và cây mía nuôi cấy mô; mẫu cây giống nuôi cấy mô còn trong bình hoặc bầu ươm cho HS quan sát.
– Máy tính có kết nối internet và máy chiếu, dùng cho Nhiệm vụ 2.6.
– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
2. Học sinh
– SGK chuyên đề, vở ghi, bút, bút màu để đánh dấu thứ tự các bước trên hình.
– Giấy nhớ để ghi ý kiến nhóm dán lên bảng.
– Hỏi trước người thân hoặc tìm trong vườn nhà xem có loại cây nào được mua về dưới dạng cây giống đồng loạt giống nhau, ghi lại tên cây.
3. Phương án dự phòng
– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn Hình 1.1, Hình 1.4 và Hình 1.5 treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK theo nhóm.
– Không có mạng/internet ở Nhiệm vụ 2.6: GV phát ba mẩu tin đã in sẵn về nuôi cấy mô sâm Ngọc Linh, nhân giống mía và chuối nuôi cấy mô để HS lọc thông tin thay cho việc tra cứu trực tiếp.
– Bình cây giống nuôi cấy mô đưa cho HS quan sát phải còn nguyên nắp, chỉ nhìn từ bên ngoài, tuyệt đối không mở nắp vì môi trường bên trong là môi trường vô trùng.
– Nhắc HS rửa tay sau khi cầm bình mẫu; sau tiết học GV thu lại và cất vào tủ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Cây con trong đĩa Petri từ đâu mà có (Mở đầu) → Vì sao một tế bào lại mọc thành cả cây, đó là tính toàn năng (Nhiệm vụ 2.1) → Người ta nuôi cấy theo quy trình nào (Nhiệm vụ 2.2) → Quy trình ấy đã cho những thành tựu gì (Nhiệm vụ 2.3 và 2.4) → Sắp tới còn hứa hẹn điều gì (Nhiệm vụ 2.5) → Công nghệ số và AI đỡ người làm giống ở khâu nào (Nhiệm vụ 2.6) → Luyện tập bốn câu SGK và vận dụng vào cây trồng ở địa phương.
|
Tiết |
Nội dung chính |
Hoạt động và nhiệm vụ |
Sản phẩm của HS |
|
Tiết 1 |
Tính toàn năng của tế bào (mục I) và quy trình công nghệ tế bào thực vật (mục II) |
Hoạt động 1 Mở đầu (6′); Nhiệm vụ 2.1 (17′); Nhiệm vụ 2.2 (22′) |
Mục A của phiếu; dòng 1 và dòng 2 của bảng mục B |
|
Tiết 2 |
Thành tựu: nhân giống bảo tồn cây quý hiếm, nhân nhanh số lượng lớn, tạo giống mới (mục III) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (20′); Nhiệm vụ 2.4 (22′) |
Dòng 3 và dòng 4 của bảng mục B |
|
Tiết 3 |
Triển vọng của công nghệ tế bào thực vật (mục IV) và tình huống công nghệ số, AI |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (18′); Nhiệm vụ 2.6 (24′) |
Dòng 5 của bảng mục B; bảng tra cứu ba thành tựu; mục C của phiếu |
|
Tiết 4 |
Luyện tập bốn câu SGK tr.10 và vận dụng vào cây trồng ở địa phương |
Kết nối hai tiết (3′); Hoạt động 3 Luyện tập (30′); Hoạt động 4 Vận dụng (12′) |
Mục D.1 và mục D.2 của phiếu |
TIẾT 1. TÍNH TOÀN NĂNG CỦA TẾ BÀO VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
Hoạt động 1. Mở đầu (6′) — Nêu được thắc mắc vì sao một mẩu mô nhỏ lại tái sinh được thành cây hoàn chỉnh
a) Mục tiêu: HS kể được vài loại cây giống quen thuộc quanh mình, nêu được thắc mắc về cách các nhà khoa học nuôi một mẩu mô thành cây con và ghi được điều mình muốn tìm hiểu trong bài.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.5: “Những cây con nhỏ xíu trong đĩa Petri ở hình bên được tái sinh từ những mẫu mô trong môi trường nuôi cấy nhân tạo. Bằng cách nào các nhà khoa học có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật để chúng tái sinh thành cây hoàn chỉnh?”
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: hai loại cây giống em từng thấy; một điều em thấy lạ ở cây giống bán sẵn; một dự đoán về cách người ta nhân được nhiều cây giống hệt nhau; một điều em muốn tìm hiểu thêm.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV chiếu ảnh đĩa Petri có cây con ở SGK tr.5, nêu câu hỏi mở đầu, phát phiếu học tập và giao việc: viết vào mục A hai loại cây giống em từng thấy, một điều em thấy lạ và một dự đoán của riêng em. GV nói rõ đây là phần dự đoán nên không sợ sai.
Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS nhớ lại và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ kể tên cây mà bỏ trống ô dự đoán; GV đi một vòng, gợi ý bằng câu hỏi: cả vườn chuối giống hệt nhau thì người ta lấy giống từ đâu ra.
Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về cây giống đã thấy, một em nói dự đoán của mình. GV ghi nhanh hai dự đoán lên góc bảng để cuối bài quay lại đối chiếu.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: những cây con trong đĩa Petri được tái sinh từ một mẩu mô nuôi trong môi trường nhân tạo. Làm được như vậy là nhờ tế bào thực vật có tính toàn năng. Bài học hôm nay sẽ trả lời tính toàn năng là gì và người ta nuôi cấy theo quy trình nào.
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu tính toàn năng của tế bào.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Trình bày được tính toàn năng, quy trình, thành tựu và triển vọng của công nghệ tế bào thực vật
a) Mục tiêu: HS nêu được tính toàn năng của tế bào, trình bày được ba giai đoạn chung của quy trình công nghệ tế bào thực vật, nêu được một số thành tựu và triển vọng của lĩnh vực này.
b) Nội dung: HS đọc mục I, II, III và IV (SGK tr.5–10), quan sát Hình 1.1 đến Hình 1.5, trả lời bốn câu Dừng lại và suy ngẫm ở tr.7 và tr.10, hoàn thành bảng mục B của phiếu học tập.
c) Sản phẩm: Bảng mục B của phiếu học tập được điền đủ năm dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ hoặc số liệu minh hoạ và một câu rút ra của riêng HS.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Hoạt động 2 được triển khai qua sáu nhiệm vụ nối tiếp từ Nhiệm vụ 2.1 đến Nhiệm vụ 2.6.
Phân hoá: Mức bắt buộc/tối thiểu – nêu các bước nuôi cấy mô và một thành tựu; mức mở rộng/khá – giải thích cơ sở sinh học, đánh giá độ tin cậy của minh chứng.
Nhiệm vụ 2.1. Vì sao một tế bào lại có thể mọc thành cả cây? (17′)
a) Mục tiêu: HS nêu được tính toàn năng của tế bào, phân biệt được biệt hoá với giải biệt hoá và tái biệt hoá, lấy được ví dụ về số loại tế bào chuyên hoá trong một cây trưởng thành.
b) Nội dung: HS đọc mục I (SGK tr.5), tách khái niệm tính toàn năng thành hai ý là khả năng phân chia, biệt hoá và khả năng phát triển thành cơ thể hoàn chỉnh; ghi dòng 1 của bảng mục B.
..................
Ngoài ra các bạn có thể tham khảo thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Chuyên đề Sinh học 10 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
249.000đ