Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số (Học kì 1) biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 5, dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, thuận tiện tải về in ấn và sử dụng.
Giáo án Năng lực số Ngữ văn 11 Học kì 1 được thiết kế chi tiết, cách tổ chức bài học hiện đại, tăng cường sự tương tác và chủ động của học sinh. Các hoạt động được xây dựng theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực, đồng thời lồng ghép kỹ năng tìm kiếm, chọn lọc, đánh giá và sử dụng thông tin trên môi trường số. Kế hoạch bài dạy Ngữ văn 11 Học kì 1 được trình bày rõ ràng, dễ theo dõi, phù hợp triển khai trong dạy học. Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp NLS sẽ là tài liệu hữu ích giúp giáo viên đổi mới phương pháp, nâng cao hiệu quả tiết học và tạo hứng thú học tập cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số (Học kì 1) gồm có:
Ngày dạy:……/………/……
Ngày soạn:…/………/…….
BÀI 1 – CÂU CHUYỆN VÀ ĐIỂM NHÌN TRONG TRUYỆN KỂ
I. TỔNG QUAN
|
MỤC TIÊU BÀI HỌC |
|
|
1. Về năng lực đặc thù |
- Học sinh nhận biết và phân tích được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Học sinh phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản. - Học sinh nhận biết được các đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ viết và ngôn ngữ nói để có hướng vận dụng phù hợp, hiệu quả. - Học sinh viết được văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện, chú ý phân tích đặc điểm riêng trong cách kể của tác giả. - Học sinh thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện. |
|
2.1 Về năng lực chung |
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,... |
|
3. Về phẩm chất |
Học sinh thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trấn trọng niềm khát khao được chia sẻ, yêu thương. |
|
NỘI DUNG BÀI HỌC |
|
|
Đọc |
● Tri thức ngữ văn ● Vợ nhặt (Kim Lân) ● Chí Phèo (Nam Cao) ● Cải ơi! (Nguyễn Ngọc Tư) |
|
Thực hành Tiếng Việt |
● Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết |
|
Viết |
● Viết văn bản nghị luận về một tác phẩm truyện (Những đặc điểm trong cách kể của tác giả) |
|
Nói và nghe |
● Thuyết trình về nghệ thuật kể chuyện trong một tác phẩm truyện |
|
Củng cố mở rộng |
● Ôn tập |
B. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
TRI THỨC NGỮ VĂN
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực đặc thù
- Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật.
- Học sinh chỉ ra được vai trò của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; tìm và đánh giá được chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản.
2. Về năng lực chung
- Học sinh phát triển: Tư duy phản biện, năng lực hợp tác, giải quyết vấn đề,…
3. Năng lực số phát triển
-1.1. Duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số
+ a-Đáp ứng được nhu cầu thông tin
-1.2. Đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số
+b-Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin và nội dung số khác nhau.
-2.1. Tương tác thông qua công nghệ số
+a- Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
4. Về phẩm chất: Học sinh thể hiện được tinh thần nhân văn trong việc nhìn nhận, đánh giá con người: đồng cảm với những hoàn cảnh, số phận không may mắn; trấn trọng niềm khát khao được chia sẻ, yêu thương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC, HỌC LIỆU
1. Học liệu: Sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2. Thiết bị: Máy chiếu, bảng, dụng cụ khác nếu cần.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
|
TỔ CHỨC THỰC HIỆN |
SẢN PHẨM |
|||||||||||||||||||||||||||
|
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG – TẠO TÂM THẾ a. Mục tiêu hoạt động: Tạo tâm thế thoải mái và gợi dẫn cho học sinh về nội dung bài học b. Nội dung thực hiện: ❖ GV chiếu một số hình ảnh về truyện ngắn hiện đại HS đã học trong năm lớp 9 và lớp 10 |
||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập Giáo viên chiếu hình ảnh và hỏi đáp Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và trả lời Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp. Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên dẫn dắt vào bài học |
Một số truyện ngắn 1. Làng – Kim Lân 2. Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long 3. Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê 4. Một chuyện đùa nho nhỏ - Sê khốp 5. Dưới bóng hoàng lan – Thạch Lam 6. Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng |
|||||||||||||||||||||||||||
|
2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a. Mục tiêu hoạt động: - Học sinh nhận biết được một số yếu tố của truyện ngắn hiện đại như: không gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, người kể chuyện ngôi thứ ba, người kể chuyện ngôi thứ nhất, sự thay đổi điểm nhìn, sự nối kết giữa lời người kể chuyện và lời nhân vật. - Học sinh chỉ ra được vai trò của các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, sự kiện, nhân vật và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh thể của tác phẩm; tìm và đánh giá được chi tiết quan trọng trong việc thể hiện nội dung văn bản. b. Nội dung thực hiện: ● Học sinh đọc phần “Tri thức ngữ văn” trong SGK và kết hợp đọc tài liệu bổ trợ giáo viên đưa ● Học sinh thực hành cá nhân – thảo luận nhóm để tìm hiểu phần tri thức ngữ văn |
||||||||||||||||||||||||||||
|
Bước 1. Giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu khái niệm truyện ngắn hiện đại, phân biệt truyện kể và câu chuyện, lấy ví dụ cụ thể, HS đọc khái niệm SGK và điền khuyết các thông tin trên bài trình chiếu - GV chiếu bảng ghép nối các khái niệm, yếu tố tự sự (của truyện ngắn hiện đại), HS nhớ lại kiến thức đã học và ghép nối thông tin Hoạt động này có thể thực hiện thay thế bằng phiếu học tập (phụ lục) Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ Học sinh suy nghĩ và thực hiện Bước 3. Báo cáo, thảo luận Học sinh chia sẻ Bước 4. Kết luận, nhận định Giáo viên chốt những kiến thức cơ bản |
1. Khái niệm - Truyện ngắn hiện đại là thể loại tự sự cỡ nhỏ, ở đó, sự ngắn gọn được nhìn nhận là một đặc trưng nổi bật, phản ánh nét riêng của tư duy thể loại. Truyện ngắn thường chỉ xoay quanh một, hai tình huống diễn ra trong khoảng thời gian, không gian hạn chế. Tuy nhiên, những lát cắt đời sống này lại giàu sức khơi gợi, có thể gây ấn tượng mạnh đối với người đọc. Do dung lượng bị giới hạn, truyện ngắn đòi hỏi sự chắt lọc, dồn nén của các chi tiết và việc vận dụng bút pháp chấm phá trong trần thuật. - Câu chuyện (còn có thể gọi là truyện gốc) là nội dung của tác phẩm tự sự bao gồm nhân vật, bối cảnh và sự kiện được sắp xếp theo trật tự thời gian. - Truyện kể gắn liền với câu chuyện nhưng không đồng nhất: nó bao gồm các sự kiện được tổ chức theo mạch kể của văn bản tự sự, gắn liền với vai trò của người kể chuyện, hệ thống điểm nhìn và lớp lời văn nghệ thuật. Chú ý đến truyện kể tức là chú ý đến cách câu chuyện được kể như thế nào. Ví dụ: Câu chuyện: Sắp xếp theo trật từ thời gian từ khi anh Chí nhỏ bị bỏ rơi 🡪 Anh Chí đi làm thuê nhà Bá Kiến 🡪 Anh Chí bị vào tù 🡪 Ra từ trở thành Chí Phèo 🡪 Anh Chí gặp Thị Nở 🡪 Anh Chí bị cự tuyệt 🡪 Anh Chí kết liễu Bá Kiến và chính mình Truyện kể: Bao gồm đầy đủ các sự kiện trên, tuy nhiên, tác giả không kể từ việc Anh Chí nhỏ bị bỏ rơi mà bắt đầu từ sự kiện Anh Chí ra tù trở thành Chí Phèo với tiếng chửi đổng ở đầu truyện. 2. Các yếu tố và đặc điểm của các yếu tố trong tác phẩm tự sự
|
|||||||||||||||||||||||||||
.............
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số (Học kì 1)
Giáo án Ngữ văn 11 tích hợp Năng lực số (Học kì 1)
149.000đ