Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Sinh học 12 File Word Học kì 1 biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 17, giúp thầy cô giáo tham khảo đổi mới phương pháp dạy học thông qua các hoạt động trải nghiệm, phân tích dữ liệu, khai thác học liệu số và ứng dụng AI trong học tập.
Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 12 Học kì 1 được xây dựng theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, kết hợp hiệu quả giữa nội dung môn học với năng lực số và trí tuệ nhân tạo. Giáo án Sinh học 12 tích hợp NLS, AI được trình bày rõ ràng, logic, dễ sử dụng và thuận tiện chỉnh sửa theo từng đối tượng học sinh. Kế hoạch bài dạy Sinh học lớp 12 Học kì 1 tích hợp NLS, AI góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy, phát triển tư duy khoa học và kỹ năng số cho học sinh.
Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 12 File Word tích hợp NLS, AI Học kì 1 gồm có:
Ngày dạy:………/……/………
Ngày soạn:……/……/……….
BÀI 1 – DNA VÀ CƠ CHẾ TÁI BẢN DNA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Dựa vào cấu trúc hoá học của phân tử DNA, trình bày được chức năng của DNA.
– Nêu được ý nghĩa của các kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.
– Phân tích được cơ chế tái bản của DNA là một quá trình tự sao thông tin di truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con hay từ thế hệ này sang thế hệ sau.
– Mô tả được hai giai đoạn của quá trình tái bản DNA là khởi đầu sao chép và tổng hợp mạch DNA mới.
– Giải thích được vì sao ở mỗi chạc sao chép có một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia được tổng hợp gián đoạn.
– Nêu được một số ứng dụng thực tế của cơ chế tái bản DNA.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: kể đúng bốn loại nucleotide A, T, G, C và gọi đúng tên nhóm phosphate, đường deoxyribose trên Hình 1.1; phát biểu được nguyên tắc bán bảo toàn.
– Tìm hiểu thế giới sống: đọc Hình 1.2 và Hình 1.3 để chỉ ra điểm khởi đầu sao chép, đơn vị tái bản, chạc sao chép, đoạn mồi, mạch liên tục và các đoạn Okazaki.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao từ một mẫu vật rất nhỏ để lại trên hiện trường vụ án, người ta vẫn xác định được danh tính.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK, đọc Hình 1.1, Hình 1.2, Hình 1.3 để tự hoàn thành phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi tra cứu mô hình 3D và mô phỏng số, trình bày kết quả trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được hướng sản xuất thuốc trị bệnh nhiễm khuẩn dựa trên khác biệt của bộ máy tái bản DNA.
c) Năng lực số
– Chỉ số theo PL3: 1.1.NC1b: Tra cứu mô hình 3D và mô phỏng số quá trình tái bản DNA để hình dung nguyên tắc bổ sung.
– Cụ thể hóa trong bài: HS tra cứu một mô hình 3D cấu trúc phân tử DNA và một mô phỏng số quá trình tái bản DNA; ghi vào bảng tra cứu ở mục B của phiếu hai từ khoá đã gõ, địa chỉ hai trang cùng tên cơ quan hoặc tác giả, rồi chỉ ra một điểm giống và một điểm khác so với Hình 1.1, Hình 1.3 của SGK; nộp kèm tệp ảnh chụp màn hình đặt tên theo mẫu Sinh12_Bai1_Nhom… để mở lại được khi báo cáo.
d) Năng lực AI
– Chỉ số theo PL3: 12.C2: Các yêu cầu dành cho công cụ AI hỗ trợ các hoạt động học tập và xã hội:
- Tuỳ chỉnh yêu cầu với công cụ AI để được giải thích lại cơ chế tái bản DNA cho dễ hiểu.
- Minh chứng đạt chỉ báo: HS viết và so sánh hai cách đặt yêu cầu/prompt, chọn cách phù hợp hơn theo tiêu chí đã nêu và kiểm chứng đầu ra bằng SGK hoặc nguồn chính thống.
– Cụ thể hóa trong bài: HS viết hai cách đặt yêu cầu (prompt) cho công cụ AI khi nhờ giải thích lại cơ chế tái bản DNA — một yêu cầu cụt và một yêu cầu có nêu bối cảnh; điền bảng so sánh hai cách ở mục C của phiếu, nêu ít nhất hai tiêu chí để chọn cách phù hợp hơn và kiểm chứng đầu ra bằng mục II của SGK tr.6–7 trước khi ghi vở.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, đọc kĩ ba hình rồi ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.
– Trung thực: ghi đúng điều mình tra được, ghi rõ nguồn và nói rõ phần nào do công cụ AI viết ra, phần nào do mình tự viết.
– Trách nhiệm: không nhập dữ liệu cá nhân, ảnh khuôn mặt, hồ sơ sức khoẻ hay thông tin di truyền của gia đình vào công cụ AI; chỉ dùng dữ liệu và tình huống giả định do GV cung cấp.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 12 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 1.
– Hình 1.1, Hình 1.2 (SGK tr.6) và Hình 1.3 (SGK tr.7) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập số 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Hai thẻ tình huống về máy nhân bản DNA và công cụ AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
– Bộ thẻ giấy bốn màu ghi A, T, G, C (mỗi màu khoảng 20 thẻ) và hai dải giấy dài làm hai mạch khuôn, để HS ghép cặp bổ sung ngay trên bàn.
– Một mô hình chuỗi xoắn kép DNA bằng nhựa, hoặc bản in khổ lớn Hình 1.1, để HS chỉ được ba số đo 0,34 nm, 3,4 nm và 2 nm.
– Một cuộn dây kéo khoá (khoá kéo áo) dài, dùng để HS thấy hai mạch tách ra đến đâu thì mạch mới được tổng hợp đến đó.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi, bút, bút chì màu.
– Điện thoại hoặc máy tính nối mạng, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.2 và mục C của phiếu.
Phương án dự phòng cho Bài 1: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát học liệu in bám nội dung DNA và cơ chế tái bản DNA, gồm bản in Hình 1.1, Hình 1.2, Hình 1.3, một trang in ảnh chụp màn hình mô hình 3D DNA, một trang in sẵn hai đầu ra mẫu của công cụ AI ứng với hai cách đặt yêu cầu, và phiếu thay thế; HS ghép thẻ A, T, G, C trên hai dải giấy thay cho việc xem mô phỏng số, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. HS không nhập dữ liệu cá nhân, ảnh khuôn mặt, hồ sơ sức khoẻ hay thông tin di truyền của gia đình vào bất kì công cụ nào; không dùng công cụ AI để chẩn đoán hay tiên lượng bệnh di truyền.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Một phân tử hữu cơ cần đặc điểm cấu trúc nào để làm được vật chất di truyền (Mở đầu) → DNA có những chức năng gì và cấu trúc nào giúp DNA làm được các chức năng đó (Nhiệm vụ 2.1) → Quá trình tái bản khởi đầu ở đâu, chạc sao chép hình thành ra sao (Nhiệm vụ 2.2) → Vì sao một mạch được tổng hợp liên tục còn mạch kia gián đoạn (Nhiệm vụ 2.3) → Kết thúc tái bản thu được gì và cơ chế này dùng vào việc gì (Nhiệm vụ 2.4) → Luyện tập lập bảng tóm tắt tái bản DNA và so sánh hai cách đặt yêu cầu cho công cụ AI tại lớp → Vận dụng tìm hiểu ứng dụng của tái bản DNA ngoài giờ học trên lớp.
TIẾT 1 (tiết 1) – Chức năng, cấu trúc của DNA và giai đoạn khởi đầu sao chép
Hoạt động 1. Mở đầu — Nêu được những đặc điểm mà một phân tử hữu cơ cần có để đảm nhận chức năng vật chất di truyền (7′)
a) Mục tiêu: HS dự đoán được một phân tử hữu cơ cần các đặc điểm cấu trúc nào để làm vật chất di truyền, từ đó nêu được điều mình cần tìm hiểu thêm trong bài.
b) Nội dung: HS đọc câu hỏi mở đầu (SGK tr.5): một phân tử hữu cơ cần phải có các đặc điểm cấu trúc như thế nào để có thể đảm nhận chức năng của một vật chất di truyền. HS quan sát bộ thẻ A, T, G, C và mô hình chuỗi xoắn kép trên bàn GV, rồi ghi vào mục A của phiếu dự đoán của mình cùng một điều cần tìm hiểu thêm.
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: dự đoán về đặc điểm của một phân tử làm vật chất di truyền; điều nhận ra khi nhìn bộ thẻ bốn màu; một việc trong đời sống nghe nói tới xét nghiệm DNA; một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.
d) Tổ chức thực hiện
1. Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV rải bộ thẻ bốn màu A, T, G, C và đặt mô hình chuỗi xoắn kép lên bàn, nêu câu hỏi mở đầu của SGK, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: mỗi HS tự ghi dự đoán của mình vào mục A của phiếu, ghi ngắn gọn, chưa cần dùng thuật ngữ.
2. Thực hiện nhiệm vụ (3′): HS quan sát thẻ và mô hình rồi viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ nói phân tử đó phải bền; GV gợi mở bằng câu hỏi một cuốn sổ cần gì để vừa chứa được thật nhiều chữ vừa chép lại được nguyên vẹn khi cần. Mức tối thiểu: nêu được một đặc điểm. Mức khá: nêu được cả ba việc chứa thông tin, giữ thông tin và sao lại thông tin.
3. Báo cáo, thảo luận (2′): GV mời hai HS ngồi ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về việc chứa và giữ thông tin, một em nói về việc sao chép lại thông tin, để cả lớp thấy vật chất di truyền phải làm được cả ba việc.
4. Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: vật chất di truyền phải chứa đủ thông tin, bảo quản được thông tin và sao lại thật chính xác. DNA làm được cả ba việc đó. Vậy cấu trúc nào của DNA giúp nó mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền?
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu chức năng và cấu trúc của DNA.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Trình bày được chức năng, cấu trúc của DNA và phân tích được cơ chế tái bản DNA (56′: 38′ ở tiết 1 và 18′ ở tiết 2)
a) Mục tiêu: HS trình bày được chức năng của DNA dựa vào cấu trúc hoá học, nêu được ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A – T và G – C, mô tả được hai giai đoạn khởi đầu sao chép và tổng hợp mạch DNA mới theo Hình 1.2, Hình 1.3, nêu được kết quả tái bản theo nguyên tắc bán bảo toàn và một số ứng dụng thực tế. Đó đúng là những điều HS đã đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: HS đọc mục I và mục II (SGK tr.5–8), quan sát Hình 1.1, Hình 1.2, Hình 1.3 và hoàn thành mục B của phiếu học tập qua bốn nhiệm vụ nối tiếp nhau; các câu Dừng lại và suy ngẫm cùng câu Luyện tập và vận dụng của SGK được để dành cho Hoạt động 3 và Hoạt động 4.
c) Sản phẩm: Mục B của phiếu học tập được điền đủ bảy dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ hoặc số liệu minh hoạ và một câu rút ra; kèm bảng tra cứu điền đủ hai dòng và tệp ảnh chụp màn hình do nhóm lưu ở Nhiệm vụ 2.2.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả bốn nhiệm vụ dưới đây.
Nhiệm vụ 2.1. DNA có những chức năng gì và đặc điểm cấu trúc nào giúp DNA làm được các chức năng đó? (20′)
a) Mục tiêu: HS trình bày được ba chức năng của DNA, kể được bốn đặc điểm cấu trúc phù hợp với chức năng theo mục I và Hình 1.1, nêu được ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A – T và G – C.
b) Nội dung: HS đọc mục I (SGK tr.5), quan sát Hình 1.1 (SGK tr.6) rồi điền ba dòng đầu của mục B: chức năng của DNA; cấu trúc đa phân và chuỗi xoắn kép; ý nghĩa của kết cặp đặc hiệu A – T và G – C. Mỗi nhóm dùng bộ thẻ bốn màu ghép một đoạn mười cặp nucleotide trên hai dải giấy để thấy A luôn đi với T, G luôn đi với C.
c) Sản phẩm: Ba dòng đầu mục B của phiếu: dòng chức năng ghi đủ ba ý mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền; dòng cấu trúc ghi bốn loại đơn phân, kiểu chuỗi xoắn kép và ba số đo trên Hình 1.1; dòng kết cặp đặc hiệu nêu được ý nghĩa với việc bảo quản và truyền đạt thông tin; kèm đoạn mười cặp nucleotide nhóm đã ghép trên bàn.
d) Tổ chức thực hiện
................
Ngoài ra các bạn có thể tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Sinh học 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1)
Giáo án Sinh học 12 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 1)
149.000đ