Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số (Học kì 2) Giáo án tích hợp NLS Công nghệ THCS (Full)

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 2 được biên soạn rất chi tiết, trình bày dưới dạng file Word rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 2
Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 2

Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 6, 7, 8, 9 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Công nghệ 6 7 8 9 Học kì 2 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Vậy dưới đây là 1 phần nội dung tài liệu mời các bạn cùng tải tại đây.

Mô tả tài liệu: Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 Học kì 2 tích hợp Năng lực số gồm có:

  • Định dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Lớp 6, 7, 8: Tích hợp Năng lực số
  • Riêng lớp 9: soạn theo Modul: Lắp đặt mạng điện trong nhà
  • Không tích hợp Năng lực số các bài ôn tập chương, ôn tập, kiểm tra học kì 1.

1. Giáo án Công nghệ 6 tích hợp Năng lực số Học kì 2

BÀI 8. SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC (T1)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học này học sinh phải:

1. Kiến thức

- Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính chất công việc và điều kiện tài chính của gia đình

2. Năng lực

2.1. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Nhận biết được cách lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính chất công việc và điều kiện tài chính của gia đình.

- Sử dụng công nghệ: Lựa chọn được trang phục phù hợp với đặc điểm và sở thích của bản thân, tính chất công việc và điều kiện tài chính của gia đình.

2.2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng thông tin để trình bày, thảo luận các vấn đề liên quan đến sử dụng và bảo quản trang phục, lắng nghe và phản hồi tích cực trong quá trình hoạt động nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề: Giải quyết được các tình huống đặt ra.

- Năng lực số:

+ 3.4.TC1a: Liệt kê được các hướng dẫn thực hiện theo quy trình giặt, phơi trang phục dưới dạng các bước thuật toán đơn giản.

+ 1.3.TC1b: Sắp xếp các ký hiệu giặt là một cách trật tự trong một bảng tra cứu số cá nhân để dễ truy xuất.

+ 5.2.TC1c: Chọn được cách tùy chỉnh môi trường số (như ứng dụng quản lý tủ đồ) theo nhu cầu cá nhân để phối hợp trang phục.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.

- Trách nhiệm: Tích cực trong các hoạt động.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên

- Giấy A4. Phiếu học tập. Bài tập. Ảnh. power point.

2. Chuẩn bị của HS

- Dụng cụ học tập phục vụ cho quá trình hoạt động nhóm

- Học bài cũ. Đọc trước bài mới.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Ổn định lớp (1’)

2. Tiến trình bài dạy

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới (3’)

a.Mục tiêu: Dẫn dắt vào bài mới

b. Nội dung: Giới thiệu nội dung bài học

...

2. Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 7 Học kì 2

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……/……

BÀI 9. GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI

Môn học: Công nghệ 7

Thời gian thực hiện: tiết

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Trình bày được vai trò và triển vọng của chăn nuôi đối với đời sống và phát triển kinh tế.

- Nhận biết được một số vật nuôi phổ biến ở nước ta và vật nuôi đặc trưng của từng vùng, miền.

- Trình bày được các phương thức chăn nuôi phổ biến ở Việt Nam.

- Nêu được đặc điểm của một số ngành nghề trong lĩnh vực chăn nuôi.

- Trình bày được một số biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

- Vận dụng kiến thức để đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi theo hướng an toàn, hiệu quả và bảo vệ môi trường.

2. Năng lực

2.1. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động khai thác thông tin từ SGK, học liệu số và thực tiễn để tìm hiểu về ngành chăn nuôi.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, chia sẻ ý kiến, trình bày kết quả và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích tình huống thực tiễn, đề xuất biện pháp phát triển chăn nuôi gắn với bảo vệ môi trường.

2.2. Năng lực công nghệ

- Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò, triển vọng của chăn nuôi; nhận biết được các vật nuôi, phương thức chăn nuôi và ngành nghề trong chăn nuôi.

- Giao tiếp công nghệ: Mô tả được đặc điểm của từng phương thức chăn nuôi; trình bày được các biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi.

- Đánh giá công nghệ: Nhận xét được ưu điểm, hạn chế của từng phương thức chăn nuôi; đánh giá được ý nghĩa của các biện pháp xử lí chất thải và bảo vệ môi trường.

- Sử dụng công nghệ: Vận dụng kiến thức để lựa chọn phương thức chăn nuôi phù hợp với điều kiện thực tế và đề xuất giải pháp bảo vệ môi trường.

2.3. Năng lực số

- Khai thác học liệu số: Khai thác video, hình ảnh, mô hình trang trại, học liệu số và dữ liệu thống kê về chăn nuôi do giáo viên cung cấp để tìm hiểu vai trò, phương thức và biện pháp bảo vệ môi trường trong chăn nuôi. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).

- Giao tiếp và hợp tác số: Trao đổi kết quả học tập, chia sẻ sản phẩm nhóm trên Google Classroom hoặc nền tảng học tập của nhà trường. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).

- Sáng tạo nội dung số: Thiết kế infographic, sơ đồ tư duy hoặc bài trình chiếu giới thiệu về ngành chăn nuôi bằng Canva, PowerPoint hoặc Google Slides. NL3 (3.1TC1b; 3.2TC1a).

- An toàn số: Khai thác và sử dụng hình ảnh, số liệu đúng nguồn; tuân thủ quy định về bản quyền và an toàn thông tin. NL4 (4.2TC1a).

- Giải quyết vấn đề bằng công nghệ số: Khai thác thông tin số để lựa chọn phương thức chăn nuôi phù hợp và đề xuất giải pháp giảm ô nhiễm môi trường trong chăn nuôi. NL5 (5.3TC1a).

- Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI): Sử dụng Gemini hoặc NotebookLM (thực hiện tại nhà theo hướng dẫn của giáo viên) để tìm hiểu mô hình chăn nuôi hiện đại, sau đó đối chiếu với SGK và nguồn chính thống trước khi sử dụng. NL6 (6.2TC1a; 6.2TC1b; 6.2TC1c).

3. Phẩm chất

- Yêu nước: Có ý thức phát triển ngành chăn nuôi gắn với bảo vệ tài nguyên và môi trường.

- Chăm chỉ: Tích cực tìm hiểu kiến thức và tham gia các hoạt động học tập.

- Trách nhiệm: Có ý thức bảo vệ môi trường trong chăn nuôi, sử dụng tài nguyên hợp lí và bảo đảm an toàn sinh học.

- Trung thực: Báo cáo đúng kết quả học tập; sử dụng thông tin và hình ảnh đúng nguồn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của GV

- SGK Công nghệ 7; kế hoạch bài dạy.

- Máy tính, máy chiếu hoặc tivi.

- Hình 9.1 → 9.7 trong SGK.

- Video về chăn nuôi truyền thống, chăn nuôi trang trại, chăn nuôi công nghệ cao.

- Video về xử lí chất thải bằng hầm biogas và mô hình kinh tế tuần hoàn trong chăn nuôi.

- Phiếu học tập số. Bộ thẻ Plickers.

- Giấy A0, bút dạ.

2. Chuẩn bị của HS

- SGK Công nghệ 7, vở ghi và đồ dùng học tập.

- Đọc trước Bài 9.

- Tìm hiểu một mô hình chăn nuôi tại địa phương (hộ gia đình hoặc trang trại) và ghi nhận những đặc điểm nổi bật.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và giúp học sinh nhận biết vai trò của chăn nuôi trong đời sống.

b. Nội dung: HS quan sát hình ảnh, video và trao đổi về vai trò của ngành chăn nuôi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh và nhận thức ban đầu về vai trò của chăn nuôi.

d. Tổ chức thực hiện

Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ

- GV trình chiếu video (1–2 phút) về các mô hình chăn nuôi ở Việt Nam: chăn nuôi hộ gia đình, trang trại tập trung, chăn nuôi công nghệ cao và sản phẩm chăn nuôi phục vụ tiêu dùng, xuất khẩu.

- GV yêu cầu HS quan sát Hình mở đầu trong SGK và nêu nhận xét về quy mô, điều kiện chuồng trại và vật nuôi trong hình.

- GV đặt tình huống: "Trong bữa ăn hằng ngày của gia đình em có những thực phẩm nào có nguồn gốc từ chăn nuôi? Nếu không có ngành chăn nuôi thì cuộc sống sẽ thay đổi như thế nào?"

GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi:

Câu 1. Gia đình em đang nuôi những vật nuôi nào?

Câu 2. Em hãy kể tên các sản phẩm có nguồn gốc từ chăn nuôi mà gia đình thường sử dụng.

Câu 3. Theo em, ngoài cung cấp thực phẩm, ngành chăn nuôi còn có vai trò gì?

- GV tổ chức kiểm tra nhanh bằng Plickers với câu hỏi: "Vai trò quan trọng nhất của ngành chăn nuôi là gì?"

A. Chỉ cung cấp thực phẩm.

B. Cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho công nghiệp và góp phần phát triển kinh tế.

C. Chỉ tạo việc làm.

D. Chỉ phục vụ xuất khẩu.

Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát video, suy nghĩ cá nhân, trao đổi theo cặp và trả lời các câu hỏi.

- HS sử dụng thẻ Plickers để lựa chọn đáp án.

- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm và ghi nhận các ý kiến tiêu biểu.

* Tích hợp năng lực số:

- HS khai thác video và hình ảnh về các mô hình chăn nuôi do GV cung cấp để nhận biết vai trò của ngành chăn nuôi. NL1 (1.1TC1b; 1.2TC1a).

- HS trao đổi, chia sẻ ý kiến trong nhóm; tham gia trả lời bằng Plickers. NL2 (2.1TC1a; 2.4TC1a).

Bước 3. Báo cáo kết quả và thảo luận

- Đại diện một số HS trình bày ý kiến; các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV công bố kết quả Plickers (đáp án B) và yêu cầu HS giải thích lí do lựa chọn.

GV gợi mở: "Theo em, vì sao hiện nay nhiều địa phương đang phát triển chăn nuôi công nghệ cao thay cho chăn nuôi nhỏ lẻ?"

Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện

- GV nhận xét tinh thần học tập của HS, tuyên dương các câu trả lời đúng và có liên hệ thực tế.

- GV nhấn mạnh: Chăn nuôi giữ vai trò quan trọng trong cung cấp thực phẩm, nguyên liệu cho sản xuất, tạo việc làm và phát triển kinh tế. Hiện nay ngành chăn nuôi đang chuyển mạnh theo hướng hiện đại, an toàn sinh học và thân thiện với môi trường.

- GV dẫn dắt vào bài: ‘‘Qua video, hình ảnh và phần trao đổi, chúng ta thấy chăn nuôi có vai trò rất quan trọng đối với đời sống và nền kinh tế. Ngành chăn nuôi không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn tạo ra nhiều sản phẩm, nguyên liệu có giá trị, đồng thời đang từng bước phát triển theo hướng hiện đại, an toàn và bền vững. Vậy chăn nuôi có những vai trò, triển vọng và phương thức phổ biến nào? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài học hôm nay’’.

2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 2.1: Tìm hiểu vai trò và triển vọng của chăn nuôi

a. Mục tiêu: Trình bày được vai trò và triển vọng phát triển của ngành chăn nuôi ở Việt Nam.

b. Nội dung: HS quan sát Hình 9.1, đọc mục I. Vai trò, triển vọng của chăn nuôi trong SGK và hoàn thành Phiếu học tập số 1.

c. Sản phẩm: Phiếu học tập số 1 và câu trả lời của học sinh.

3. Kế hoạch bài dạy Công nghệ 8 tích hợp Năng lực số HK2

4. Giáo án tích hợp Năng lực số Công nghệ 9 LĐMĐ

Ngày soạn:……/……/……

Ngày dạy:……/……./...…..

BÀI 1: THIẾT BỊ ĐÓNG CẮT VÀ LẤY ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Mô tả được chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của thiết bị đóng cắt, lấy điện trong gia đình.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ tự học: Biết chủ động học tập, tìm hiểu chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

- Năng lực giao tiếp hợp tác: Khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hoặc theo nhóm, tích cực giao tiếp để giải quyết các nhiệm vụ trong quá trình tìm hiểu về chức năng, cấu tạo và thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định và tìm hiểu các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

Năng lực công nghệ

- Năng lực nhận thức công nghệ:

+ Kể tên các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

+ Mô tả được chức năng của các thiết bị đóng cắt và lấy điện.

+ Trình bày được các bộ phận chính có trong thiết bị đóng cắt và lấy điện.

+ Đọc được các thông số kĩ thuật của các thiết bị đóng cắt và lấy điện.

Năng lực số (NLS):

- [1.1.TC2b]: Tổ chức tìm kiếm thông tin, thông số kỹ thuật của thiết bị điện trên môi trường số.

- [2.2.TC2a]: Lựa chọn công cụ số phù hợp để chia sẻ báo cáo nhóm và hình ảnh thiết bị thực tế.

- [6.2.TC2a]: Áp dụng nguyên tắc cơ bản của AI/IoT để giải thích hoạt động của thiết bị điện thông minh (công tắc thông minh); Sử dụng công cụ AI hỗ trợ tra cứu hoặc tổng hợp thông tin về an toàn điện.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ trong học tập, tham gia các công việc gia đình, có trách nhiệm trong việc sử dụng và đảm bảo an toàn đối với các thiết bị đóng cắt và lấy điện trong gia đình.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SGK, SGV Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà.

- Hình vẽ và tranh ảnh trong SGK: hình ảnh bảng điện trong gia đình, hình ảnh cấu tạo của công tắc điện hai cực, hình ảnh của cầu dao một pha, hình ảnh cấu tạo của aptomat một pha, hình ảnh cấu tạo của ổ cắm điện,…

- Máy chiếu, máy tính, màn hình hiển thị, hoặc ti vi.

- Học liệu số: Hình ảnh các loại công tắc thông minh (Smart switch). Video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học.

2. Đối với học sinh

- SGK Công nghệ 9 - Trải nghiệm nghề nghiệp Mô đun lắp đặt mạng điện trong nhà.

- HS mỗi nhóm: Các thiết bị đóng cắt và thiết bị lấy điện; phiếu báo cáo.

- HS cả lớp: Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

- Thiết bị số cá nhân (điện thoại thông minh/máy tính bảng) để tra cứu và chụp ảnh (nếu điều kiện cho phép).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp huy động được những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm thực tế của bản thân HS về các nội dung liên quan đến các thiết bị đóng cắt và lấy điện. Kích thích tính tò mò, sự thích thú, tạo tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học.

b. Nội dung: GV sử dụng câu hỏi ở phần mở đầu (SGK – tr5) để đặt vấn đề, HS nêu được các thiết bị đóng cắt và lấy điện có trong bảng điện trên hình 1.1. Từ câu trả lời của HS, GV dẫn dắt nhằm gây chú ý của HS vào nội dung bài học.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về các thiết bị đóng cắt và lấy điện trên hình 1.1. GV sẽ gợi ý để HS bước đầu có những hình dung ban đầu về các thiết bị đóng cắt và lấy điện phổ biến của mạng điện trong nhà.

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Công nghệ 6, 7, 8, 9 tích hợp Năng lực số (Học kì 2)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo