Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ Chăn nuôi 11 năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 1 đến hết Bài 14 trình bày dưới dạng file Word, dễ dàng chỉnh sửa, lưu trữ, chia sẻ.
Giáo án Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 11 được xây dựng nhằm giúp thầy cô giáo viên tổ chức các tiết học theo hướng hiện đại, phát huy tính chủ động và sáng tạo của học sinh. Nội dung bài dạy Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ Chăn nuôi 11 chú trọng kết hợp kiến thức Công nghệ Nông nghiệp với năng lực số (NLS) và trí tuệ nhân tạo (AI) giúp học sinh từng bước hình thành kỹ năng khai thác, tìm kiếm và xử lý thông tin trong học tập. Giáo án có hệ thống hoạt động đa dạng, câu hỏi gợi mở, nhiệm vụ học tập và tình huống thực tiễn, phù hợp định hướng phát triển phẩm chất, năng lực. Tài liệu giúp giáo viên tiết kiệm thời gian chuẩn bị và dễ dàng triển khai trên lớp. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm: bài giảng điện tử Công nghệ 10.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 10 gồm có:
Ngày dạy:…..…/……/………
Ngày soạn:……/……/……….
BÀI 2 – MỘT SỐ ỨNG DỤNG PHỔ BIẾN CỦA CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN TẠO GIỐNG VẬT NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Nêu được chỉ thị phân tử là gì và cho biết chỉ thị phân tử dựa vào đâu để phân biệt cá thể này với cá thể khác.
– Phân tích được vai trò của chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống vật nuôi và kể được một số thành tựu đã đạt được nhờ hướng ứng dụng này.
– Nêu được khái niệm vật nuôi chuyển gene và mô tả được bốn bước của kĩ thuật chuyển gene vào vật nuôi.
– Mô tả được quy trình chuyển gene mã hoá α1-antitrypsin vào cừu qua sơ đồ SGK.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ: đọc được sơ đồ Hình 2.1 để chỉ ra chỗ khác nhau giữa cách chọn giống truyền thống và cách dùng chỉ thị phân tử; gọi đúng tên bốn bước ở Hình 2.3.
– Giao tiếp công nghệ: trình bày lại quy trình chuyển gene vào vật nuôi bằng sơ đồ do chính nhóm mình vẽ, dùng đúng các từ trứng, phôi, tiền nhân, vi tiêm.
– Đánh giá công nghệ: so sánh được hai hướng ứng dụng là chỉ thị phân tử và chuyển gene, chỉ ra mỗi hướng mạnh ở việc gì và còn khó ở chỗ nào.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.10–13, đọc sơ đồ để tự hoàn thành phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, cử người báo cáo kết quả trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một tính trạng của vật nuôi ở địa phương đáng được chọn lọc sớm bằng chỉ thị phân tử và giải thích được lí do.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 1.2.NC1b: HS đánh giá, đối chiếu dữ liệu từ nhiều nguồn số về các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi (chỉ thị phân tử, chuyển gene) để rút ra ưu – nhược điểm (SGK tr.11, 13)
– 11.C5: Kiến thức cơ bản về các thuật toán phân cụm và phân lớp: - Trình bày cách thuật toán phân lớp giúp AI xếp vật nuôi vào nhóm giống dựa trên các đặc trưng ngoại hình, năng suất.
Minh chứng: bảng đối chiếu ba nguồn số liệu có xếp hạng độ tin cậy ở Nhiệm vụ 2.5, cùng năm câu trả lời ở mục C của phiếu học tập cho thấy HS phân biệt được việc máy tự chia nhóm khi chưa biết tên nhóm với việc máy xếp con vật vào nhóm giống đã có sẵn tên.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, đọc từng bước trên sơ đồ và ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.
– Trung thực: ghi đúng số liệu đọc được, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng, không làm tròn hay thổi phồng năng suất của giống vật nuôi cho đẹp bài.
– Trách nhiệm: tôn trọng quy định về đạo đức nghề nghiệp khi thao tác trên trứng, phôi và vật nuôi; đối xử nhân đạo với động vật dùng trong nghiên cứu.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 11 – Công nghệ chăn nuôi; bài giảng điện tử Bài 2.
– Hình 2.1 và Hình 2.2 (SGK tr.11), Hình 2.3 (SGK tr.12), Hình 2.4 (SGK tr.13) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập số 2 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Bốn thẻ giấy màu ghi bốn bước chuyển gene, cắt rời và xáo trộn, mỗi nhóm một bộ để HS xếp lại đúng thứ tự ở Nhiệm vụ 2.4.
– Ba mẩu tin đã in sẵn về năng suất sữa của một giống bò, lấy từ ba nguồn khác nhau là một viện nghiên cứu, một tờ báo và một trang rao bán con giống, dùng cho Nhiệm vụ 2.5.
2. Học sinh
– SGK chuyên đề, vở ghi, bút, bút màu để vẽ lại sơ đồ.
– Điện thoại hoặc máy tính có kết nối internet, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.5.
– Ôn lại Bài 1 phần chọn tạo giống vật nuôi, nhất là trường hợp cừu Tracy.
3. Phương án dự phòng
– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bản in khổ lớn bốn hình treo trên bảng, HS quan sát trực tiếp trong SGK.
– Không có internet: HS dùng ba mẩu tin GV đã in sẵn để làm phần đối chiếu nguồn thay cho việc tra cứu trên mạng.
4. An toàn
– Bài học chỉ làm việc với sơ đồ và hình ảnh, không có mẫu vật sinh học thật; GV nhắc HS không tự ý mang mẫu máu, lông hay phân vật nuôi tới lớp.
– Khi HS tra cứu trên điện thoại, GV nhắc chỉ mở trang phục vụ bài học và không tải về máy các tệp lạ.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Chọn con giống tốt mà phải chờ nó lớn thì mất bao lâu (Mở đầu) → Chỉ thị phân tử là gì (Nhiệm vụ 2.1) → Chỉ thị phân tử rút ngắn thời gian chọn giống ra sao (Nhiệm vụ 2.2) → Thành tựu đã đạt được và vật nuôi chuyển gene là gì (Nhiệm vụ 2.3) → Bốn bước chuyển gene vào vật nuôi (Nhiệm vụ 2.4) → Chuyển gene vào cừu, đối chiếu nguồn số liệu và bàn về phân cụm, phân lớp (Nhiệm vụ 2.5) → Luyện tập tại lớp → Vận dụng ở nhà.
|
Tiết |
Nội dung chính |
Hoạt động và nhiệm vụ |
Sản phẩm của HS |
|
Tiết 1 (Tuần 3) |
Khái niệm chỉ thị phân tử và cơ sở phân biệt cá thể (mục I, tr.10); vai trò của chỉ thị phân tử qua sơ đồ Hình 2.1 (tr.10–11) |
Hoạt động 1 Mở đầu (7′); Nhiệm vụ 2.1 (20′); Nhiệm vụ 2.2 (18′) |
Mục A của phiếu; hai dòng đầu của bảng mục B |
|
Tiết 2 (Tuần 4) |
Thành tựu ứng dụng chỉ thị phân tử (tr.11); khái niệm vật nuôi chuyển gene (mục II.1, tr.12); bốn bước của kĩ thuật chuyển gene (mục II.2, tr.12–13) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (21′); Nhiệm vụ 2.4 (21′) |
Dòng 3 và dòng 4 của mục B; sơ đồ bốn bước do nhóm xếp lại |
|
Tiết 3 (Tuần 5) |
Quy trình chuyển gene mã hoá α1-antitrypsin vào cừu (Hình 2.4, tr.13); đối chiếu nguồn số liệu; luyện tập và vận dụng (tr.13) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (20′); Hoạt động 3 (14′); Hoạt động 4 (8′) |
Hai dòng cuối của mục B; mục C; mục D.1 và D.2 của phiếu |
TIẾT 1. CHỈ THỊ PHÂN TỬ LÀ GÌ VÀ GIÚP CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI SỚM RA SAO
Hoạt động 1. Mở đầu — Nhận ra được cái khó của việc chọn giống theo cách chờ vật nuôi lớn và nêu được điều cần tìm hiểu của bài (7′)
a) Mục tiêu: HS nhận ra rằng muốn biết một con bò cái có cho nhiều sữa hay không thì theo cách cũ phải nuôi đến khi nó trưởng thành, từ đó nêu được thắc mắc có cách nào biết sớm hơn và nêu được những điều cần tìm hiểu trong bài.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.10: những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn tạo giống vật nuôi, việc ứng dụng công nghệ sinh học có ý nghĩa như thế nào đối với chọn tạo giống vật nuôi. HS ghi vào mục A của phiếu ước lượng thời gian nuôi một con bê đến khi biết được khả năng cho sữa, một điều bất tiện của cách làm ấy và một điều cần tìm hiểu thêm.
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: ước lượng thời gian phải chờ theo cách chọn giống cũ; một điều bất tiện của cách làm ấy; một điều cần tìm hiểu thêm và cách em sẽ tìm hiểu điều đó.
d) Tổ chức thực hiệnChuyển giao nhiệm vụ (2′): GV nêu câu hỏi mở đầu của SGK tr.10, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: ước lượng phải nuôi một con bê bao lâu mới biết nó cho nhiều sữa hay ít sữa, rồi ghi một điều bất tiện của cách làm ấy vào mục A của phiếu. GV nói rõ HS làm cá nhân và ghi ngắn gọn.Thực hiện nhiệm vụ (3′): HS suy nghĩ và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS không biết bò mấy tuổi thì bắt đầu cho sữa nên bỏ trống ô ước lượng; GV nhắc HS chỉ cần ước chừng theo hiểu biết của mình và gợi mở bằng câu hỏi nếu nuôi tốn thức ăn suốt hai, ba năm mà cuối cùng con bò lại cho ít sữa thì người nuôi mất những gì. Mức tối thiểu: nêu được một điều bất tiện. Mức khá: nêu thêm phỏng đoán về cách biết sớm hơn.
Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS ngồi ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về thời gian phải chờ, một em nói về điều bất tiện. GV ghi nhanh hai từ khoá lên bảng là chờ lâu và tốn kém.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: theo cách truyền thống, phải nuôi bê đến khi thành bò trưởng thành rồi vắt sữa mới biết nó có phải giống tốt hay không, mất nhiều năm và nhiều tiền thức ăn. Bài này sẽ cho biết công nghệ sinh học giúp rút ngắn quãng chờ ấy bằng hai hướng là dùng chỉ thị phân tử và dùng công nghệ gene.
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu chỉ thị phân tử là gì.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Phân tích được hai hướng ứng dụng phổ biến của công nghệ sinh học trong chọn tạo giống vật nuôi (100′: 38′ ở tiết 1, 42′ ở tiết 2 và 20′ ở tiết 3)
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm và vai trò của chỉ thị phân tử, kể được thành tựu đã đạt được nhờ hướng ứng dụng này; nêu được khái niệm vật nuôi chuyển gene, mô tả được bốn bước của kĩ thuật chuyển gene và quy trình chuyển gene vào cừu. Đó đúng là những điều HS đã đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: HS đọc mục I và mục II (SGK tr.10–13), quan sát Hình 2.1, Hình 2.2, Hình 2.3 và Hình 2.4, trả lời các câu hỏi Khám phá và Kết nối năng lực của SGK, hoàn thành mục B của phiếu học tập qua năm nhiệm vụ nối tiếp nhau.
c) Sản phẩm: Mục B của phiếu học tập được điền đủ sáu dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ hoặc số liệu minh hoạ và một câu rút ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả năm nhiệm vụ dưới đây.
Nhiệm vụ 2.1. Chỉ thị phân tử là gì và dựa vào đâu để phân biệt hai con vật? (20′)
a) Mục tiêu: HS nêu được chỉ thị phân tử là các đoạn trình tự nucleotide ngắn đã biết vị trí trên nhiễm sắc thể và liên kết chặt với tính trạng quan tâm; nêu được chỉ thị phân tử không dựa vào hình thái bên ngoài mà dựa vào sự khác biệt của bốn loại nucleotide.
b) Nội dung: HS đọc mục I (SGK tr.10), tự tách khái niệm thành ba ý là bản chất của chỉ thị phân tử, vị trí của nó trên nhiễm sắc thể và cơ sở để nó phân biệt được cá thể này với cá thể khác. Sau đó HS điền dòng đầu của mục B.
.................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Chuyên đề Công nghệ 11 Chăn nuôi tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
149.000đ