Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS (Cả năm) Giáo án tích hợp Năng lực số KHTN lớp 7

Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS cả năm được biên soạn chi tiết từ Bài 1 đến hết Bài 42, trình bày dưới dạng file Word và PDF rất thuận tiện để quý thầy cô tải về in ấn, chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.

Giáo án tích hợp năng lực số Khoa học tự nhiên 7 bám sát nội dung chương trình trong SGK hiện hành, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, giúp các em học sinh lớp 7 sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Giáo án tích hợp NLS Khoa học tự nhiên lớp 7 sẽ là tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra quý thầy cô tham khảo thêm bài giảng điện tử Sinh học 7, kế hoạch giáo dục Khoa học tự nhiên lớp 7, Video AI mở đầu Khoa học tự nhiên 7.

Lưu ý: Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS gồm có:

  • Soạn từ Bài 1 đến hết Bài 42
  • Đầy đủ 3 phân môn Vật lí, Hóa học và Sinh học
  • Tích hợp Năng lực số
  • File Word dễ dàng chỉnh sửa

1. Giáo án Hóa học 7 tích hợp NLS

Ngày soạn:..................

Ngày dạy:..................

BÀI 2: NGUYÊN TỬ

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford-Bohr (mô hình sắp xếp electrom các lớp ectron ở vỏ nguyên tử)

- Nêu được khối lượng của nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tự tìm hiểu vể nguyên tử, cấu tạo nguyên tử và giải thích tính trung hòa về điện của nguyên tử;

- Giao tiếp và hợp tác:

+ Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về nguyên tử, các hạt tạo thành nguyên tử (proton, electron, neutron)

+ Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV trong khi thảo luận về nguyên liệu, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày báo cáo;

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề kịp thời với các thành viên trong nhóm để thảo luận hiệu quả, giải quyết các vấn đề trong bài học và hoàn thành các nhiệm vụ học tập.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Trình bày được mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr (mô hình sắp xếp electron các lớp ectron ở vỏ nguyên tử); Nêu được khối lượng của một nguyên tử theo đơn vị quốc tế amu (đơn vị khối lượng nguyên tử)

- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các hình ảnh về nguyên tử, mô hình nguyên tử Ruther ford - Bohr để tìm hiểu cấu trúc đơn giản về nguyên tử được học trong bài.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Giải thích được nguyên tử trung hòa về điện, sử dụng mô hình nguyên tử Rutherford - Bohr để xác định các loại hạt tạo thành của một số nguyên tử học trong bài; Tính được khối lượng nguyên tử theo đơn vị amu dựa vào số lượng các hạt cơ bản trong nguyên tử.

c) Năng lực số

- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng ảnh/video mô hình, đọc bài bạn, like/bình luận phản hồi thường xuyên).

- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học (đăng ảnh/video mô hình nguyên tử 3D kèm chú thích giải thích cấu tạo, thể hiện quá trình làm và ý nghĩa STEM).

3. Về phẩm chất

- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Cẩn thận, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong chủ để bài học.

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Mô hình nguyên tử Carbon, nitrogen, oxygen

- Bìa carton, giấy màu vàng, các viên bi nhựa màu đỏ, xanh

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;

- Máy chiếu, bảng nhóm;

- Phiếu học tập.

Phiếu học tập 1

Câu 1: Quan sát các mô hình nguyên tử đã chuẩn bị, thảo luận nhóm, hoàn thành bảng theo mẫu sau và trả lời câu hỏi:

Nguyên tử

Số proton trong hạt nhân

Số electron trong vỏ nguyên tử

Số lớp electron

Số electron ở lớp

electron ngoài cùng

Carbon

 

 

 

 

Oxygen

 

 

 

 

Nitrogen

 

 

 

 

Câu 2: Quan sát Hình 2.6 và cho biết

a. Thứ tự sắp xếp các electron ở vỏ nguyên tử chlorine

.........................................................................................

..........................................................................................

...........................................................................................

............................................................................................

b. Số electron trên từng lớp ở vỏ nguyên tử chlorine

.........................................................................................

..........................................................................................

...........................................................................................

............................................................................................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

2. Giáo án Vật lí 7 tích hợp NLS

Ngày soạn: ……………..

Ngày dạy:……………..

BÀI 10: ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG - THỜI GIAN

I. MỤC TIÊU DẠY HỌC

1. Về kiến thức

- Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.

- Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm quãng đường, thời gian và tốc độ chuyển động của vật

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động.

- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đổ thị quãng đường - thời gian, đế xuất được cách tìm tốc độ chuyển động.

- Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân còng của GV.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đổ thị quãng đường - thời gian.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đó thị quãng đường - thời gian cho vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường - thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi, tóc độ hoặc thời gian chuyển động.

c) Năng lực số

- 2.1TC1a: Thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số trong quá trình học tập (truy cập Padlet, đăng sản phẩm, bình luận, phản hồi lẫn nhau).

- 5.3TC1a: Chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học (bảng số liệu, mô tả đồ thị, ảnh chụp đồ thị vẽ tay, tính toán tốc độ).

3. Về phẩm chất

- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.

- Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập.

- Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Tranh, các hình ảnh theo sách giáo khoa; video;

- Máy chiếu, bảng nhóm;

- Phiếu học tập.

Phiếu học tập 1

Câu 1: Hãy dựa vào bảng 10.1, trả lời các câu hỏi sau:

Thời gian (h)

0

1

2

3

4

5

6

Quãng đường s (km)

0

60

120

180

180

220

260

a) Trong 3h đầu, ô tô chạy với tốc độ bao nhiêu km/h?

...................................................................................................................

.................................................................................................................

................................................................................................................

b) Trong khoảng thời gian nào thì ô tô dừng lại để hành khách nghỉ ngơi?

.....................................................................................................................

..................................................................................................................

.....................................................................................................................

.Câu 2: Xác định các điểm E và G ứng với các thời điểm 5h và 6h và vẽ các đường nối hai điểm D và E, hai điểm E và G trong hình 10.2. Nhận xét về các đường nối này.

.................................................................................................................

..............................................................................................................

..............................................................................................................

Phiếu học tập 2

Câu 1: Từ đồ thị hình 10.2:

a. Mô tả lại bằng lời chuyển động của ô tô trong 4h đầu

b. Xác định tốc độ của ô tô trong 3 giờ đầu

c. Xác định quãng đường ô tô đi được sau 1h30 min từ khi khởi hành

.................................................................................................

.................................................................................................

.................................................................................................

Câu2: Lúc 6h sáng, bạn A đi bộ từ nhà ra công viên để tập thể dục cùng các bạn. Trong 15 min đầu, A đi thong thả được 1000 m thì gặp B. A đứng lại nói chuyện với B trong 5 min. Chợt A nhớ ra là các bạn hẹn mình bắt đầu tập thể dục ở công viên vào lúc 6 h 30 min nên vội vã đi nốt 1000 m còn lại và đến công viên vào đúng lúc 6 h 30 min.

a) Vẽ đồ thị quãng đường - thời gian của bạn A trong suốt quá trình 30 min đi từ nhà đến công viên

b) Xác định tốc độ của bạn A trong 15 min đầu và 10 min cuối của hành trình

..................................................................................................

................................................................................................

.................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

3. Giáo án Sinh học 7 tích hợp NLS

Ngày soạn:……………….

Ngày dạy:………………..

BÀI 21: KHÁI QUÁT TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT

Thời gian thực hiện: 02 tiết

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức

- Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

- Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

2. Về năng lực

a) Năng lực chung

- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu về vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể

- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thảo luận, trình bày, diễn đạt các ý tưởng, làm việc nhóm hiệu quả.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất các ý tưởng, phương án giải quyết vấn đề nêu ra trong bài học.

b) Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức khoa học tự nhiên:

+ Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.

+ Nêu được vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể.

- Tìm hiểu tự nhiên: Biết được hoạt động trao đổi chất của cơ thể với môi trường ngoài thông qua các chất cơ thể lấy vào và thải ra môi trường.

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng như: cơ thể nóng lên, nhịp hô hấp tăng khi hoạt động mạnh; lao động nặng cần ăn nhiều hơn…

c) Năng lực số

- 1.1TC1b: Thực hiện được rõ ràng và theo quy trình các tìm kiếm để tìm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

- 1.1TC1d: Giải thích được rõ ràng và theo quy trình chiến lược tìm kiếm.

- 2.1TC1a: Học sinh thực hiện được các tương tác thường xuyên, xác định rõ ràng với công nghệ số trong quá trình học tập.

- 5.3TC1a: Học sinh chọn và sử dụng được công cụ số (Padlet) để tạo sản phẩm học tập số thể hiện sự vận dụng kiến thức đã học

3. Về phẩm chất

- Chăm chỉ: Tham gia tích cực hoạt động học tập, hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.

- Trung thực: Trung thực trong báo cáo kết quả các hoạt động học tập, đánh giá.

- Trách nhiệm: Sử dụng hợp lí thời gian học tập; Có ý thức chăm sóc sức khỏe bản thân: ăn uống đầy đủ, vận động hợp lí với mức độ tiêu thụ năng lượng của cơ thể.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

- Các hình ảnh theo sách giáo khoa.

- Máy chiếu, bảng nhóm;

- Phiếu học tập.

.................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Chia sẻ bởi: 👨 Trịnh Thị Thanh

Chọn file cần tải:

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
👨

Tải nhanh tài liệu

Giáo án Khoa học tự nhiên 7 tích hợp NLS (Cả năm)

Ưu đãi đặc biệt
Hỗ trợ Zalo
Nhắn tin Zalo