Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Tin học 12 Định hướng Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số trọn bộ cả năm được biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 30 trình bày dưới dạng File Word rất đẹp dễ dàng chỉnh sửa theo nhu cầu của mình.
Giáo án NLS Tin học 12 Khoa học máy tính được xây dựng khoa học, rõ ràng, bám sát chương trình, chú trọng các hoạt động khám phá, thực hành, thảo luận và vận dụng. Các yêu cầu về Năng lực số được lồng ghép phù hợp trong từng hoạt động, giúp học sinh hình thành kỹ năng sử dụng công nghệ, khai thác và đánh giá thông tin, giải quyết vấn đề trong môi trường số. Giáo án NLS Tin học 12 Định hướng Khoa học máy tính góp phần phát triển tư duy thuật toán, tư duy logic và năng lực khoa học máy tính , tạo nền tảng để học sinh chủ động học tập và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.
Mô tả tài liệu: Giáo án Tin học 12 Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số gồm có:
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG KHOA HỌC VÀ ĐỜI SỐNG (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Chỉ ra được một số lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của Trí tuệ nhân tạo.
- Nêu được ví dụ để thấy một hệ thống Trí tuệ nhân tạo có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học,…
- Nêu được cảnh báo về sự phát triển của Trí tuệ nhân tạo trong tương lai.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- Chỉ ra được sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của AI.
- Nêu được ví dụ về hệ thống AI có tri thức, có khả năng suy luận và khả năng học,…
- Nêu được mặt trái của sự phát triển AI.
Năng lực số:
- 1.1.NC1a: Đáp ứng được nhu cầu thông tin.
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số.
- 2.1.NC1a: Sử dụng được nhiều công nghệ số để tương tác.
- 4.1.NC1b: Nhận thức được sự đa dạng của các rủi ro và đe dọa trong môi trường số.
- 4.2.NC1a: Áp dụng được các cách thức khác nhau để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 5.2.NC1b: Áp dụng được các công cụ số khác nhau và các giải pháp công nghệ có thể có để giải quyết vấn đề.
- 5.3.NC1a: Áp dụng được các công cụ và công nghệ số khác nhau để tạo ra kiến thức cũng như các quy trình và sản phẩm đổi mới.
- 6.1.NC1a: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể.
- 6.1.NC1b: So sánh được các hệ thống AI khác nhau và cách chúng xử lý dữ liệu.
- 6.2.NC1a: Lựa chọn và sử dụng được các công cụ AI phù hợp để nâng cao hiệu suất và giải quyết các vấn đề phức tạp.
- 6.2.NC1b: Điều chỉnh được các hệ thống AI để phù hợp với nhu cầu cụ thể.
3. Phẩm chất
- Hình thành ý thức chủ động tìm hiểu và cập nhật những kiến thức mới trong Tin học.
- Biết đánh giá, phê phán các thông tin, nghiên cứu và tuyên bố về AI, giúp phân biệt giữa quảng cáo và thực tế.
- Có khả năng sẵn sàng học hỏi và tự cập nhật kiến thức, bởi AI là một lĩnh vực không ngừng phát triển và đổi mới.
- Biết đánh giá tác động, tiềm năng và giới hạn của các ứng dụng AI trong thực tế.
- Rèn luyện tính kiên nhẫn và tập trung trong học tập.
- Nghiêm túc, tập trung, tích cực chủ động.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: KHBD, SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), phòng thực hành máy tính kết nối Internet, máy chiếu, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, bộ câu hỏi trắc nghiệm trên phần mềm Quizizz.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, giúp HS thấy được các quan điểm đa dạng và đôi khi mâu thuẫn về tương lai của AI và vai trò của nó đối với xã hội con người.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để đưa ra ý kiến trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu, HS vận dụng sự hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập, cho HS xem các video về ứng dụng của AI, sự đa dạng của AI, sau đó nêu câu hỏi Khởi động SGK trang 9 cho các nhóm thảo luận:
Trong các cuộc tranh luận về AI thường có hai quan điểm sau:
· Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế hoàn toàn con người.
· AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con người.
Em ủng hộ quan điểm nào trong hai quan điểm trên? Vì sao?
Các video ngắn về công nghệ AI:
- Robot gặt lúa:
https://www.youtube.com/shorts/eQ1lBprpsho
- Robot chơi bóng bàn:
https://www.youtube.com/shorts/mPfMt4Qpe9Y
- Sinh viên viết luận văn bằng ChatGPT trong 23h:
https://www.youtube.com/watch?v=O_bv3jPUU8Q
- Tạo video AI:
https://www.youtube.com/watch?v=9jWK9ZIN86Y
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- Các nhóm HS thảo luận về các đoạn video mà GV cho xem.
- GV quan sát quá trình các nhóm thảo luận, giải đáp thắc mắc nếu HS chưa rõ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả thảo luận.
Gợi ý trả lời:
+ Ủng hộ quan điểm “Trong tương lai, AI sẽ có thể thông minh hơn nhiều và thay thế hoàn toàn con người”.
· Các hệ thống AI hiện đại có khả năng học hỏi từ dữ liệu lớn và thích ứng với các tình huống mới một cách nhanh chóng, cho phép chúng tối ưu hoá và thực hiện các nhiệm vụ mà trước đây chỉ có con người mới làm được.
· Với sự tiến bộ trong tự trị và ra quyết định, AI có thể không cần sự can thiệp của con người trong nhiều lĩnh vực, từ lái xe tự động đến quản lí tài chính.
…
+ Ủng hộ quan điểm “AI có thể làm được nhiều việc nhưng không thể thay thế con người”.
· AI có thể mô phỏng một số khía cạnh của trí thông minh song AI vẫn thiếu khả năng sáng tạo thực sự và không thể hiểu cảm xúc con người một cách sâu sắc.
· Có những quyết định và nhiệm vụ đòi hỏi sự nhận thức về đạo đức và xã hội sâu sắc mà AI không thể đạt được.
· Trong nhiều lĩnh vực, việc kết hợp giữa con người và AI cho hiệu quả cao hơn so với AI hoạt động độc lập: AI xử lí dữ liệu và con người đưa ra quyết định dựa trên kinh nghiệm và hiểu biết.
· AI vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc xử lí các tình huống không xác định hoặc chưa từng thấy.
Cả hai quan điểm này đều có cơ sở và lập luận chính đáng. Trong thực tế, tương lai của AI có thể nằm ở một điểm cân bằng giữa hai quan điểm này: AI phát triển mạnh mẽ nhưng vẫn cần sự hợp tác và hỗ trợ từ con người.
- Các nhóm khác lắng nghe và góp ý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã và đang diễn ra mạnh mẽ tại nhiều quốc gia, trong đó có Việt Nam. Việc tiếp cận và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI) - thành quả của cuộc Cách mạng này vào cuộc sống đang trở nên rất cấp thiết và đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của mỗi ngành, lĩnh vực và của mỗi quốc gia. Vậy để tìm hiểu về sự phát triển của một số lĩnh vực khoa học và đời sống dựa trên những thành tựu to lớn của AI, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 2: Trí tuệ nhân tạo trong khoa học và đời sống.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhờ ứng dụng AI
a) Mục tiêu: Giúp HS biết được những ảnh hưởng to lớn của AI tới nhiều lĩnh vực khoa học và đời sống.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. Trí tuệ nhân tạo và sự phát triển của một số lĩnh vực, kết hợp với những hiểu biết thực tiễn, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Những thành tựu của AI trong một số lĩnh vực.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
NLS |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS đọc Hoạt động 1 - Tìm hiểu một số lĩnh vực phát triển mạnh mẽ nhờ ứng dụng AI SGK trang 9 và trả lời câu hỏi: Ngày nay, nhiều lĩnh vực đang có thay đổi lớn lao nhờ ứng dụng AI. Hãy chỉ ra một vài lĩnh vực mà em tìm hiểu được qua các phương tiện thông tin đại chúng và Internet. - GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu: Sử dụng công cụ số tìm kiếm thông tin và trình bày tóm tắt về những lĩnh vực được hưởng lợi ích to lớn từ sự phát triển của AI. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi trả lời Câu hỏi củng cố kiến thức tr.10 SGK: Hãy chỉ ra một vài lĩnh vực có sự phát triển đột phá nhờ những thành tựu của AI. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: - HS sử dụng công cụ số tìm hiểu kiến thức. - GV quan sát và trợ giúp HS. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả tìm kiếm, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - Đại diện các nhóm HS trả lời. - Các nhóm khác đưa ra ý kiến nhận xét. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 tr.9 SGK: Một vài lĩnh vực đang có thay đổi lớn lao nhờ ứng dụng AI: + Hậu cần: AI được sử dụng để tối ưu hoá các tuyến đường giao hàng, dự đoán nhu cầu hàng hoá, quản lí kho bãi. + Bảo mật: AI được sử dụng để phát hiện các mối đe doạ bảo mật, chống tấn công mạng, bảo vệ dữ liệu cá nhân. + Năng lượng: AI được sử dụng để tối ưu hoá việc sử dụng năng lượng, phát triển các nguồn năng lượng mới, giảm thiểu ô nhiễm môi trường. … ChatGPT - Sự đột phá về công nghệ ứng dụng trí tuệ nhân tạo. + ChatGPT có khả năng thực hiện nhiều nội dung phức tạp như: làm luận văn, viết thơ, biên tập một bài báo hoặc thậm chí là lập trình cho máy tính. + Trong lĩnh vực tài chính, ChatGPT hỗ trợ người dùng phân tích dữ liệu và đưa ra các quyết định đầu tư chính xác, nhanh chóng. + ChatGPT có thể hỗ trợ dịch ngôn ngữ trong thời gian thực, cho phép người dùng giao tiếp với những người nói các ngôn ngữ khác nhau thông qua giao diện trò chuyện. … Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện: - GV nêu nhận xét, chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. - GV kết luận: Ngày nay, nhiều lĩnh vực của khoa học công nghệ và đời sống đã và đang phát triển mạnh mẽ dựa trên những thành tựu to lớn của AI. Có thể nói AI đã trở thành một phần không thể thiếu của cuộc sống hiện đại. |
1. TRÍ TUỆ NHÂN TẠO VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ LĨNH VỰC Ứng dụng của AI đang có thay đổi lớn lao trong nhiều lĩnh vực: - Hệ chuyên gia: Với sự phát triển của AI, đặc biệt là Học máy, nhiều hệ chuyên gia đã có khả năng tự học từ dữ liệu để tự hình thành các luật và tri thức dựa trên dữ liệu. Ví dụ: Hệ chuyên gia PXDE giúp dự đoán mức độ và loại ung thư phổi. - Y học và chăm sóc sức khoẻ: AI được sử dụng để cải thiện chất lượng hình ảnh y tế, làm nổi bật những cấu trúc bất thường bên trong cơ thể, thực hiện đo đạc các chỉ số lâm sàng, hỗ trợ đưa ra các chẩn đoán và hướng điều trị chính xác, kịp thời. Ví dụ: Phần mềm IBM Watson for Oncology góp phần nâng cao hiệu quả điều trị ung thư. - Giao thông vận tải: AI được sử dụng để phát triển các phương tiện tự lái, quản lí giao thông thông minh và định tuyến phương tiện vận tải. Hệ thống giao thông thông minh (ITS) giúp tăng hiệu suất giao thông, giảm thiểu ùn tắc, tiết kiệm năng lượng và tối ưu hoá triển khai hạ tầng giao thông. - Tài chính, ngân hàng: AI hỗ trợ tự động hoá cập nhật chứng từ, hoá đơn vào cơ sở dữ liệu, phân tích, xử lí dữ liệu một cách hiệu quả để hỗ trợ quyết định đầu tư, phát triển và ngăn chặn gian lận, nâng cao trải nghiệm khách hàng. Hình thức Chatbot thực hiện bằng AI được ứng dụng ở nhiều ngân hàng. - Sản xuất: + Trong công nghiệp, AI giúp tự động hoá nhiều quá trình, từ chế tạo, lắp ráp, kiểm tra chất lượng đến quản lí chuỗi cung ứng. Hình 2.1. Robot và hệ thống tự động hoá + Trong nông nghiệp: AI có thể giúp người nông dân tối ưu hoá quy trình chăm sóc vật nuôi và cây trồng; hợp lí hoá tưới tiêu, dự đoán mùa vụ,… NatureFresh phân tích thông tin cây trồng trên quy mô lớn để đưa ra dự báo thu hoạch và năng suất chính xác. - Giáo dục: AI giúp phát triển các nền tảng học tập được cá nhân hoá và hỗ trợ đánh giá kết quả học tập. Các nền tảng học trực tuyến có khả năng theo dõi, đề xuất nội dung phù hợp cho người học. Các trợ lí ảo hỗ trợ HS và GV trả lời câu hỏi, cung cấp các hướng dẫn và tài liệu học tập,… Học trực tuyến Ngoài ra, AI còn có nhiều ảnh hưởng trong các lĩnh vực khác như: - AI được sử dụng để mô phỏng và mô hình hoá nhiều hiện tượng xã hội và nhân học. - AI được ứng dụng để sáng tác âm nhạc, hội hoạ theo nhiều phong cách khác nhau. - IoT và AI kết hợp được ứng dụng để giám sát môi trường, theo dõi biến đổi khí hậu. - Xử lí ngôn ngữ tự nhiên và thị giác máy tính trong AI góp phần phát triển hàng loạt các ứng dụng thiết thực cho đời sống như dịch thuật tự động, hỗ trợ khách hàng bằng ngôn ngữ tự nhiên, các hệ thống nhận dạng hình ảnh và video đa dạng,… |
- 1.1.NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 5.2.NC1b: HS sử dụng công cụ số để tìm kiếm thông tin. - 5.3.NC1a: Xác định được công cụ số (YouTube) có thể được sử dụng để tạo ra kiến thức. - 6.1.NC1b: Phân tích, đánh giá được những thay đổi của công việc, học tập, xã hội dưới tác động của công nghệ AI/IoT. |
.........
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 23: ĐƯỜNG TRUYỀN MẠNG VÀ ỨNG DỤNG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được một số đường truyền mạng thông dụng và ứng dụng.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực học tập, tự học: HS biết tự tìm kiếm, chuẩn bị và lựa chọn tài liệu, phương tiện học tập trước giờ học, quá trình tự giác tham gia các và thực hiện các hoạt động học tập cá nhân trong giờ học ở trên lớp,…
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Khả năng phân công và phối hợp thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo: HS đưa ra các phương án trả lời cho câu hỏi, bài tập xử lý tình huống, vận dụng kiến thức, kĩ năng của bài học để giải quyết vấn đề thường gặp.
Năng lực Tin học:
- Nhận biết được các loại đường truyền mạng.
- Có thể tìm hiểu được các thông số kĩ thuật để đề xuất trong thiết kế mạng cục bộ quy mô nhỏ.
Năng lực số:
- 1.2.NC1a: Thẩm định thông số kỹ thuật cáp/sóng để chọn thiết bị đúng.
- 5.2.NC1b: Lựa chọn giải pháp kết nối tối ưu cho bài toán thực tế.
- 6.1.NC1a: Hiểu cơ chế truyền tín hiệu điện/quang/sóng vô tuyến.
- 6.2.NC1b: Sử dụng AI phân tích xu hướng công nghệ mạng mới.
- 6.3.NC1a: Hiểu vai trò hạ tầng kết nối trong hệ sinh thái Internet vạn vật.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
- Trung thực: Thực hiện đúng phần việc của bản thân và hợp tác làm việc nhóm khi được giao nhiệm vụ. Có ý thức báo cáo kết quả một cách chính xác.
- Trách nhiệm: Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV thông qua hệ thống câu hỏi, phiếu bài tập, thông qua sản phẩm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- GV: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, bài trình chiếu (Slide), máy chiếu, một số thiết bị mạng, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để khởi động bài học, phòng thực hành máy tính kết nối Internet.
- HS: SGK, SBT Tin học 12 – Định hướng Khoa học máy tính – Kết nối tri thức, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: HS tìm hiểu các loại đường truyền mạng. Tạo hứng thú học tập cho HS.
b) Nội dung: HS dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
c) Sản phẩm: Các loại đường truyền mạng trong phòng thực hành Tin học.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi xuất hiện trong video đó.
- GV trình chiếu hình ảnh trên slide để gợi ý cho HS trả lời câu hỏi khởi động.

- GV dẫn dắt vào bài học, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi:
Phòng thực hành Tin học của trường em có những loại đường truyền mạng nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS xem video và suy nghĩ câu trả lời.
- HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- GV mời một số HS xung phong trả lời câu hỏi.
- HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung.
Gợi ý trả lời:
Phòng thực hành dùng đường truyền mạng có dây cho máy tính để bàn và đường truyền mạng không dây cho laptop và điện thoại thông minh.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
[6.1.NC1a: HS sử dụng công cụ AI hoặc sản phẩm số do GV cung cấp để tiếp nhận thông tin, trả lời câu hỏi đơn giản.
2.1.NC1a: HS thực hiện các tương tác cơ bản với học liệu số (xem video, trả lời câu hỏi trên môi trường số).
1.1.NC1a: HS tiếp cận, khai thác được thông tin từ nguồn học liệu số dưới sự hướng dẫn của GV.]
- GV dẫn dắt HS vào bài học mới: Mạng máy tính là nhóm các máy tính được kết nối với nhau bởi các đường truyền theo những giao thức nhất định. Đường truyền (hay kênh truyền) là một thành phần của mạng máy tính. Để cùng nhau tìm hiểu các loại đường truyền của mạng và ứng dụng của chúng, chúng ta sẽ cùng nhau đến với Bài 23: Đường truyền mạng và ứng dụng.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Có những loại cáp mạng nào?
a) Mục tiêu: HS biết được các loại cáp truyền tín hiệu trong mạng máy tính.
b) Nội dung: GV giao nhiệm vụ; HS tìm hiểu nội dung mục 1. ĐƯỜNG TRUYỀN CÓ DÂY, thảo luận nhóm thực hiện nhiệm vụ.
c) Sản phẩm: Một số loại cáp mạng.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
NLS |
|
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 – 3 HS, thực hiện Hoạt động 1 – Có những loại cáp mạng nào? SGK tr.123: Em có biết loại cáp truyền tín hiệu nào được sử dụng trong mạng máy tính không? - GV giới thiệu về một số loại cáp truyền tín hiệu, sau đó yêu cầu HS tiếp tục làm việc nhóm, mỗi nhóm thảo luận tìm hiểu một loại cáp bằng cách sử dụng AI và trả lời các câu hỏi: a) Cáp xoắn + Cáp xoắn có cấu tạo như thế nào? Cấu tạo đó mang lại những lợi ích gì? + Cáp xoắn sử dụng loại cổng kết nối nào? + Có những loại cáp xoắn nào? + Cần làm gì để lựa chọn được loại cáp xoắn phù hợp trong từng trường hợp? b) Cáp quang + Cáp quang có đặc điểm cấu tạo như thế nào? + Có những loại cáp quang nào? + Cáp quang có những ưu điểm gì? - GV trình bày một số ứng dụng của cáp quang. - GV nêu tình huống: Em cần kết nối mạng cho một tòa nhà 20 tầng. Khi đó, trục chính nối giữa các tầng dùng cáp gì? Dây nối từ tường vào máy tính nhân viên dùng cáp gì? Tại sao? - GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức vừa tìm hiểu, thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.125 SGK: Câu 1. Nêu những đặc điểm tốc độ, khoảng cách truyền của cáp xoắn. Câu 2. Cáp quang được dùng trong những trường hợp nào? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: - HS sử dụng AI tìm hiểu kiến thức. - HS thảo luận nhóm giải quyết vấn đề GV đưa ra. - GV quan sát và trợ giúp HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: - HS đọc kết quả từ AI, đối chiếu với SGK và rút ra kết luận. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. Hướng dẫn trả lời câu hỏi Hoạt động 1 SGK tr.123: Cáp truyền tín hiệu được sử dụng trong mạng máy tính: + Cáp đồng truyền tín hiệu điện. + Cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng. Hướng dẫn thực hiện hoạt động Củng cố kiến thức tr.125 SGK: Câu 1. + Cáp xoắn có khoảng cách truyền tương đối gần, phạm vi chừng 100 m. Tuỳ theo từng loại mà tốc độ và khoảng cách truyền hiệu quả có khác nhau. + So sánh các chuẩn 10BASE-T, 100BASE-TX, 1000BASE-SX và 1000BASE-TX, có thể thấy các loại cáp xoắn tốc độ truyền càng nhanh thì khoảng cách truyền hiệu quả càng ngắn. Câu 2. + Tín hiệu trong cáp quang là tín hiệu ánh sáng, máy tính không sử dụng trực tiếp được. Mặt khác không thể phát tán tín hiệu quang cho nhiều điểm nhận. Vì thế người ta không dùng cáp quang để kết nối các máy tính trong LAN mà chỉ dùng kết nối cho các khu vực của LAN hoặc kết nối xa qua mạng viễn thông. + Cần dùng modem để chuyển đổi tín hiệu giúp kết nối các máy tính trong LAN với bên ngoài. Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: - Từ kết quả thảo luận của nhóm, GV nhận xét, đánh giá quá trình HS thực hiện nhiệm vụ. - GV chính xác hoá lại các nội dung trả lời của HS. - GV chốt kiến thức theo Hộp kiến thức:
|
1. ĐƯỜNG TRUYỀN CÓ DÂY - Có nhiều loại cáp truyền tín hiệu như cáp đồng truyền tín hiệu điện và cáp quang truyền tín hiệu ánh sáng. - Cáp đồng cũng có nhiều loại như: · Cáp đồng trục (Coaxial): được dùng phổ biến vào trước những năm 2000. Hình 23.1. Cáp đồng trục · Cáp đôi dây xoắn gọi tắt là cáp xoắn (Twisted Pair): phổ biến nhất hiện nay. Hình 23.2. Cáp xoắn không bọc (Unshielded Twisted Pair - UTP) a) Cáp xoắn - Cáp xoắn có bốn đôi dây xoắn với nhau (mỗi đôi dây được đánh dấu bằng một màu) giúp hạn chế ảnh hưởng của nhiễu từ môi trường xung quanh, giữ cho tín hiệu truyền qua cáp được ổn định và không bị biến đổi do nhiễu. - Cáp sử dụng đầu nối và cổng RJ45. - Cáp xoắn được dùng trong hầu hết các mạng cục bộ hiện nay. - Chất lượng cáp xoắn khác nhau, dẫn đến hiệu suất truyền dữ liệu và chi phí cũng khác nhau. - Người ta chia cáp thành một số loại (Category, viết tắt là CAT) theo các chuẩn truyền dữ liệu với các thông số về băng thông và khoảng cách truyền hiệu quả. Ví dụ: CAT.4, CAT.5, CAT.6,… - Việc lựa chọn sử dụng loại cáp nào cần phụ thuộc vào các tiêu chuẩn truyền thông trong mạng Ethernet. Bảng 23.1. Các chuẩn truyền thông “Tốc độ truyền thông thường được đo bằng Megabit/s (Mb/s) hay Gigabit/s (Gb/s).” Với cáp xoắn, khoảng cách truyền hiệu quả chỉ khoảng 100 m. Nếu cần mở rộng mạng, người ta có thể dùng các thiết bị chuyển tiếp dữ liệu như repeater hay switch để kéo dài thêm đường truyền, tuy nhiên có những giới hạn kĩ thuật về số lần chuyển tiếp. b) Cáp quang - Cáp quang là một phương tiện rẻ tiền, có thể truyền xa. - Cáp quang là một ống sợi thuỷ tinh hay nhựa có đường kính rất nhỏ, mặt trong phản xạ toàn phần. Ngay cả khi cáp bị uốn cong, ánh sáng vẫn đi được thông suốt do tia sáng phản xạ trong lòng ống. Hình 23.3. Ánh sáng truyền trong cáp quang Hình 23.4. Một bó cáp quang nhiều sợi - Có hai loại cáp quang: · Cáp đa mode (multimode). · Cáp quang đơn mode (single mode – có đường kính rất nhỏ, truyền xa hơn). - Cáp quang có nhiều ưu điểm như: · Tín hiệu truyền dẫn ổn định, không bị ảnh hưởng bởi nhiễu điện từ và các điều kiện ngoại cảnh khác. · Do tín hiệu trong cáp quang ít suy hao hơn tín hiệu trong cáp điện nên có thể truyền xa hơn. · Băng thông lớn gấp hàng trăm lần so với cách truyền thuê bao số trên mạng điện thoại ADSL. · Gọn nhẹ, tiêu thụ năng lượng rất thấp và chi phí rẻ hơn so với cáp đồng. · Bảo mật vì khó lấy tín hiệu trên đường truyền. - Cáp quang được dùng rất rộng rãi, đặc biệt với khoảng cách lớn: · Việt Nam tham gia nhiều dự án cáp quang biển, nối các quốc gia với nhau. · Đường truyền dữ liệu quốc gia, kết nối các vùng miền, các tỉnh chủ yếu là cáp quang. · Các đường truyền dẫn tín hiệu Internet đến các gia đình trước đây dùng cáp ADSL trên mạng điện thoại hầu hết đã được thay thế bởi cáp quang. - Tuy nhiên, các máy tính trong mạng cục bộ sử dụng tín hiệu điện nên không thể dùng cáp quang thay thế cho cáp xoắn. · Người ta chỉ dùng cáp quang trong một số trường hợp như: o Nối các khu vực cách xa nhau của mạng cục bộ. Ví dụ: Các toà nhà trong một trường đại học, các khoa trong một bệnh viện,… o Kết nối trực tiếp các máy chủ với các dàn đĩa mạng (Network Attached Storage - NAS) để đảm bảo băng thông cao và ổn định. Khi dùng cáp quang, cần phải sử dụng các bộ chuyển đổi tín hiệu quang thành tín hiệu điện và ngược lại. |
- 1.1NC1b: Áp dụng được kỹ thuật tìm kiếm để lấy được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số. - 1.2.NC1a: HS đánh giá được sự phù hợp của từng loại cáp đối với các quy mô dự án khác nhau. - 6.2.NC1a: Sử dụng AI để tìm kiếm thông tin phục vụ học tập. |
.........
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Tin học 12 Định hướng Khoa học máy tính tích hợp Năng lực số (Cả năm)
249.000đ