Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản năm 2026 - 2027 được biên soạn chi tiết từ Bài 1 đến hết Bài 13 mang đến file Word, giúp quý thầy cô tham khảo, thuận tiện tải về lưu trữ, chỉnh sửa.
Giáo án Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 12 tích hợp Năng lực số, AI được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của Chương trình GDPT 2018, giúp thầy cô tham khảo tổ chức các giờ học hiện đại, trực quan và giàu tính trải nghiệm. Giáo án NLS, AI Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 12 là nguồn tài liệu hữu ích giúp giáo viên tiết kiệm thời gian soạn giảng, đổi mới phương pháp dạy học, tăng cường ứng dụng công nghệ số và AI, đồng thời tạo nên những tiết học Công nghệ sinh động, hấp dẫn.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Chuyên đề Công nghệ Nông nghiệp 12 gồm có:
Ngày dạy:…..…/……/………
Ngày soạn:……/……/……….
BÀI 2 – CÔNG NGHỆ SINH HỌC TRONG CHỌN, TẠO VÀ NHÂN GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau bài học này, HS sẽ:
– Phân tích được vai trò của chỉ thị phân tử trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp và giải thích được vì sao cách làm này rút ngắn được thời gian chọn giống.
– Mô tả và phân tích được các bước của quy trình chuyển gene vào cây lâm nghiệp.
– Mô tả được quy trình tạo giống cây lâm nghiệp tam bội bằng gây đột biến kết hợp lai giống.
– Mô tả và phân tích được các bước nhân giống cây lâm nghiệp bằng nuôi cấy mô tế bào thực vật.
– So sánh được các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Nhận thức công nghệ: đọc được các sơ đồ Hình 2.2, Hình 2.3, Hình 2.5 và Hình 2.7, gọi đúng tên từng bước và nói được bước ấy làm gì.
– Giao tiếp công nghệ: trình bày lại một quy trình kĩ thuật bằng sơ đồ do chính mình vẽ và thuyết minh trước nhóm.
– Đánh giá công nghệ: chỉ ra được ưu điểm, hạn chế của từng hướng ứng dụng và chọn được hướng phù hợp với điều kiện của địa phương.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK tr.9–12, đối chiếu sơ đồ với phần chữ để tự hoàn thành phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: chia việc trong nhóm khi dựng lại quy trình, cử người báo cáo trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất được một ứng dụng công nghệ sinh học phù hợp với cây rừng đang trồng ở địa phương.
c) Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
– 1.2.NC1b: HS đánh giá, đối chiếu dữ liệu từ nhiều nguồn số về các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp để rút ra ưu – nhược điểm của từng hướng (SGK tr.9-12)
– 12.C4: Thu thập, cải thiện dữ liệu và các công cụ, nền tảng phát triển hệ thống AI: - Phân tích yêu cầu về dữ liệu (ảnh, chỉ tiêu sinh trưởng) để một hệ thống AI hỗ trợ chọn giống cây lâm nghiệp hoạt động chính xác.
Minh chứng: bảng đối chiếu ba nguồn số ở Nhiệm vụ 2.5; phiếu phân tích yêu cầu dữ liệu cho hệ thống AI phân loại cây giống, trong đó nêu rõ mục tiêu, loại ảnh, chỉ tiêu sinh trưởng, nhãn kết quả, đơn vị đo, điều kiện thu thập và yêu cầu về độ đầy đủ, cân bằng; bảng mười cây ở mục C.2 là dữ liệu mẫu để kiểm tra các yêu cầu đó.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ từng bước trong sơ đồ, ghi chép đầy đủ và kiên trì dựng lại quy trình cho đúng thứ tự.
– Trung thực: ghi đúng số đo mình quan sát được, không sửa số liệu cho đẹp bảng, nêu rõ nguồn thông tin lấy trên mạng.
– Trách nhiệm: giữ gìn mẫu vật và dụng cụ, có ý thức bảo vệ nguồn giống cây rừng của địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Chuyên đề học tập Công nghệ 12 – Lâm nghiệp, Thuỷ sản; bài giảng điện tử Bài 2 (SGK tr.9–12).
– Hình 2.1 và Hình 2.2 (tr.9), Hình 2.3 và Hình 2.4 (tr.10), Hình 2.5 và Hình 2.6 (tr.11), Hình 2.7 và Hình 2.8 (tr.12) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Bộ thẻ giấy ghi rời từng bước của quy trình chuyển gene và quy trình nuôi cấy mô, mỗi nhóm một bộ, để HS xếp lại đúng thứ tự.
– Phiếu học tập số 2 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Bảng dữ liệu mẫu về sinh trưởng cây giống ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
2. Học sinh
– SGK chuyên đề, vở ghi, bút, thước kẻ để vẽ lại sơ đồ quy trình.
– Điện thoại hoặc máy tính có kết nối internet, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.5.
– Tìm hiểu trước ở nhà: địa phương em trồng rừng bằng loài cây nào, cây giống mua ở vườn ươm nào, người ta chọn cây giống tốt bằng cách nhìn vào đâu.
3. Phương án dự phòng
– Lớp mất điện hoặc máy chiếu hỏng: dùng bộ thẻ giấy và bản in khổ lớn các sơ đồ, HS quan sát trực tiếp trong SGK.
– Không có internet: GV phát sẵn ba bản in trích từ ba nguồn khác nhau về cùng một dòng keo lai để HS đối chiếu thay cho việc tra cứu.
4. An toàn
– Bài học chỉ làm việc với sơ đồ, thẻ giấy và số liệu nên không có thao tác nguy hiểm; nhắc HS không mang hoá chất từ ngoài vào lớp.
– Khi nhắc tới colchicine, GV nói rõ đây là hoá chất độc, chỉ dùng trong phòng thí nghiệm có chuyên môn, HS tuyệt đối không tự tìm mua và không thử nghiệm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Vì sao chọn giống cây rừng lại lâu đến thế (Mở đầu) → Chỉ thị phân tử giúp chọn sớm ngay ở cây con (Nhiệm vụ 2.1) → Chuyển gene để có giống vượt trội (Nhiệm vụ 2.2) → Gây đột biến kết hợp lai giống để có cây tam bội (Nhiệm vụ 2.3) → Nuôi cấy mô để nhân hàng loạt cây giống sạch bệnh (Nhiệm vụ 2.4) → Đối chiếu nguồn số và tổ chức dữ liệu cho một hệ thống AI (Nhiệm vụ 2.5) → Luyện tập so sánh các hướng ứng dụng → Vận dụng vào địa phương.
|
Tiết |
Nội dung chính |
Hoạt động và nhiệm vụ |
Sản phẩm của HS |
|
Tiết 1 (Tuần 3) |
Vì sao chọn, tạo giống cây lâm nghiệp kéo dài; ứng dụng chỉ thị phân tử (mục I.1, tr.9–10) |
Hoạt động 1 Mở đầu (6′); Nhiệm vụ 2.1 (39′) |
Mục A của phiếu; dòng 1 của bảng mục B; sơ đồ so sánh hai cách chọn giống |
|
Tiết 2 (Tuần 4) |
Ứng dụng kĩ thuật chuyển gene, quy trình 5 bước và thành tựu (mục I.2, tr.10) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.2 (42′) |
Dòng 2 của bảng mục B; bảng thẻ quy trình chuyển gene xếp đúng thứ tự |
|
Tiết 3 (Tuần 5) |
Tạo giống tam bội bằng gây đột biến kết hợp lai giống (mục I.3, tr.11); nhân giống bằng nuôi cấy mô (mục II, tr.12) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.3 (24′); Nhiệm vụ 2.4 (18′) |
Dòng 3 và dòng 4 của bảng mục B; sơ đồ quy trình nuôi cấy mô do HS vẽ |
|
Tiết 4 (Tuần 6) |
Đối chiếu nguồn dữ liệu số, tổ chức dữ liệu cho hệ thống AI; so sánh các hướng ứng dụng và liên hệ địa phương (tr.9–12) |
Kết nối hai tiết (3′); Nhiệm vụ 2.5 (20′); Hoạt động 3 (14′); Hoạt động 4 (8′) |
Mục C của phiếu; mục D.1 và D.2 của phiếu |
TIẾT 1. VÌ SAO CHỌN GIỐNG CÂY RỪNG LÂU ĐẾN THẾ VÀ CHỈ THỊ PHÂN TỬ GIÚP GÌ
Hoạt động 1. Mở đầu — Nhận ra được chọn giống cây rừng mất rất nhiều năm và nêu được điều cần tìm hiểu của bài (6′)
a) Mục tiêu: HS nhận ra một chu kì chọn, tạo giống cây lâm nghiệp kéo dài nhiều năm, nêu được thắc mắc làm sao biết sớm cây nào sẽ tốt, từ đó nêu được điều cần tìm hiểu trong bài.
b) Nội dung: HS trả lời câu hỏi mở đầu của SGK tr.9: những kĩ thuật nào của công nghệ sinh học đang được ứng dụng trong chọn, tạo giống cây lâm nghiệp, và ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào (Hình 2.1) trong nhân giống cây lâm nghiệp đã mang lại ý nghĩa như thế nào. HS ghi vào mục A của phiếu.
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: ước lượng số năm phải chờ để biết một cây rừng có tốt hay không; một cách em nghĩ ra để biết sớm hơn; một điều cần tìm hiểu thêm.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV chiếu Hình 2.1 (tr.9) và nêu một tình huống: người ta gieo hạt keo hôm nay, phải chờ bao lâu mới biết cây nào cho gỗ tốt. GV nêu câu hỏi mở đầu của SGK tr.9, phát phiếu và giao HS ghi mục A. GV nói rõ HS làm cá nhân và ghi ngắn gọn.
Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ và viết vào mục A. Khó khăn thường gặp là HS đoán vài tháng như cây rau; GV gợi mở bằng câu hỏi cây keo mấy tuổi mới khai thác được gỗ. Mức tối thiểu: nêu được phải chờ nhiều năm. Mức khá: nêu thêm một cách để biết sớm hơn, chẳng hạn nhìn cây bố mẹ hoặc xét bên trong hạt.
Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS nêu miệng tại chỗ con số mình đoán và cách mình nghĩ ra, ghi nhanh hai từ khoá lên bảng.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: đa số cây lâm nghiệp là cây lâu năm, lâu ra hoa, kết quả, lâu thu hoạch sản phẩm nên một chu kì chọn, tạo giống thường kéo dài nhiều năm, tiêu tốn nhiều công sức và chi phí. Bài này sẽ cho biết công nghệ sinh học rút ngắn quãng chờ ấy bằng cách nào.
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Phân tích được các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn, tạo và nhân giống cây lâm nghiệp (143′: 39′ ở tiết 1, 42′ ở tiết 2, 42′ ở tiết 3 và 20′ ở tiết 4)
a) Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của chỉ thị phân tử, kĩ thuật chuyển gene, phương pháp gây đột biến kết hợp lai giống trong chọn, tạo giống, và vai trò của nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây lâm nghiệp; đối chiếu được dữ liệu từ nhiều nguồn số và tổ chức được dữ liệu cho một hệ thống AI thử nghiệm.
b) Nội dung: HS đọc mục I và mục II (SGK tr.9–12), đọc các sơ đồ Hình 2.2, Hình 2.3, Hình 2.4, Hình 2.5 và Hình 2.7, quan sát Hình 2.6 và Hình 2.8, trả lời các câu hỏi Khám phá của SGK, hoàn thành mục B và mục C của phiếu học tập qua năm nhiệm vụ nối tiếp nhau.
c) Sản phẩm: Mục B của phiếu được điền đủ bốn dòng và mục C được điền đủ, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một số liệu hoặc tên dòng giống minh hoạ và một câu rút ra.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả năm nhiệm vụ dưới đây.
....................
Ngoài ra các bạn tải thêm:
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Chuyên đề Công nghệ 12 Lâm nghiệp Thủy sản tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
149.000đ