Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp NLS, AI (Học kì 2) trình bày dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa, lưu trữ, thầy cô có thể sử dụng được ngay.
Giáo án tích hợp NLS, AI Hoạt động trải nghiệm 11 Học kì 2 được thiết kế theo hướng tăng cường trải nghiệm, tương tác và vận dụng công nghệ trong quá trình học tập, giúp học sinh chủ động khám phá, sáng tạo và hình thành các năng lực cần thiết trong thời đại số. Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 11 có bố cục rõ ràng, nội dung thực tế, thuận tiện cho việc triển khai trên lớp. Vậy dưới đây là nội dung chi tiết giáo án tích hợp NLS, AI Hoạt động trải nghiệm 11 Học kì 2, mời các bạn cùng theo dõi.
Mô tả tài liệu: Giáo án tích hợp Năng lực số, AI Hoạt động trải nghiệm 11 gồm có:
Ngày dạy:......./......../........
Ngày soạn:...../......../........
CHỦ ĐỀ 6. BẢO TỒN CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức – yêu cầu cần đạt
Sau chủ đề này, học sinh:
– Nhận ra được ý nghĩa của cảnh quan thiên nhiên đối với trạng thái cảm xúc của bản thân và chỉ ra được những yếu tố tạo nên cảm xúc ấy.
– Nêu được ít nhất ba biểu hiện của sự chủ động, tích cực thực hiện việc bảo tồn cảnh quan thiên nhiên; phân biệt được việc làm bảo tồn với việc làm gây hại.
– Lập được kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn một danh lam thắng cảnh ở địa phương, đủ các mục theo khung ở sách giáo khoa trang 45 và trang 46.
– Thiết kế được phiếu quan sát và câu hỏi phỏng vấn dùng cho cuộc khảo sát của nhóm.
– Đánh giá được thực trạng bảo tồn danh lam thắng cảnh của cộng đồng dân cư tại địa phương và viết được báo cáo kết quả đánh giá.
– Xây dựng và thực hiện được kế hoạch hoạt động quảng bá hình ảnh, kêu gọi mọi người bảo tồn cảnh quan thiên nhiên theo khung ở sách giáo khoa trang 47 và trang 48.
– Chủ động thực hiện những việc làm bảo tồn cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh và vận động người thân, bạn bè cùng thực hiện.
2. Năng lực
Năng lực trải nghiệm, hướng nghiệp: năng lực thích ứng với cuộc sống khi tiếp xúc với ban quản lí danh lam thắng cảnh và người dân trong quá trình khảo sát; năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động khi lập kế hoạch khảo sát, kế hoạch quảng bá và theo dõi tiến độ.
Năng lực chung: giao tiếp và hợp tác khi phỏng vấn người lạ và khi chia việc trong nhóm khảo sát; giải quyết vấn đề và sáng tạo khi số liệu thu về khác với dự đoán ban đầu; tự chủ và tự học khi tự đọc tư liệu về cảnh quan địa phương.
Năng lực số và AI (theo Phụ lục 3)
3.1.NC1a – 3.1 Phát triển nội dung số — Tạo và chỉnh sửa được nội dung số ở các định dạng khác nhau, nhằm thể hiện bản thân thông qua các phương tiện số.. Cụ thể trong chủ đề này: HS chụp ảnh cảnh quan địa phương, thiết kế poster hoặc bài trình chiếu quảng bá kèm thông điệp bảo tồn, chỉnh sửa theo góp ý của tổ rồi trình chiếu trên tivi lớp.
11.A2 – A2. AI vì sự tiến bộ của con người — Bền vững và công bằng. Cụ thể trong chủ đề này: HS nêu ví dụ AI hỗ trợ bảo tồn cảnh quan, phân tích yếu tố bền vững và công bằng của ví dụ đó, đối chiếu với điều kiện thực tế cảnh quan địa phương mình trước khi đưa vào poster.
Minh chứng: phiếu cảm xúc và yếu tố tạo nên cảm xúc; kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn kèm phiếu quan sát và câu hỏi phỏng vấn do nhóm thiết kế; báo cáo kết quả đánh giá thực trạng; tờ rơi quảng bá trên giấy A3 có ghi nguồn hình và bản đã chỉnh sau góp ý; phiếu phân tích ví dụ trí tuệ nhân tạo hỗ trợ bảo tồn.
3. Phẩm chất
Yêu nước: yêu quý cảnh đẹp của quê hương, tự hào giới thiệu cảnh quan nơi mình sống với người khác.
Nhân ái: giữ gìn cảnh quan cho người đến sau, tôn trọng người làm công việc trông coi danh lam thắng cảnh.
Trách nhiệm: không xả rác, không khắc tên lên cây và đá; nhận phần việc khảo sát đã phân công và làm đến cùng.
Trung thực: báo cáo đúng những gì quan sát được, không thêm bớt cho báo cáo đẹp hơn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Giáo viên: sách giáo khoa Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống), trang 43–48 và sách giáo viên; tivi và một máy tính của lớp có nối mạng; giấy A3, giấy A4, bút màu, kéo và hồ dán để làm tờ rơi; bản in khung kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn ở trang 45 và trang 46; bản in khung kế hoạch quảng bá ở trang 47 và trang 48; bản in tình huống nhóm học sinh tham quan vườn quốc gia ở trang 45; tranh ảnh hoặc video ngắn về cảnh đẹp quê hương như Khu du lịch Thanh Thuỷ, Khu di tích lịch sử Đền Lăng Sương, Tượng đài Tu Vũ; bản in một ví dụ về phần mềm đếm lượt khách và cảnh báo quá tải, dùng số liệu giả định; phiếu học tập ở Phụ lục 1.
Học sinh: sách giáo khoa, vở, bút; ảnh hoặc tư liệu sưu tầm được về một cảnh quan, danh lam thắng cảnh ở địa phương; sổ ghi chép dùng khi đi khảo sát.
Phương án dự phòng: trường chỉ có tivi và một máy tính của giáo viên, học sinh không có thiết bị riêng nên tờ rơi, phiếu quan sát và báo cáo đều làm trên giấy; giáo viên là người thao tác trên máy. Nhóm nào không có ảnh chụp thì vẽ lại cảnh quan bằng bút màu hoặc dùng ảnh in sẵn do giáo viên chuẩn bị, vẫn được tính là tư liệu đầy đủ. Khi mất điện hoặc không có mạng, các nhóm treo tờ rơi giấy A3 lên bảng thay cho chiếu tivi; tiết học vẫn chạy đủ nội dung.
An toàn: khi đi khảo sát thực địa, học sinh đi theo nhóm vào ban ngày, báo trước với gia đình và với ban quản lí danh lam thắng cảnh, không tách đoàn, không trèo lên vách đá hay xuống mép nước để chụp ảnh, không đi vào khu vực có biển cấm. Khi phỏng vấn, học sinh hỏi ý kiến trước rồi mới ghi chép; tên người được phỏng vấn ghi bằng chữ cái đầu, không ghi số điện thoại hay địa chỉ nhà. Học sinh không đăng nhập tài khoản cá nhân trên máy của lớp và không tự đăng ảnh người dân lên mạng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: cảm nhận vẻ đẹp → nhận ra thế nào là bảo tồn chủ động → lập kế hoạch đi khảo sát → khảo sát và báo cáo thực trạng → làm tờ rơi quảng bá → mang ra dùng thật rồi tự đánh giá.
|
Tiết |
Câu hỏi hoặc nội dung trung tâm |
Sản phẩm nối tiếp |
Thời gian |
|
60 |
Đứng trước một cảnh đẹp em thấy gì trong lòng, và vì sao lại thấy như vậy? |
Phiếu cảm xúc kèm ba yếu tố tạo nên cảm xúc ấy |
45 phút |
|
61 |
Khắc tên lên thân cây và đi gom rác, đâu mới là bảo tồn chủ động? |
Bảng biểu hiện của sự chủ động, tích cực bảo tồn cảnh quan |
45 phút |
|
62 |
Muốn biết danh lam thắng cảnh quê mình đang được giữ ra sao thì hỏi ai, xem gì? |
Kế hoạch đánh giá thực trạng bảo tồn kèm phiếu quan sát và câu hỏi phỏng vấn |
45 phút |
|
63 |
Số liệu mang về nói lên điều gì về thực trạng bảo tồn? |
Báo cáo kết quả đánh giá thực trạng của nhóm |
45 phút |
|
64 |
Làm một tờ rơi thế nào để người đọc muốn giữ gìn cảnh quan? |
Tờ rơi quảng bá trên giấy A3 và kế hoạch quảng bá của nhóm |
45 phút |
|
65 |
Phát tờ rơi xong thì được gì và em sẽ giữ cảnh quan bằng việc gì? |
Báo cáo kết quả quảng bá và cam kết việc làm bảo tồn của cá nhân |
45 phút |
TIẾT 60. CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN VÀ CẢM XÚC CỦA EM
Hoạt động 1. Mở đầu – Một nơi em muốn quay lại (8′)
a) Mục tiêu: Khơi lên cảm xúc với cảnh quan thiên nhiên và làm xuất hiện nhu cầu tìm hiểu vì sao cảnh quan ấy cần được giữ gìn.
b) Nội dung: Giáo viên chiếu vài hình ảnh cảnh đẹp của quê hương, sau đó mỗi học sinh nhớ lại một nơi mình từng đến và muốn quay lại. Học sinh trả lời ba câu hỏi mở đầu ở mục A của Phụ lục 1.
c) Sản phẩm: Ba câu trả lời ngắn của mỗi học sinh ở mục A Phụ lục 1; danh sách các cảnh quan, danh lam thắng cảnh ở địa phương được ghi lên bảng lớp.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): Giáo viên chiếu hình ảnh cảnh đẹp quê hương, phát Phụ lục 1 và yêu cầu mỗi em trả lời ba câu hỏi mục A trong ba phút.
Thực hiện nhiệm vụ (3′): Học sinh nhớ lại và viết câu trả lời cá nhân. Giáo viên đi một vòng, nhắc em nào chưa đi đâu xa thì lấy ngay một nơi gần nhà như bờ sông, đồi chè hay khu di tích.
Báo cáo, thảo luận (3′): Bốn đến năm học sinh kể nơi mình chọn. Giáo viên ghi tên các cảnh quan lên bảng, gom thành danh sách cảnh quan và danh lam thắng cảnh của địa phương.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: Danh sách trên bảng là vốn quý của quê mình. Sáu tiết tới lớp sẽ đi xem những nơi ấy đang được giữ gìn ra sao và làm gì để nhiều người biết tới.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới và giải quyết vấn đề
a) Mục tiêu: Đi đủ bốn định hướng nội dung của chủ đề trong sách giáo khoa trang 44, từ ý nghĩa của cảnh quan với cảm xúc bản thân đến đánh giá thực trạng bảo tồn, lập và thực hiện kế hoạch quảng bá, kêu gọi mọi người cùng bảo tồn.
b) Nội dung: Bảy nhiệm vụ nối tiếp nhau, trải từ tiết 60 đến tiết 65, bám bảy hoạt động của sách giáo khoa từ trang 45 đến trang 48.
c) Sản phẩm: Chuỗi sản phẩm ghi ở cột thứ ba của bảng mạch tiết phía trên; toàn bộ được lưu vào Phụ lục 1 của từng học sinh và giấy A3 của nhóm.
d) Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 2.1. Chia sẻ cảm xúc khi ngắm nhìn cảnh quan thiên nhiên (18′)
a) Mục tiêu: Chia sẻ được cảm xúc của bản thân khi ngắm nhìn cảnh quan thiên nhiên và gọi đúng tên cảm xúc ấy.
b) Nội dung: Theo yêu cầu thứ nhất ở sách giáo khoa trang 45, mỗi học sinh kể về một lần đứng trước cảnh quan thiên nhiên và nói rõ khi ấy trong lòng thấy thế nào, dùng những từ chỉ cảm xúc cụ thể thay cho từ chung chung là thích hay đẹp.
c) Sản phẩm: Phiếu cảm xúc của mỗi học sinh gồm tên cảnh quan, thời điểm đến và ít nhất hai từ chỉ cảm xúc cụ thể kèm một câu tả lại khoảnh khắc đó.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (3′): Giáo viên viết lên bảng một dãy từ chỉ cảm xúc như dễ chịu, lắng lại, choáng ngợp, nhẹ nhõm, tiếc nuối; nêu yêu cầu tránh dùng từ chung chung là thích hay đẹp.
Thực hiện nhiệm vụ (8′): Học sinh viết phiếu cá nhân rồi kể cho bạn cùng bàn nghe. Giáo viên đi một vòng, hỏi em nào chỉ viết một chữ đẹp: lúc đó em nghe thấy gì, ngửi thấy gì và tự nhiên muốn làm gì.
Báo cáo, thảo luận (4′): Sáu học sinh kể trước lớp, mỗi em khoảng nửa phút. Lớp nhặt ra những từ chỉ cảm xúc lặp lại nhiều nhất và ghi lên bảng.
4. Kết luận, nhận định (3′): GV chốt: Cảnh quan thiên nhiên tác động thật vào trạng thái cảm xúc của mỗi người, thường theo hướng làm ta bình tâm và dễ chịu hơn. Gọi đúng tên cảm xúc giúp ta hiểu vì sao mình muốn giữ nơi ấy nguyên vẹn.
................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)
Giáo án Hoạt động trải nghiệm 11 tích hợp Năng lực số, AI (Học kì 2)
149.000đ