Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học 11 trọn bộ cả năm được biên soạn theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh, đồng thời đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số trong giáo dục hiện nay.
Giáo án Sinh học 11 tích hợp NLS, AI được thiết kế khoa học, tích hợp các hoạt động ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI), công cụ số và nhiệm vụ học tập giúp học sinh chủ động khám phá kiến thức. Giáo án tích hợp NLS, AI Sinh học lớp 11 giúp thầy cô giáo tham khảo, tổ chức dạy học linh hoạt, tăng cường tương tác và đánh giá hiệu quả trong từng tiết học. Đây là bộ giáo án Sinh học 11 File Word mới nhất, dễ dàng chỉnh sửa, bổ sung và phù hợp để sử dụng trong giảng dạy thực tế.
Mô tả tài liệu: Giáo án Sinh học 11 File Word tích hợp NLS, AI gồm có:
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy: ……/……/…….
BÀI 1 – KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật.
– Nêu được các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở sinh vật.
– Dựa vào Hình 1.1, mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới: tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng.
– Trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
– Nêu được khái niệm tự dưỡng, dị dưỡng và hai phương thức trao đổi chất, chuyển hoá năng lượng ở sinh vật; lấy được ví dụ minh hoạ.
– Phân tích được vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: kể được ba dấu hiệu cho thấy một cơ thể đang trao đổi chất và gọi đúng tên ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trên Hình 1.1.
– Tìm hiểu thế giới sống: đọc được sơ đồ Hình 1.2 để chỉ ra đường đi của chất từ môi trường vào tế bào rồi trở lại môi trường.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao ăn uống thất thường hoặc nhịn khát lâu lại làm cơ thể mệt mỏi.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: đọc SGK, quan sát hình để tự hoàn thành phiếu học tập.
– Giao tiếp và hợp tác: trao đổi trong nhóm, trình bày kết quả trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: nêu được cách giữ cho quá trình trao đổi chất của bản thân diễn ra thuận lợi.
c) Năng lực số
– 1.3.NC1a: HS tổ chức dữ liệu, sơ đồ hoặc bảng số; đặt tên tệp, lưu theo thư mục/chủ đề và truy xuất lại được khi báo cáo.
d) Năng lực AI
– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: đọc kĩ SGK, quan sát hình rồi ghi chép đầy đủ vào phiếu học tập.
– Trung thực: ghi đúng điều mình quan sát và nghĩ ra, ghi rõ nguồn khi lấy thông tin trên mạng.
– Trách nhiệm: giữ gìn cây xanh của trường, không xả rác và nước bẩn ra môi trường quanh mình.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 1.
– Hình 1.1 và Hình 1.2 (SGK tr.6–7) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn.
– Phiếu học tập số 1 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
– Một chậu cây nhỏ còn tươi và một suất ăn quen thuộc (nắm cơm hoặc ổ bánh mì) đặt trên bàn GV để đối chiếu khi nói về tự dưỡng và dị dưỡng.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi, bút.
– Điện thoại hoặc máy tính có cài một ứng dụng vẽ sơ đồ, mỗi nhóm ít nhất một thiết bị, dùng cho Nhiệm vụ 2.2.
Phương án dự phòng cho Bài 1: nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát học liệu in bám nội dung khái quát về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, gồm bản in Hình 1.1, Hình 1.2, thẻ thông tin và phiếu thay thế; HS vẽ sơ đồ ba giai đoạn ra giấy A3 thay cho sơ đồ số, không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Điều gì xảy ra nếu cơ thể không lấy chất vào và không thải chất ra (Mở đầu) → Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì, nhận ra bằng dấu hiệu nào (Nhiệm vụ 2.1) → Năng lượng đi qua sinh giới theo ba giai đoạn nào và hai cấp tế bào – cơ thể gắn với nhau ra sao (Nhiệm vụ 2.2) → Sinh vật lấy chất hữu cơ theo mấy phương thức (Nhiệm vụ 2.3) → Luyện tập lập bảng chất lấy vào – chất thải ra tại lớp → Vận dụng theo dõi một ngày của chính mình.
Hoạt động 1. Mở đầu — Nêu được điều xảy ra khi cơ thể không lấy đủ chất vào và không thải được chất ra (5′)
a) Mục tiêu: HS dự đoán được điều xảy ra cho cơ thể sinh vật khi việc lấy chất vào và thải chất ra bị ngừng lại, từ đó nêu được điều mình cần tìm hiểu thêm trong bài.
b) Nội dung: HS đọc câu hỏi mở đầu (SGK tr.5): điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không lấy đủ các chất cần thiết từ môi trường và không thải được các chất thải ra môi trường. Sau đó HS ghi vào mục A của phiếu một việc mình đã từng thấy khi cơ thể thiếu nước hoặc thiếu ăn và một điều cần tìm hiểu thêm.
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: dự đoán về cơ thể khi không lấy đủ chất và không thải được chất; một việc đã từng thấy ở người hoặc ở cây; một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV đặt chậu cây và suất ăn lên bàn, nêu câu hỏi mở đầu của SGK, phát phiếu học tập và giao nhiệm vụ: mỗi HS tự ghi dự đoán của mình vào mục A của phiếu, ghi ngắn gọn, chưa cần dùng thuật ngữ.
Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS suy nghĩ và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ nói chung chung rằng cơ thể sẽ chết; GV gợi mở bằng câu hỏi một cây không được tưới thì lá thay đổi thế nào trước khi cây chết. Mức tối thiểu: nêu được một hậu quả. Mức khá: nêu được hậu quả của cả việc thiếu chất lấy vào lẫn việc ứ đọng chất thải.
Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai HS ngồi ở hai dãy khác nhau nêu miệng tại chỗ, một em nói về trường hợp cây không được tưới, một em nói về trường hợp người nhịn ăn nhịn khát, để lớp nghe đủ cả thực vật và động vật.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: sinh vật không tồn tại và phát triển được nếu không trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; chất thải ứ đọng sẽ gây rối loạn hoạt động sống, thậm chí gây tử vong. Vậy quá trình đó có vai trò gì và nhận ra bằng dấu hiệu nào?
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 tìm hiểu vai trò và dấu hiệu của trao đổi chất.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Trình bày được vai trò, dấu hiệu, ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng và hai phương thức trao đổi chất (27′)
a) Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, nêu được ba dấu hiệu đặc trưng, mô tả được ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng theo Hình 1.1, trình bày được mối quan hệ ở cấp tế bào và cơ thể theo Hình 1.2, nêu được khái niệm tự dưỡng và dị dưỡng. Đó đúng là những điều HS đã đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: HS đọc mục I đến mục V (SGK tr.5–8), quan sát Hình 1.1, Hình 1.2 và hoàn thành mục B của phiếu học tập qua ba nhiệm vụ nối tiếp nhau; các câu Dừng lại và suy ngẫm cùng câu Luyện tập và vận dụng của SGK được để dành cho Hoạt động 3 và Hoạt động 4.
c) Sản phẩm: Mục B của phiếu học tập được điền đủ bảy dòng, mỗi dòng có ý chính bám SGK, một ví dụ minh hoạ và một câu rút ra; kèm một sơ đồ số do nhóm lập ở Nhiệm vụ 2.2.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, mỗi nhóm cử một bạn điều hành và một bạn báo cáo, mỗi HS tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả ba nhiệm vụ dưới đây.
Nhiệm vụ 2.1. Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng có vai trò gì và nhận ra bằng những dấu hiệu nào? (10′)
a) Mục tiêu: HS phân tích được vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng đối với sinh vật và nêu được ba dấu hiệu đặc trưng của quá trình đó.
b) Nội dung: HS đọc mục I và mục II (SGK tr.5–6) rồi điền hai dòng đầu của mục B: vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; ba dấu hiệu đặc trưng của quá trình này ở sinh vật. Mỗi nhóm lấy một ví dụ ở người và một ví dụ ở cây để minh hoạ cho ba dấu hiệu.
c) Sản phẩm: Hai dòng đầu mục B của phiếu: dòng vai trò nêu đủ ba ý lấy chất vào, tích luỹ và giải phóng năng lượng, thải chất ra; dòng dấu hiệu kể đủ ba dấu hiệu kèm ví dụ ở cả thực vật và động vật.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (2′): GV chia nhóm 4 HS và giao rõ hai việc: đọc mục I rồi ghi vai trò của trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng; đọc mục II rồi ghi ba dấu hiệu đặc trưng, mỗi dấu hiệu kèm một ví dụ ở cây và một ví dụ ở người. GV nêu rõ thời gian làm việc là 5 phút.
Thực hiện nhiệm vụ (5′): HS đọc SGK, trao đổi trong nhóm và tự ghi phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ ghi dấu hiệu lấy chất vào mà bỏ dấu hiệu thải chất ra vì cho rằng thải chất không quan trọng; GV gợi mở bằng câu hỏi cây nhả khí gì ban ngày và người thở ra khí gì. Mức tối thiểu: nêu được vai trò và kể đúng tên ba dấu hiệu. Mức khá: mỗi dấu hiệu có ví dụ riêng của nhóm. Các lỗi khác xem Phụ lục 2 mục 3.
Báo cáo, thảo luận (2′): GV chọn hai nhóm ngồi cách xa nhau trình bày nối tiếp, nhóm thứ nhất nói vai trò, nhóm thứ hai kể ba dấu hiệu kèm ví dụ, để cả lớp thấy dấu hiệu chính là biểu hiện bên ngoài của vai trò vừa nêu.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: sinh vật lấy chất từ môi trường để tạo chất sống, hình thành tế bào, cơ quan, cơ thể, đồng thời tích luỹ và giải phóng năng lượng cho hoạt động sống. Ba dấu hiệu là tiếp nhận và vận chuyển chất, biến đổi chất ở tế bào, thải chất ra môi trường.
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ phiếu và chuyển sang Nhiệm vụ 2.2 để xem năng lượng đi qua sinh giới theo mấy giai đoạn.
Nhiệm vụ 2.2. Năng lượng đi qua sinh giới theo ba giai đoạn nào và hai cấp tế bào – cơ thể gắn với nhau ra sao? (10′)
a) Mục tiêu: HS mô tả được tóm tắt ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng trong sinh giới theo Hình 1.1, trình bày được mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể theo Hình 1.2, đồng thời lập được sơ đồ số tóm tắt nội dung này.
b) Nội dung: HS đọc mục III và mục IV (SGK tr.6–7), quan sát Hình 1.1 và Hình 1.2 rồi điền bốn dòng tiếp theo của mục B. Mỗi nhóm dùng ứng dụng vẽ sơ đồ trên điện thoại hoặc máy tính lập một sơ đồ số gồm ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng và ba dấu hiệu đặc trưng đã học ở Nhiệm vụ 2.1, đặt tên tệp theo mẫu Sinh11_Bai1_Nhom… rồi lưu vào thư mục của nhóm.
c) Sản phẩm: Bốn dòng tiếp theo của mục B ghi đủ ba giai đoạn chuyển hoá năng lượng và mối quan hệ ở cấp tế bào – cơ thể; kèm một tệp sơ đồ số đã đặt tên đúng mẫu và mở lại được khi báo cáo.
d) Tổ chức thực hiện
.................
Ngày soạn:……/……/……
Ngày dạy: ……/……/…….
BÀI 16 – THỰC HÀNH: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
– Thực hiện được một số thí nghiệm về cảm ứng ở một số loài cây: thí nghiệm chứng minh tính hướng sáng, tính hướng trọng lực, tính hướng nước và tính hướng hoá.
– Quan sát được hiện tượng cảm ứng ở một số loài cây; mô tả được sự khác nhau về hình thái của cây đậu ở hai cốc chiếu sáng khác nhau và hướng mọc của thân, rễ cây ngô trong các cách bố trí khác nhau.
– Trình bày được nguyên lí chung của bài thực hành: điều chỉnh hướng của tác nhân ngoại cảnh như ánh sáng, nước, phân bón so với vị trí của cây để quan sát được phản ứng hướng động.
– Xác định được loại hướng động hoặc ứng động, tác nhân kích thích và hình thức phản ứng của một số hiện tượng cảm ứng của thực vật trong tự nhiên theo bảng mẫu ở SGK tr.99.
– Viết được báo cáo thực hành theo mẫu của SGK tr.99, gồm mục đích, kết quả và giải thích, trả lời hai câu hỏi phần Thu hoạch.
2. Năng lực
a) Năng lực sinh học
– Nhận thức sinh học: gọi đúng tên bốn loại hướng động quan sát được trong ba bộ thí nghiệm và nêu đúng tác nhân kích thích của từng loại.
– Tìm hiểu thế giới sống: theo dõi, đo và ghi được kết quả ba bộ thí nghiệm cảm ứng đã bố trí trước; so sánh hướng mọc của thân và rễ rồi rút ra nhận xét từ số liệu của chính nhóm mình.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: giải thích được vì sao đục lỗ ở mặt bên hộp giấy thì thấy rõ tính hướng sáng, còn đục lỗ thẳng phía trên cốc thì không.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: tự tưới ẩm, theo dõi mẫu thí nghiệm đủ số ngày và tự đọc quy trình trong SGK trước khi vào phòng thí nghiệm.
– Giao tiếp và hợp tác: chia việc đo, ghi số, chụp ảnh trong nhóm và trình bày kết quả của nhóm trước lớp.
– Giải quyết vấn đề và sáng tạo: tìm ra nguyên nhân khi thí nghiệm của nhóm cho kết quả chưa rõ và đề xuất cách bố trí lại.
c) Năng lực số
– 5.2.NC1b: HS xác định nhu cầu quan sát, ghi hoặc xử lí dữ liệu; so sánh các công cụ sẵn có, chọn công cụ phù hợp và giải thích ngắn lí do chọn.
d) Năng lực AI
– 11.C2: HS trình bày cách AI có thể hỗ trợ nhiệm vụ học tập, đề xuất một tính năng mong muốn và kiểm chứng đầu ra bằng nguồn chính thống.
3. Phẩm chất
– Chăm chỉ: tưới ẩm và theo dõi mẫu thí nghiệm đều đặn suốt 5 – 10 ngày, không bỏ ngày nào.
– Trung thực: ghi đúng điều nhóm mình quan sát được, kể cả khi thí nghiệm cho kết quả chưa rõ; không chép số liệu của nhóm khác.
– Trách nhiệm: giữ gìn dụng cụ của phòng thí nghiệm bộ môn, thu dọn cát, đất và phân bón thừa vào đúng nơi quy định, không đổ xuống bồn rửa.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– SGK Sinh học 11 (Kết nối tri thức với cuộc sống); bài giảng điện tử Bài 16. Tiết học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh.
– Ba bộ thí nghiệm mẫu do GV tự bố trí trước 7 – 10 ngày, dùng cho nhóm có mẫu hỏng hoặc hạt không nảy mầm.
– Hình 16.1, Hình 16.2 (SGK tr.98) và Hình 16.3 (SGK tr.99) chiếu trên màn hình hoặc in khổ lớn; bảng mẫu ở SGK tr.99 chiếu chung cho cả lớp.
– Tranh, ảnh, video về hiện tượng cảm ứng (SGK tr.97) và bộ ảnh mẫu chụp cốc đậu, ống đong, cốc phân NPK theo từng ngày cho nhóm không có thiết bị số.
– Phiếu học tập số 16 (Phụ lục 1), in đủ cho mỗi HS một bản.
– Gợi ý đáp án và bảng tiêu chí đánh giá (Phụ lục 2).
– Hai thẻ tình huống về máy tự động và AI ở mục C của phiếu, chiếu chung cho cả lớp.
– Mỗi bàn thực hành: một khay men, thước kẻ chia milimét, thước đo góc, bút lông ghi nhãn, giẻ lau, túi đựng cát đất thải và chậu nước rửa tay.
2. Học sinh
– SGK, vở ghi, bút; phiếu học tập số 16 đã nhận.
– Việc GV đã giao từ tiết trước (cuối Bài 15, tiết 36): mỗi nhóm tự bố trí ba bộ thí nghiệm ở nhà hoặc ở góc thực hành của phòng bộ môn, tưới ẩm hằng ngày và mang tới lớp trong tiết này, vì hạt cần 5 – 10 ngày mới nảy mầm và mọc đủ để quan sát.
– Bộ 1 (hướng sáng, gieo trước 5 – 7 ngày): hai cốc nhựa trong suốt đựng cát ẩm, mỗi cốc gieo 5 – 7 hạt đậu xanh hoặc đậu đen; một cốc để nơi chiếu sáng đầy đủ, một cốc đặt cạnh cửa sổ hoặc trong hộp giấy có đục lỗ ở mặt bên để ánh sáng chiếu đến cây từ một phía.
– Bộ 2 (hướng trọng lực và hướng nước, bố trí trước 5 – 7 ngày): hai dải băng dính trắng gắn hạt ngô cách nhau 2 – 3 cm, một dải dán xuôi cho rốn hạt quay xuống dưới, một dải dán ngược cho rốn hạt hướng lên trên, dán lên tờ giấy thấm 7 × 20 cm, cuộn tròn cho hai dải quay ra mặt ngoài rồi đặt vào ống đong 250 mL chứa khoảng 30 mL nước.
– Bộ 3 (hướng hoá, bố trí trước 7 – 10 ngày): cốc hoặc chậu thuỷ tinh trong suốt 500 mL, đặt 3 – 5 g phân NPK vào một góc, đổ cát hoặc đất ẩm đầy khoảng 2/3 cốc, gieo 5 – 7 hạt ngô sát thành cốc ở phía đối diện với phân bón, đặt cốc nơi có ánh sáng nhẹ và tưới ẩm đều.
– Điện thoại có chức năng quay tua nhanh, mỗi nhóm ít nhất một máy, dùng cho Nhiệm vụ 2.1; tệp video quay trong 5 – 7 ngày đã lưu sẵn và đặt tên đúng mẫu.
– Ảnh hoặc video một vài hiện tượng cảm ứng của cây quanh nhà, quanh trường đã chụp trước để dùng ở Hoạt động 3.
Phương án dự phòng cho Bài 16: nếu nhóm nào không kịp bố trí hoặc hạt không nảy mầm, GV cho nhóm đó dùng ba bộ thí nghiệm mẫu của GV và bản ảnh chụp từng ngày in sẵn; nếu không có mạng hoặc thiết bị số, GV phát bộ ảnh mẫu chụp cốc đậu, ống đong và cốc phân NPK theo từng ngày cùng bản in Hình 16.1, Hình 16.2, Hình 16.3 để HS xếp theo thứ tự ngày thay cho video tua nhanh, HS không cần đăng nhập tài khoản. Khi tra cứu thêm, HS ghi cơ quan hoặc tác giả, địa chỉ trang và thời điểm truy cập; đối chiếu với SGK tr.97–99 hoặc một nguồn chính thống trước khi kết luận. Khi dùng phương án giấy, chỉ công nhận chỉ số nếu nhiệm vụ vẫn giữ đủ hành động và minh chứng của PL3; thao tác tạo, lưu hoặc truy xuất tệp số phải được đánh giá bù khi có thiết bị phù hợp.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Mạch bài: Ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước khác nhau ở chỗ nào (Mở đầu) → Cây đậu ở hai cốc chiếu sáng khác nhau mọc khác nhau thế nào (Nhiệm vụ 2.1) → Thân và rễ cây ngô trong ống đong quay về phía nào khi rốn hạt dán xuôi và dán ngược (Nhiệm vụ 2.2) → Rễ cây ngô mọc về phía nào trong cốc có phân NPK đặt ở một góc (Nhiệm vụ 2.3) → Xếp các hiện tượng cảm ứng ngoài tự nhiên vào bảng của SGK và viết báo cáo tại lớp → Bố trí lại một thí nghiệm có thay đổi một chi tiết ở nhà. Cả tiết học tổ chức tại phòng thí nghiệm bộ môn Sinh, HS làm việc theo bàn thực hành.
Hoạt động 1. Mở đầu — Nêu được điểm khác nhau nhìn thấy ngay giữa ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước (5′)
a) Mục tiêu: HS quan sát nhanh ba bộ thí nghiệm nhóm mình đã bố trí từ tiết trước, nêu được điểm khác nhau nhìn thấy ngay giữa hai cốc đậu và giữa hai dải hạt ngô, từ đó nêu được điều mình cần tìm hiểu trong buổi thực hành.
b) Nội dung: HS đặt ba bộ thí nghiệm của nhóm lên khay tại bàn thực hành, đọc phần Yêu cầu cần đạt và mục III.1 Nguyên lí (SGK tr.97), rồi ghi vào mục A của phiếu: vì sao tác nhân phải đến với cây từ một phía, nhóm đã bố trí những bộ nào và gieo ngày nào, hai cốc đậu khác nhau ở điểm gì, một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.
c) Sản phẩm: Mục A của phiếu học tập, gồm: dự đoán vì sao tác nhân phải đến từ một phía; danh sách các bộ thí nghiệm nhóm đã bố trí kèm ngày gieo; điểm khác nhau nhìn thấy giữa hai cốc đậu; một điều cần tìm hiểu thêm và cách tìm hiểu.
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ (1′): GV nhắc lại nội quy phòng thí nghiệm bộ môn Sinh, yêu cầu mỗi nhóm bày lên khay ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước theo hướng dẫn giao ở cuối Bài 15: hai cốc đậu chiếu sáng khác nhau, ống đong chứa cuộn giấy thấm gắn hạt ngô, cốc thuỷ tinh có phân NPK. GV phát phiếu học tập và giao mỗi HS tự ghi mục A, ghi ngắn gọn, chưa cần dùng thuật ngữ.
Thực hiện nhiệm vụ (2′): HS bày mẫu, quan sát bằng mắt thường và viết vào mục A của phiếu. Khó khăn thường gặp là HS chỉ ghi cây cốc này cao hơn cốc kia mà không nói tới hướng nghiêng của thân; GV gợi mở bằng câu hỏi thân cây trong hộp giấy nghiêng về phía nào so với lỗ đục. Mức tối thiểu: nêu được một điểm khác nhau. Mức khá: nêu được khác nhau về cả chiều cao lẫn hướng nghiêng của thân và đoán được nguyên nhân.
Báo cáo, thảo luận (1′): GV mời hai nhóm ở hai bàn thực hành xa nhau nêu miệng tại chỗ, một nhóm nói về hai cốc đậu, một nhóm nói về ống đong hạt ngô, để cả lớp thấy ngay hai tác nhân khác nhau là ánh sáng và trọng lực.
Kết luận, nhận định (1′): GV chốt: hướng động là hình thức vận động xuất hiện dưới tác động của tác nhân ngoại cảnh đến từ một phía; hướng của tác nhân kích thích quy định hướng của vận động (SGK tr.97). Phải để ánh sáng, nước, phân bón đến với cây từ một phía mới thấy rõ phản ứng.
Nhiệm vụ tiếp theo: HS giữ mục A của phiếu để cuối bài đối chiếu, rồi chuyển sang Nhiệm vụ 2.1 quan sát hai cốc đậu của thí nghiệm hướng sáng.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới — Quan sát, đo và giải thích được kết quả bốn hiện tượng hướng sáng, hướng trọng lực, hướng nước, hướng hoá (27′)
a) Mục tiêu: HS đọc được kết quả ba bộ thí nghiệm đã bố trí từ tiết trước, mô tả đúng hướng mọc của thân và rễ trong từng bộ, gọi đúng tên bốn loại hướng động và giải thích được kết quả theo nguyên lí ở SGK tr.97. Đó đúng là những điều HS đã đặt ra ở Hoạt động 1.
b) Nội dung: HS làm việc tại bàn thực hành với mẫu của nhóm mình, đối chiếu cách bố trí với Hình 16.1, Hình 16.2 (SGK tr.98) và Hình 16.3 (SGK tr.99), đo rồi ghi kết quả vào bảng đầu của mục D.1, đồng thời hoàn thành mục B của phiếu qua ba nhiệm vụ nối tiếp nhau. Bảng quan sát cảm ứng ngoài tự nhiên và hai câu hỏi phần Thu hoạch (SGK tr.99) được để dành cho Hoạt động 3 và Hoạt động 4.
c) Sản phẩm: Sáu dòng đầu của mục B được điền đủ, bám SGK tr.97–99; bốn dòng của bảng kết quả thí nghiệm ở mục D.1 ghi số đo và nhận xét thật của nhóm; kèm tệp video tua nhanh nhóm nộp ở Nhiệm vụ 2.1.
d) Tổ chức thực hiện: GV chia lớp thành các nhóm 5 – 6 HS theo bàn thực hành, mỗi nhóm cử một bạn đo, một bạn ghi số và một bạn báo cáo; mỗi HS vẫn tự ghi phiếu của mình. Cách chia nhóm và phân vai này giữ nguyên cho cả ba nhiệm vụ dưới đây. GV nhắc HS không mang mẫu ra khỏi khay và rửa tay sau khi chạm vào cát, đất, phân bón.
.................
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
Giáo án Sinh học 11 tích hợp Năng lực số, AI (Cả năm)
249.000đ