Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án chuyên đề AI lớp 6 gồm 5 chuyên đề, tổng 12 tiết, được biên soạn bám sát theo Quyết định 2422 xây dựng theo định hướng phát triển năng lực, giúp thầy cô tham khảo vô cùng tiện lợi để tổ chức các hoạt động dạy học về trí tuệ nhân tạo phù hợp với học sinh lớp 6.
Giáo án 12 tiết Chuyên đề AI lớp 6 có 5 chuyên đề: Khám phá Trí tuệ nhân tạo quanh em; Dữ liệu và Thuật toán - Cách AI học tập; Đạo đức AI và Bảo vệ dữ liệu cá nhân; Con người ra quyết định và kiểm chứng AI; Đồng sáng tạo cùng AI - Sơ đồ học tập, giúp giáo viên triển khai chuyên đề linh hoạt, tăng tính tương tác và góp phần nâng cao năng lực số, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề cho học sinh lớp 6.
Mô tả tài liệu: Giáo án Chuyên đề AI lớp 6 gồm có:
Lưu ý: Giáo án Chuyên đề AI lớp 6 KHÔNG XÂY DỰNG dựa vào Bộ SGK môn AI của NXB Giáo dục.
CHUYÊN ĐỀ TRÍ TUỆ NHÂN TẠO LỚP 6
Khám phá Trí tuệ nhân tạo quanh em
Thời lượng: 2 tiết (45 phút/tiết)
Mạch nội dung:
Chủ đề: A1 - Tính chủ động của con người; C1 - Đặc điểm chính của AI; C2 - Ứng dụng AI trong học tập và cuộc sống; C3 - Công nghệ AI
Nội dung: Con người tạo và điều khiển AI; Tác động tích cực và tiêu cực của AI; Làm quen với ứng dụng AI; Một số công nghệ AI quen thuộc và đơn giản
Yêu cầu cần đạt:
- Giải thích được AI là sản phẩm do con người tạo ra, lập trình và điều khiển để thực hiện những nhiệm vụ cụ thể; AI không tự sinh ra và không hoạt động độc lập với con người. Nêu được ví dụ về một số công cụ AI quen thuộc trong đời sống hằng ngày và chỉ ra được vai trò của con người trong việc tạo ra chúng. (6.A1.1)
- Nêu được ví dụ về tác động tích cực và tác động tiêu cực của AI đối với cuộc sống của bản thân, gia đình. (6.C1.2)
- Phân biệt được công cụ, tính năng có ứng dụng AI và không ứng dụng AI qua các ví dụ gần gũi trong cuộc sống (ví dụ: trợ lí ảo có ứng dụng AI; máy tính bỏ túi không ứng dụng AI). (6.C2.1)
- Kể được tên và mô tả được chức năng chính của một số công cụ AI thông dụng (như trợ lí ảo; ứng dụng bản đồ; công cụ dịch thuật;…). (6.C2.2)
- Kể được tên một số công nghệ AI quen thuộc trong đời sống (ví dụ: nhận dạng hình ảnh, chuyển đổi giữa văn bản và giọng nói,...). (6.C3.1)
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
- Trình bày được bản chất của AI thông qua sơ đồ hoặc lời nói, chỉ rõ AI là sản phẩm do con người lập trình và điều khiển chứ không tự sinh ra.
- Chỉ ra được sự can thiệp và vai trò của con người trong quá trình vận hành một ứng dụng công nghệ cụ thể (như việc huấn luyện dữ liệu, lập lệnh điều khiển).
- Liệt kê và phân tích được ít nhất 02 mặt tích cực (như dịch thuật hỗ trợ học tập, dự báo thời tiết cho nông nghiệp) và 02 mặt tiêu cực (như lệ thuộc công nghệ, nguy cơ lừa đảo qua giọng nói giả mạo) của AI đối với bản thân và gia đình.
- So sánh và phân loại chính xác các thiết bị, ứng dụng quen thuộc trong phiếu bài tập thành hai nhóm: có ứng dụng AI (như trợ lí ảo, camera nhận diện khuôn mặt) và không ứng dụng AI (như máy tính bỏ túi, quạt điện cơ).
- Thao tác trải nghiệm trên máy tính/quan sát trên tivi để gọi tên và mô tả được chức năng chính của 2-3 công cụ AI thông dụng (như Google Dịch, Google Maps, tìm kiếm bằng giọng nói).
- Nhận diện và gọi đúng tên công nghệ AI được ứng dụng trong các tình huống thực tế (nhận dạng hình ảnh/khuôn mặt, chuyển đổi giọng nói thành văn bản).
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động trải nghiệm, chủ động thao tác với máy tính và thảo luận nhóm để tìm hiểu về công nghệ mới dù điều kiện học tập còn nhiều hạn chế.
- Trách nhiệm: Ý thức được tác động hai mặt của AI, từ đó có trách nhiệm trong việc lựa chọn và sử dụng công cụ số an toàn; không lạm dụng AI để gian lận trong học tập và có ý thức bảo vệ thông tin cá nhân của gia đình trên môi trường số.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Tivi lớp học kết nối máy tính giáo viên (có mạng Internet)
- Hệ thống máy tính tại phòng Tin học
- Phiếu học tập cá nhân và phiếu thảo luận nhóm (bản in)
- Bộ thẻ hình ảnh minh họa các công cụ AI và công cụ truyền thống
Phương án cho lớp không đủ thiết bị: Trường hợp mất điện hoặc không sử dụng được phòng máy, giáo viên chuyển sang phương án dạy học không cắm điện (Unplugged): Sử dụng bộ thẻ hình ảnh (flashcards) in sẵn để học sinh thảo luận, phân loại công cụ AI và phi-AI; tổ chức trò chơi đóng vai (học sinh đóng vai trợ lý ảo hoặc robot thực hiện lệnh điều khiển của con người) để hiểu nguyên lý hoạt động của AI; kết hợp sử dụng sách giáo khoa và phiếu học tập giấy thay cho các hoạt động tương tác trực tuyến.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: TIẾT 1
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Hoạt động 1. Khởi động
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập và kích hoạt hiểu biết ban đầu của học sinh về khả năng nhận biết, xử lí của máy tính thông qua tình huống trải nghiệm tìm kiếm bằng giọng nói tiếng Việt gần gũi với đời sống vùng cao.
b. Nội dung:
Học sinh quan sát màn hình tivi, theo dõi một học sinh đại diện thực hiện lệnh tìm kiếm thông tin bằng giọng nói trên máy tính của giáo viên (ví dụ: 'Dự báo thời tiết xã hôm nay'), sau đó trả lời câu hỏi gợi mở để nhận diện sự khác biệt giữa thiết bị thông minh và thiết bị thông thường.
c. Sản phẩm học tập:
Câu trả lời bằng lời của học sinh chỉ ra được máy tính có thể 'nghe' và 'hiểu' tiếng nói con người để tìm thông tin, từ đó bước đầu nêu được thắc mắc vì sao máy móc làm được điều đó.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Giáo viên trình chiếu giao diện Google trên màn hình tivi và mời 01 học sinh lên đọc khẩu lệnh vào micro máy tính: 'Thời tiết hôm nay có mưa không?'. - Giáo viên đặt câu hỏi chung cho cả lớp: 'Điều gì vừa xảy ra trên màn hình? Chiếc quạt bàn hay chiếc đài radio ở nhà các em có tự nghe khẩu lệnh rồi trả lời như vậy được không? Vì sao?'. |
Học sinh lắng nghe nhiệm vụ, quan sát bạn thao tác trên máy tính và chú ý câu hỏi khởi động. |
|
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập - Học sinh được chỉ định thực hiện nói rõ ràng câu lệnh vào micro; cả lớp quan sát kết quả hiển thị văn bản và thông tin dự báo thời tiết trên màn hình tivi. - Học sinh suy nghĩ cá nhân trong 1 phút để so sánh chiếc máy tính có kết nối Internet với các đồ điện tử quen thuộc ở nhà (quạt điện, máy sấy, radio thông thường). |
Học sinh nhận thấy chữ tự động chạy theo giọng nói của bạn và màn hình hiển thị bảng nhiệt độ, thời tiết địa phương. |
|
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận - Giáo viên gọi 1-2 học sinh xung phong trả lời câu hỏi so sánh. - Học sinh trình bày nhận xét: Máy tính có thể 'nghe' được giọng người và tự tìm câu trả lời, còn quạt điện hay radio chỉ bật/tắt bằng nút bấm cơ học, không hiểu được tiếng người. |
Câu trả lời của HS: Máy tính thông minh hơn đồ điện ở nhà vì máy biết nghe tiếng Việt và tìm đúng thông tin thời tiết cần hỏi. |
|
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Giáo viên nhận xét nhanh câu trả lời, chốt lại: Khả năng 'nghe - hiểu' và xử lí yêu cầu của con người đó chính là nhờ ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo (AI). - Giáo viên dẫn dắt vào bài mới: Tìm hiểu xem Trí tuệ nhân tạo là gì và chúng đang hiện diện quanh cuộc sống, bản làng chúng ta như thế nào. |
Học sinh định hình được vấn đề bài học, sẵn sàng tâm thế bước vào hoạt động khám phá kiến thức mới. |
...............
Có thể bạn cần:
Xem đầy đủ trong file tải về
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Chuyên đề AI lớp 6
149.000đ