Hỗ trợ tư vấn
Tư vấn - Giải đáp - Hỗ trợ đặt tài liệu
Tài liệu cao cấp không áp dụng tải nhanh miễn phí cho thành viên gói Pro.
Tìm hiểu thêm »Giáo án Tin học 6 tích hợp NLS (Học kì 2) gồm 2 mẫu, được thiết kế khoa học, bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình GDPT 2018, giúp giáo viên dễ dàng tổ chức các hoạt động học tập tích cực, phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh.
Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 HK2 bám sát chương trình Tin học 6, tích hợp các hoạt động phát triển năng lực số, hỗ trợ học sinh sử dụng công cụ công nghệ để khám phá kiến thức, giải quyết vấn đề và nâng cao hiệu quả học tập. Đây là nguồn tài liệu hữu ích góp phần nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh. Ngoài ra, có thể tham khảo Giáo án tích hợp NLS Tin học 6 Cả năm.
Lưu ý: Giáo án phân Tin học 6 tích hợp NLS HK2 bao gồm:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
CHỦ ĐỀ 4. ĐẠO ĐỨC, PHÁP LUẬT VÀ VĂN HÓA TRONG MÔI TRƯỜNG SỐ
TIẾT 19
BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần dạt:
- Biết được một số tác hại và nguy cơ bị hại khi sử dụng Internet. Nêu và thực hiện được một số biện pháp phòng ngừa cơ bản với sự hướng dẫn của GV.
- Trình bày được tầm quan trọng của sự an toàn và hợp pháp của thông tin cá nhân và tập thể, nêu được ví dụ minh họa.
- Bảo vệ được thông tin và tài khoản cá nhân với sự hỗ trợ của người lớn.
- Nêu được một vài cách thông dụng để chia sẻ thông tin của bản thân và tập thể sao cho an toàn và hợp pháp.
- Nhận diện được một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
2. Năng lực
a. Năng lực tin học:
- Thông qua các hoạt động học tập, HS được hình thành và phát triển tư duy lôgic, khả năng phán đoán, phân tích và giải quyết vấn để. Các hoạt động thảo luận nhóm và trình bày bài giúp các em phát triển năng lực hợp tác, giao tiếp và thuyết trình.
- Nội dung trong bài học gắn kết kiến thức trong sách vở với thực tế, được tích hợp kiến thức của nhiều môn học nhằm kết nối trị thức với cuộc sống.
b. Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, hợp tác, trao đổi nhóm.
c. Năng lực số:
- 4.1TC1a: Chỉ ra được những cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ thiết bị và nội dung số.
- 4.2TC1a: Giải thích được các cách thức cơ bản và phổ biến để bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số.
- 4.2TC1b : Bảo vệ được dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư trong môi trường số. Hiểu được cách sử dụng và chia sẻ thông tin định danh cá nhân một cách an toàn, có khả năng bảo vệ bản thân và người khác. Hiểu được cách các dịch vụ số sử dụng “Chính sách Quyền riêng tư” để thông báo phương thức sử dụng dữ liệu cá nhân.
- 5.4TC1a: Giải thích được NLS của bản thân cần được cải thiện hoặc cập nhật ở đâu
- 4.2TC1c: Chỉ ra được các tuyên bố cơ bản và phổ biến trong chính sách quyền riêng tư về cách sử dụng dữ liệu cá nhân trong các dịch vụ số.
3. Phẩm chất: Các hoạt động khuyến khích các em cởi mở, thận trọng, có ý thức trách nhiệm với bản thân và tập thể. Bài học cũng giúp hướng dẫn và nâng cao kĩ năng sống cũng như sự tự tin cho các em.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Giáo án, nội dung hoạt động nhóm, bảng nhóm, máy tính, máy chiếu. Một số thông tìn về các sự việc đã xảy ra trong thực tế liên quan đến bài học (qua báo, đài, ti vi).
2. Học sinh: đồ dùng học tập, tìm hiểu trước một số kiến thức liên quan đến bài học: các nguy cơ có thể gặp trên Internet và cách phòng tránh, cách bảo vệ thông tin cá nhân và tập thể, cách chia sẻ thông tin an toàn và hợp pháp, cách nhận biết một số thông điệp lừa đảo hoặc mang nội dung xấu.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (7’)
- Năng lực số được hình thành: 4.1TC1a
+ Mục tiêu: Nhận biết tác hại khi không cẩn thận trên Internet.
+ Biểu hiện: HS nhận ra việc Minh bỏ qua cảnh báo và nguy cơ nhiễm mã độc → hình thành nhận thức cần bảo vệ thiết bị và nội dung số.
- GV yêu cầu hai HS đóng vai hai bạn An và Minh thể hiện đoạn hội thoại của phần khởi động trước lớp.
....
TIẾT 19+20, BÀI 9: AN TOÀN THÔNG TIN TRÊN INTERNET
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
1. Về kiến thức:
- Thư điện tử, ưu điểm và nhược điểm cơ bản của dịch vụ thư điện tử
- Tài khoản thư điện tử
- Hộp thư điện tử, thành phần của địa chỉ thư điện tử
- Đăng ký tài khoản thư điện tử
- Đăng nhập, soạn, gửi, đăng xuất hộp thư điện tử
2. Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về khái niệm Thư điện tử, dịch vụ thư điện tử, tài khoản thư điện tử.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh thảo luận nhóm để đưa ra ví dụ về:Địa chỉ thư điện tử
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Học sinh đưa ra được các phương thức trao đổi thông tin xưa và nay.
2.2. Năng lực Tin học
- Năng lực A (NLa): Sử dụng và quản lý các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
- Năng lực C (NLc): Nhận biết được tầm quan trọng của thư điện tử, ưu nhược điểm của dịch vụ thư điện tử. Nhận biết tài khoản thư điện tử, cách đăng ký tài khoản thư điện tử, thao tác đăng nhập, soạn, gửi, xem, đăng xuất tài khoản thư điện tử.
- Năng lực D (NLd): Sử dụng trình duyệt web để đăng ký tài khoản thư điện tử
- Năng lực E (NLe): Sử dụng được công cụ e-mail để trao đổi thông tin trong cuộc sống: gửi được thư điện tử với bạn bè, người thân và trong học tập.
2.3. Các NLS được phát triển:
4.1.TC1b: HS phân biệt được các rủi ro và mối đe dọa cơ bản (virus, mã độc, lừa đảo) đối với thiết bị và dữ liệu trong môi trường số.
4.2.TC1a: HS biết cách bảo vệ thông tin cá nhân (tên, địa chỉ, mật khẩu) và quyền riêng tư khi tham gia mạng xã hội hoặc sử dụng dịch vụ trực tuyến.
4.3.TC1a: HS biết tránh các rủi ro về sức khỏe thể chất (mỏi mắt, đau lưng) và tinh thần (nghiện game, bắt nạt qua mạng) khi sử dụng Internet.
2.5.TC1a: HS biết cách ứng xử văn minh, lịch sự và tuân thủ pháp luật khi tham gia môi trường mạng.
3. Về phẩm chất:
- Nhân ái: Thể hiện sự cảm thông và sẳn sàng giúp đỡ bạn trong quá trình thảo luận nhóm.
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên: Máy tính, SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở.
...
>> Xem thêm trong file tải
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
Giáo án Tin học 6 tích hợp NLS Học kì 2
Giáo án Tin học 6 tích hợp NLS Học kì 2
149.000đ